Tầng Lớp Trung Lưu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh: Nghiên Cứu và Phân Tích

Tài liệu nghiên cứu Tầng lớp trung lưu tại thành phố hồ chí minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Xã hội học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

278
4
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU TẦNG LỚP TRUNG LƢU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về tầng lớp trung lưu

1.2. Nghiên cứu về lý thuyết phân tầng xã hội với ý nghĩa nhận diện các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của các nhóm trung lưu

1.3. Các phương pháp tiếp cận và phân loại tầng lớp trung lưu của các nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới

1.4. Các phương pháp nghiên cứu được các nhà khoa học sử dụng để tìm hiểu về tầng lớp trung lưu

1.5. Một số phân loại về tầng lớp trung lưu của các nhà nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

1.6. Các nghiên cứu về đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của tầng lớp trung lưu

1.7. Một số đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của tầng lớp trung lưu

1.8. Vai trò của tầng lớp trung lưu đối với phát triển xã hội

1.9. Một số yếu tố tác động đến sự thay đổi và phát triển của tầng lớp trung lưu

1.10. Một số kết luận và những điểm mới mà tác giả cần và sẽ tập trung giải quyết trong luận án

1.11. Cơ sở lý luận về nghiên cứu tầng lớp trung lưu

1.12. Lý thuyết nghiên cứu

1.13. Lý thuyết phân tầng của Max Weber

1.14. Lý thuyết về sự lựa chọn duy lý

1.15. Một số khái niệm liên quan đến nghiên cứu tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh

1.15.1. Khái niệm cơ cấu xã hội

1.15.2. Khái niệm địa vị xã hội

1.15.3. Khái niệm phân tầng xã hội

1.15.4. Di động xã hội

1.15.5. Khái niệm và phân loại trong nghiên cứu tầng lớp trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh

1.16. Khung phân tích

1.17. Đặc điểm mẫu nghiên cứu

1.17.1. Giới tính, dân tộc, tôn giáo

1.17.2. Tuổi và trình độ học vấn

1.17.3. Nhóm và tầng trung lưu

1.17.4. Những đặc điểm về cơ cấu xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh, 2015

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA CÁC NHÓM TRUNG LƢU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Cơ cấu nghề nghiệp của tầng lớp trung lưu ở thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Nghề nghiệp chính của các nhóm trung lưu

2.3. Nghề nghiệp phụ của tầng lớp trung lưu

2.4. Các nhóm nghề nghiệp phụ

2.5. Nguồn giúp đỡ, chi phí để có việc làm phụ

2.6. Tài sản, thu nhập, tiêu dùng của tầng lớp trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh

2.6.1. Về tài sản

2.6.2. Về thu nhập

2.6.3. Về chi tiêu

2.7. Các yếu tố tác động đến nghề nghiệp, thu nhập, tài sản của các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh

2.7.1. Xét yếu tố trình độ học vấn

2.7.2. Xét yếu tố giới

2.7.3. Xét yếu tố về tuổi

2.8. Tác động của đại dịch Covid-19

2.9. Nỗ lực bản thân, mối quan hệ xã hội (vốn xã hội) và điều kiện kinh tế (vốn kinh tế)

2.10. Áp lực công việc. Cơ may thị trường

2.11. Di động nghề nghiệp và sự hài lòng về công việc nói chung của tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh

2.11.1. Di động nghề nghiệp của các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh

2.11.2. Sự hài lòng về công việc nói chung của tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh

3. CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM VĂN HÓA - LỐI SỐNG CỦA CÁC NHÓM TRUNG LƢU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Tham gia hoạt động văn hóa của các nhóm trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Xem ti vi, đọc báo giấy và sử dụng mạng xã hội

3.3. Thăm gia đình, họ hàng, bạn bè và hàng xóm láng giềng

3.4. Đi xem phim, xem biểu diễn nghệ thuật, du lịch, luyện tập thể dục, thể thao

3.5. Uống cafe và nhậu (rượu, bia). Các sinh hoạt tôn giáo, tín ngưỡng

3.6. Tham gia các hoạt động xã hội của các nhóm trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh

3.6.1. Hoạt động hỗ trợ tiền và vật chất

3.6.2. Về việc đóng góp các ý kiến, giải quyết các vấn đề của cộng đồng

3.6.3. Về việc giữ gìn an ninh trật tự tại cộng đồng

3.7. Sự hài lòng, niềm tin và sự quan tâm của các nhóm trung lưu đối với cuộc sống, sức khỏe, rủi ro và phát triển xã hội

