Tổng quan luận án
Sau 35 năm thực hiện đường lối Đổi mới, Việt Nam đã chuyển biến từ một quốc gia nghèo vươn lên nhóm nước có thu nhập trung bình vào năm 2010. Quá trình biến đổi cơ cấu xã hội ghi nhận sự gia tăng nhanh chóng của nhóm dân cư có thu nhập và mức sống trung bình. Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2018) cho thấy tỷ lệ hộ gia đình thuộc nhóm an toàn kinh tế tại Việt Nam tăng từ dưới 50% (năm 2010) lên 70% (năm 2016); trong đó tỷ lệ hộ gia đình thuộc tầng lớp trung lưu tăng từ 7,7% lên 13,3%, với khoảng 3 triệu người gia nhập tầng lớp trung lưu toàn cầu trong giai đoạn 2014–2016. Tầng lớp trung lưu được xác định là lực lượng cung cấp nguồn nhân lực, ý tưởng mới, tinh thần kinh doanh và là động lực quan trọng thúc đẩy tổng cầu nội địa, tạo sự ổn định xã hội (Kharas, 2010; ADB, 2011; Lê Kim Sa, 2015).
Tại Thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế đóng góp lớn cho cả nước với tốc độ tăng trưởng GRDP năm 2019 đạt 7,83% và tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 36,9% vào năm 2018 (Cục Thống kê TP.HCM) – tầng lớp trung lưu giữ vai trò then chốt. Tuy nhiên, theo đánh giá của Nguyễn Thị Minh Ngọc (2016), việc phát triển tầng lớp trung lưu tại đô thị này đang đối mặt với bốn vấn đề: (1) Quy mô, đặc điểm và định hướng phát triển chưa được nghiên cứu toàn diện; (2) Một bộ phận trung lưu tích lũy tài sản dựa vào sự lỏng lẻo của thị trường và kẽ hở pháp luật thay vì năng lực chuyên môn và sáng tạo; (3) Nghề nghiệp và thu nhập của một bộ phận trung lưu còn bấp bênh, chịu nhiều rủi ro thị trường do học vấn chưa tương xứng; (4) Hệ thống thể chế, chính sách quản lý và phát triển tầng lớp trung lưu còn thiếu tính đồng bộ. Do đó, luận án tiến sĩ xã hội học của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang (2021) tập trung nghiên cứu thực nghiệm nhằm nhận diện đặc điểm và các yếu tố tác động đến tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là phân tích các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của tầng lớp trung lưu, làm rõ những khác biệt giữa các phân nhóm trong giai tầng này, từ đó đưa ra các khuyến nghị chính sách phát triển nguồn lực trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Để đạt mục tiêu này, luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý thuyết phân tầng xã hội, xác định khái niệm và phân loại tầng lớp trung lưu.
- Nhận diện và phân tích đặc điểm kinh tế, xã hội (việc làm, tài sản, thu nhập, chi tiêu) cùng đặc điểm văn hóa, lối sống (sử dụng thời gian nhàn rỗi, tham gia xã hội, niềm tin phát triển) của tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giải thích sự khác biệt giữa các nhóm trung lưu về việc làm, thu nhập, chi tiêu, sinh hoạt văn hóa và tham gia xã hội.
- Phân tích