3.7.1. Sự hài lòng về cuộc sống nói chung của các nhóm trung lưu TP

3.7.2. Niềm tin của các nhóm trung lưu TP.HCM đối với sự phát triển bản thân và gia đình

3.7.2.1. Niềm tin đối với bản thân
3.7.2.2. Niềm tin đối với con cái

3.7.3. Sự quan tâm của các nhóm trung lưu đối với vấn đề sức khỏe

3.7.4. Sự quan tâm của các nhóm trung lưu đến rủi ro và các nội dung phát triển xã hội

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Tầng Lớp Trung Lưu Tại TP

Nghiên cứu về tầng lớp trung lưu tại TP.HCM trở nên cấp thiết trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng. Sau 35 năm đổi mới, Việt Nam đã vươn lên thành nước có thu nhập trung bình, với sự gia tăng đáng kể của tầng lớp trung lưu. Theo Ngân hàng Thế giới, số hộ gia đình thuộc nhóm an toàn kinh tế tăng từ dưới 50% (2010) lên 70% (2016), trong đó tầng lớp trung lưu chiếm 13.3%. Sự tăng trưởng này diễn ra mạnh mẽ từ 2014-2016, với 3 triệu người gia nhập tầng lớp trung lưu toàn cầu. Nghiên cứu này nhằm làm rõ đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của tầng lớp trung lưu TP.HCM, từ đó đề xuất các chính sách phù hợp để phát triển lực lượng này, góp phần vào sự phát triển bền vững của thành phố và cả nước.

1.1. Vai Trò Quan Trọng Của Tầng Lớp Trung Lưu Trong Kinh Tế

Tầng lớp trung lưu đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, được xem là nguồn gốc của tinh thần doanh nghiệp và sự sáng tạo. Họ cung cấp đầu vào cần thiết cho sự phát triển kinh tế, ý tưởng mới và vốn nhân lực (Kharas, 2010). Kinh nghiệm quốc tế cho thấy tầng lớp trung lưu quyết định tổng cầu nội địa, giảm sự phụ thuộc bên ngoài và tạo sự trung hòa giữa giàu nghèo (Lê Kim Sa, 2015).

1.2. Thực Trạng Nghiên Cứu Về Tầng Lớp Trung Lưu Tại Việt Nam

Mặc dù có đóng góp quan trọng, việc nghiên cứu về tầng lớp trung lưu còn nhiều hạn chế. Quy mô, đặc điểm, định hướng phát triển chưa được quan tâm đúng mức. Một bộ phận tầng lớp trung lưu phát triển dựa vào sự lỏng lẻo của kinh tế thị trường, trục lợi cá nhân. Nghề nghiệp, thu nhập còn nhiều hạn chế do trình độ học vấn và tác động từ kinh tế thị trường. Hệ thống chính sách quản lý và phát triển còn bất cập (Nguyễn Thị Minh Ngọc, 2016).

II. Thách Thức Vấn Đề Nghiên Cứu Tầng Lớp Trung Lưu TP

Nghiên cứu về tầng lớp trung lưu TP.HCM đối mặt với nhiều thách thức. Thứ nhất, thiếu một định nghĩa thống nhất về tầng lớp trung lưu. Các nhà khoa học có cách tiếp cận khác nhau, dẫn đến sự tranh luận về mặt khoa học và xã hội. Thứ hai, cần xác định rõ các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội đặc trưng của tầng lớp trung lưu tại TP.HCM. Thứ ba, cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của tầng lớp trung lưu, bao gồm cả yếu tố kinh tế, xã hội và chính sách. Cuối cùng, cần đánh giá mức độ hài lòng của tầng lớp trung lưu đối với công việc và cuộc sống, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng sống.

2.1. Thiếu Khái Niệm Thống Nhất Về Tầng Lớp Trung Lưu

Hiện nay, chưa có khái niệm thống nhất về tầng lớp trung lưu trên thế giới. Mỗi nhà khoa học đưa ra định nghĩa khác nhau dựa trên cách tiếp cận riêng. Ở Việt Nam, vấn đề này được quan tâm nhưng khái niệm vẫn còn tranh luận, xã hội chưa nhận diện được tầng lớp trung lưu một cách rõ ràng.

2.2. Xác Định Đặc Trưng Của Tầng Lớp Trung Lưu TP.HCM

Nghiên cứu cần mô tả các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội để xã hội nhận diện đầy đủ đặc trưng của tầng lớp trung lưu TP.HCM. Đây là cơ sở xây dựng chính sách xã hội, phát huy các mặt tích cực để họ đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của thành phố và cả nước.

2.3. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sự Phát Triển Của Tầng Lớp Trung Lưu

Cần phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của tầng lớp trung lưu, bao gồm đặc điểm nhân khẩu (tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp), kinh tế (thu nhập, tài sản) và phi kinh tế (vị thế xã hội, năng lực, cơ may, quan hệ xã hội).

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tầng Lớp Trung Lưu Tại TP

Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu để phân tích tầng lớp trung lưu TP.HCM. Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp được sử dụng để khai thác nguồn dữ liệu từ khảo sát năm 2015 trong Đề tài cấp Nhà nước. Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin chi tiết thông qua phỏng vấn sâu các thành viên tầng lớp trung lưu. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hóa. Phương pháp so sánh được sử dụng để đối chiếu các nhóm tầng lớp trung lưu khác nhau. Các phương pháp này giúp đảm bảo tính toàn diện và khách quan của nghiên cứu.

3.1. Phân Tích Dữ Liệu Thứ Cấp Từ Khảo Sát Năm 2015

Luận án sử dụng nguồn dữ liệu từ khảo sát thực hiện năm 2015 trong Đề tài cấp Nhà nước. Dữ liệu này cung cấp thông tin về các đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hóa của tầng lớp trung lưu tại TP.HCM.

3.2. Phỏng Vấn Sâu Để Thu Thập Thông Tin Chi Tiết

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin chi tiết thông qua phỏng vấn sâu các thành viên tầng lớp trung lưu. Phỏng vấn sâu giúp hiểu rõ hơn về quan điểm, trải nghiệm và động cơ của họ.

3.3. Thống Kê Mô Tả Để Phân Tích Đặc Điểm

Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích các đặc điểm kinh tế, xã hội, văn hóa của tầng lớp trung lưu. Thống kê mô tả giúp trình bày dữ liệu một cách rõ ràng và dễ hiểu.

IV. Đặc Điểm Kinh Tế Của Tầng Lớp Trung Lưu Tại TP

Nghiên cứu cho thấy tầng lớp trung lưu tại TP.HCM có cơ cấu nghề nghiệp đa dạng, thu nhập ổn định và mức chi tiêu tương đối cao. Nghề nghiệp chính của họ bao gồm quản lý, chuyên gia, nhân viên văn phòng, kinh doanh tự do. Nghề nghiệp phụ cũng phổ biến, giúp tăng thêm thu nhập. Về tài sản, tầng lớp trung lưu sở hữu nhà ở, xe cộ, tiết kiệm và đầu tư. Thu nhập chủ yếu đến từ lương, thưởng, kinh doanh và đầu tư. Chi tiêu tập trung vào nhu cầu thiết yếu, giáo dục, y tế, giải trí và du lịch. Tuy nhiên, vẫn còn sự khác biệt về kinh tế giữa các nhóm tầng lớp trung lưu khác nhau.

4.1. Cơ Cấu Nghề Nghiệp Đa Dạng Của Tầng Lớp Trung Lưu

Tầng lớp trung lưu tại TP.HCM có cơ cấu nghề nghiệp đa dạng, bao gồm quản lý, chuyên gia, nhân viên văn phòng, kinh doanh tự do. Sự đa dạng này phản ánh sự phát triển của nền kinh tế thành phố.

4.2. Thu Nhập Ổn Định Và Mức Chi Tiêu Tương Đối Cao

Tầng lớp trung lưu có thu nhập ổn định, chủ yếu đến từ lương, thưởng, kinh doanh và đầu tư. Mức chi tiêu của họ tương đối cao, tập trung vào nhu cầu thiết yếu, giáo dục, y tế, giải trí và du lịch.

4.3. Sự Khác Biệt Về Kinh Tế Giữa Các Nhóm Trung Lưu

Vẫn còn sự khác biệt về kinh tế giữa các nhóm tầng lớp trung lưu khác nhau. Sự khác biệt này phụ thuộc vào nghề nghiệp, trình độ học vấn, kinh nghiệm làm việc và khả năng quản lý tài chính.

V. Văn Hóa Lối Sống Của Tầng Lớp Trung Lưu Tại TP

Tầng lớp trung lưu tại TP.HCM có lối sống hiện đại, năng động và quan tâm đến văn hóa, xã hội. Họ tích cực tham gia các hoạt động văn hóa như xem phim, nghe nhạc, đọc sách, du lịch. Họ cũng quan tâm đến các vấn đề xã hội, tham gia các hoạt động từ thiện, bảo vệ môi trường. Tầng lớp trung lưu có xu hướng coi trọng giáo dục, sức khỏe và sự phát triển cá nhân. Tuy nhiên, vẫn còn sự khác biệt về văn hóa, lối sống giữa các nhóm tầng lớp trung lưu khác nhau, phản ánh sự đa dạng của xã hội thành phố.

5.1. Tham Gia Tích Cực Các Hoạt Động Văn Hóa Giải Trí

Tầng lớp trung lưu tích cực tham gia các hoạt động văn hóa như xem phim, nghe nhạc, đọc sách, du lịch. Họ cũng sử dụng internet và mạng xã hội để cập nhật thông tin và kết nối với bạn bè.

5.2. Quan Tâm Đến Các Vấn Đề Xã Hội Và Cộng Đồng

Tầng lớp trung lưu quan tâm đến các vấn đề xã hội, tham gia các hoạt động từ thiện, bảo vệ môi trường. Họ cũng đóng góp ý kiến và giải quyết các vấn đề của cộng đồng.

5.3. Coi Trọng Giáo Dục Sức Khỏe Và Phát Triển Cá Nhân

Tầng lớp trung lưu coi trọng giáo dục, sức khỏe và sự phát triển cá nhân. Họ đầu tư vào giáo dục cho con cái, chăm sóc sức khỏe bản thân và tham gia các khóa học nâng cao kỹ năng.

VI. Giải Pháp Phát Triển Tầng Lớp Trung Lưu Tại TP

Để phát triển tầng lớp trung lưu tại TP.HCM, cần có các giải pháp đồng bộ từ chính phủ, doanh nghiệp và bản thân tầng lớp trung lưu. Chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, cải thiện hệ thống giáo dục, y tế, an sinh xã hội. Doanh nghiệp cần tạo việc làm ổn định, tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc. Bản thân tầng lớp trung lưu cần nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng, quản lý tài chính hiệu quả, tham gia các hoạt động xã hội. Các giải pháp này sẽ giúp tầng lớp trung lưu phát triển bền vững, đóng góp nhiều hơn cho sự phát triển của thành phố và cả nước.

6.1. Chính Phủ Tạo Môi Trường Kinh Doanh Thuận Lợi

Chính phủ cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, giảm thiểu thủ tục hành chính, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển. Điều này sẽ tạo ra nhiều việc làm và cơ hội kinh doanh cho tầng lớp trung lưu.

6.2. Doanh Nghiệp Tạo Việc Làm Ổn Định Tăng Lương

Doanh nghiệp cần tạo việc làm ổn định, tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc. Điều này sẽ giúp tầng lớp trung lưu có thu nhập ổn định và cuộc sống tốt hơn.

6.3. Nâng Cao Trình Độ Học Vấn Kỹ Năng Quản Lý Tài Chính

Tầng lớp trung lưu cần nâng cao trình độ học vấn, kỹ năng, quản lý tài chính hiệu quả, tham gia các hoạt động xã hội. Điều này sẽ giúp họ phát triển bền vững và đóng góp nhiều hơn cho xã hội.

06/06/2025
Tầng lớp trung lưu tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiên cứu tầng lớp trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 2: Đặc điểm kinh tế, xã hội của các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh. Chương 3: Đặc điểm văn hóa - lối sống của các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh. 9 PHẦN 2: NỘI DUNG CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIÊN CỨU TẦNG LỚP TRUNG LƢU Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu về tầng lớp trung lƣu 1. Nghiên cứu về lý thuyết phân tầng xã hội với ý nghĩa nhận diện các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của các nhóm trung lƣu Về mặt lịch sử, tồn tại một số hệ thống phân tầng cơ bản trong xã hội loài người: chế độ nô lệ, hệ thống đẳng cấp Ấn Độ (caste), đẳng cấp theo kiểu chế độ phong kiến châu Âu (estate) và giai cấp. Trong khi ba hệ thống đầu phụ thuộc vào những bất bình đẳng mang tính chất pháp lý hoặc tôn giáo, thì sự phân chia giai cấp bắt nguồn từ các nhân tố kinh tế có tác động đến hoàn cảnh vật chất trong cuộc sống con người (Stark, 2004). Hoặc là một nhóm lớn gồm nhiều người cùng có những nguồn lực kinh tế chung, và các nguồn lực này ảnh hưởng mạnh mẽ đến lối sống của họ.

Sự sở hữu tài sản, cùng với nghề nghiệp là cơ sở chính cho khác biệt giai cấp (Giddens, 2001). Lý thuyết phân tầng xã hội có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu tầng lớp trung lưu, lý thuyết giúp tác giả hiểu được quy luật hình thành, vận động và phát triển của tầng lớp trung lưu. Ba nhà khoa học Karl Marx, Emile Durkheim và Max Weber là những người đầu tiên nghiên cứu về lý thuyết phân tầng xã hội. Marx và Engels coi toàn bộ lịch sử nhân loại bao gồm nhiều thời kỳ, mỗi thời kỳ có một cặp giai cấp xã hội được xác định theo quan hệ của họ với tư liệu sản xuất và quan hệ giữa họ với nhau.

Hai ông cho rằng, sự giàu có, quyền lực, vị thế của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội có nguồn gốc từ việc sở hữu tư liệu sản xuất của xã hội. Chính những cơ sở kinh tế đã quyết định đến sự phân chia xã hội thành các giai cấp và xung đột giai cấp. Khác với quan điểm của Marx và Engels, Durkheim trong tác phẩm “The Division of labor in society” (Phân công lao động xã hội) (1893) đã xem nhẹ vai trò của quyền lực xã hội trong mối quan hệ với kinh tế và chuẩn mực đạo đức xã hội. Ông cho rằng, nguyên nhân của bất bình đẳng xã hội bắt nguồn từ vị thế xã hội, chuẩn mực xã hội.

Chính sự khác nhau về vị thế xã hội dẫn đến sự khác biệt trong thu nhập và sự giàu có giữa các nhóm xã hội. 10 Không giống như Karl Marx, Max Weber lập luận rằng, quan hệ tài sản kinh tế (quyền sở hữu đất đai, nhà máy, của cải,…) không được chấp nhận như một yếu tố quan trọng quyết định vị trí xã hội mà nó chỉ là một trong những yếu tố hình thành sự phân tầng xã hội. Theo ông, sự bất bình đẳng về năng lực thị trường quyết định vị trí mà mọi người chiếm giữ trong hệ thống phân cấp xã hội. Khi mọi người có năng lực thị trường tốt, họ sẽ có cơ hội sống rất tốt: cơ hội bao gồm các khoản thu nhập và lương hưu cùng với các lợi ích ít hữu hình hơn như bảo đảm công việc, điều kiện làm việc dễ chịu và tự chủ đáng kể trong công việc.

Các nhóm khác nhau với năng lực thị trường nghề nghiệp khác nhau có thể được coi là các tầng lớp xã hội khác nhau. Weber đưa ra cách tiếp cận ba chiều cạnh đối với phân tầng xã hội đó chính là địa vị kinh tế, địa vị xã hội và địa vị quyền lực. Tài sản, quyền lực, vị thế xã hội có thể độc lập với nhau, nhưng thực tế chúng có quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau. Quan điểm đa chiều của Weber về phân tầng xã hội trở thành quan điểm được các nhà xã hội học thế kỷ XX quan tâm nghiên cứu.

Vào cuối thế kỷ XX, nhiều nhà lý thuyết bắt đầu kết hợp những hiểu biết của Marx và Weber để có những giải thích thực tế hơn về sự phân tầng xã hội. Ấn tượng nhất trong những nỗ lực này là công việc thực nghiệm của Erik O. Dựa theo ý tưởng của Marx rằng giai cấp phải được xác định liên quan đến hệ thống sản xuất trong xã hội (nghĩa là liên quan đến phương tiện sản xuất), chứ không chỉ đơn giản là mức độ tình trạng nghề nghiệp, như các nhà chức năng đề xuất. Wright đã phát triển mô hình bốn nhóm: nhà tư bản, nhà quản lý, công nhân và tiểu tư sản.

Nhà tư bản sở hữu tư liệu sản xuất (nhà máy và ngân hàng), mua sức lao động của người khác và kiểm soát lao động của người khác. Các nhà quản lý chỉ đơn thuần kiểm soát lao động của người khác cho các nhà tư bản và bán sức lao động của họ cho các nhà tư bản (chẳng hạn như các nhà quản lý của các tập đoàn). Công nhân chỉ có sức lao động của họ để bán cho các nhà tư bản, trong khi tiểu tư sản sở hữu một số phương tiện sản xuất nhỏ nhưng sử dụng rất ít hoặc không có công nhân. Thông qua việc phân chia xã hội thành bốn tầng lớp, các nghiên cứu này đã giải thích được sự khác biệt về tài sản, phương tiện sản xuất dẫn đến sự khác biệt về giáo dục, chăm sóc sức khỏe, quyền lực và vị trí xã hội.

Trong những năm gần đây, Harold Kerbo trong tác phẩm “Social Stratification” (2006) đã tổng hợp các quan điểm phân tầng của nhiều 11 nhà khoa học tiền bối và nêu lên định nghĩa phân tầng xã hội. Theo ông, phân tầng xã hội được hiểu một cách ngắn gọn là sự phân phối bất bình đẳng có hệ thống về quyền lực, tài sản và vị thế trong xã hội. Khác với nhiều nhà khoa học trước đó, Harold Kerbo quan tâm nhiều đến sự phân tầng xã hội của các nước đang phát triển. Ông cho rằng, có sự khác biệt rất lớn giữa các tầng lớp ở những nước phát triển và những nước đang phát triển.

Bên cạnh các nhà xã hội học Mỹ, Pierre Bourdieu cũng được xem là một trong những nhà xã hội học lớn của nền xã hội học của Pháp. Bourdieu đã được mô tả là "nhà xã hội học Pháp và chịu ảnh hưởng nhiều nhất từ Durkheim đồng thời là một lý thuyết gia hàng đầu và một nhà nghiên cứu đầy kinh nghiệm với mối quan tâm rộng lớn phi thường và phong cách riêng biệt" (Calhoun 2000, tr696). Giống như Durkheim, Bourdieu nhấn mạnh đến bản chất xã hội trọn vẹn của đời sống xã hội và cách thức mà một trật tự xã hội nhất định được duy trì. Nhưng không giống như Durkheim, Bourdieu lấy sự bất bình đẳng xã hội là trọng tâm chính.

Cụ thể, ông nhấn mạnh cơ cấu khách quan của tầng lớp xã hội và quan hệ giai cấp là điều kiện quy định văn hóa hàng ngày và sự tương tác xã hội của một cá nhân như thế nào. Cách tiếp cận của ông đến khái niệm bất bình đẳng và phân tầng cho thấy ông chịu ảnh hưởng của Marx, nhưng đặc biệt là của Weber. Giống như Weber, ông cho rằng, sự bất bình đẳng không chỉ có nguồn gốc từ sự khác biệt về tư liệu sản xuất mà do nhiều khía cạnh khác. Bourdieu xác định sự bất bình đẳng xuất phát từ sự khác biệt giữa các cá nhân và giai cấp về vốn kinh tế, vốn xã hội và vốn văn hóa, trong đó ông đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò vốn xã hội.

Theo Bourdieu, vốn xã hội bao gồm các kết nối xã hội của cá nhân, các mạng lưới xã hội và quan hệ thân tộc,… Ông cho rằng, khi đo lường vốn xã hội, số lượng không phụ thuộc nhiều vào số người bạn biết mà phụ thuộc vào vị thế xã hội của những người bạn của bạn (nghĩa là số lượng về vốn kinh tế, vốn văn hóa và vốn xã hội của những người bạn đó và họ có sẵn lòng sử dụng chúng để giúp bạn hay không). Các phƣơng pháp tiếp cận và phân loại tầng lớp trung lƣu của các nhà nghiên cứu trong nƣớc và trên thế giới Thuật ngữ “tầng lớp trung lưu” đã được nhà triết học cổ đại Aristotle (384 - 322 TCN) nhắc đến thông qua tác phẩm “The Politics” (350TCN). Theo ông, tầng 12 lớp trung lưu là những người thuộc nhóm trung bình (trung bình giữa giàu có và nghèo khổ) (Dẫn lại Lê Kim Sa, 2015). Tầng lớp trung lưu là một khái niệm phức tạp, các nghiên cứu về trung lưu với cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra các khái niệm khác nhau.

Khi nhắc đến khái niệm tầng lớp trung lưu, nhiều học giả đã quan tâm đến quan điểm của Marx & Engels. Trong bản “Tuyên ngôn của đảng cộng sản” (1872) Marx & Engels định nghĩa, tầng lớp trung lưu (trung đẳng) là những nhà tiểu công nghiệp, tiểu thương, thợ thủ công và nông dân. Trong giai đoạn lịch sử này, tất cả tầng lớp trung lưu (trung đẳng) đều đấu tranh chống lại giai cấp tư sản để cứu lấy sự sống còn của chính mình. Tác giả cho rằng, tầng lớp trung lưu tìm cách làm cho bánh xe lịch sử quay ngược trở lại, thái độ cách mạng của tầng lớp này chỉ trong chừng mực.

Wright Mills (1953) đã mô tả tầng lớp trung lưu cũ và tầng lớp trung lưu mới. Tầng lớp trung lưu cũ là những người kinh doanh nhỏ, chủ hiệu, gia đình nông dân, và những nhà chuyên môn tự tạo việc làm. Tầng lớp trung lưu mới của Hoa Kỳ là những người quản lý, điều hành công việc; các chuyên gia có hưởng lương; người bán hàng và những nhân viên văn phòng. Tác giả cho rằng, trong toàn bộ lịch sử Hoa Kỳ, nông dân là tầng lớp trung lưu độc lập.

Đặc điểm của tầng lớp trung lưu cũ ở Hoa Kỳ là hoàn toàn tự do, là chủ nhân của chính họ; quy mô kinh doanh nhỏ và có tài sản riêng như nhà cửa, đất đai, công cụ để phục vụ cho sinh kế của chính mình. Từ năm 1870-1940, điều kiện kinh tế của Hoa Kỳ thay đổi, tầng lớp trung lưu mới tăng từ 15%-56%, trong khi tầng lớp trung lưu cũ đã giảm từ 85% xuống 44% (Wright Mills, 1953).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Tầng Lớp Trung Lưu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và đặc điểm của tầng lớp trung lưu tại một trong những thành phố lớn nhất Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích sự phát triển của tầng lớp này trong bối cảnh kinh tế xã hội hiện nay mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội mà họ đang đối mặt. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách tầng lớp trung lưu ảnh hưởng đến nền kinh tế và văn hóa, cũng như vai trò của họ trong việc định hình tương lai của thành phố.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn quận Ngô Quyền thành phố Hải Phòng, nơi cung cấp cái nhìn về quản lý đất đai trong bối cảnh phát triển đô thị. Ngoài ra, tài liệu Luận văn chế độ an sinh xã hội ở nông thôn Trung Quốc từ 1978 đến 2018 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các chính sách an sinh xã hội và tác động của chúng đến tầng lớp trung lưu. Cuối cùng, tài liệu Luận văn mức độ hài lòng về đời sống hôn nhân khác biệt giữa nông thôn và đô thị trong quá trình đô thị hóa hiện nay sẽ cung cấp thêm thông tin về sự khác biệt trong đời sống xã hội giữa các khu vực, từ đó giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về tầng lớp trung lưu trong bối cảnh đô thị hóa.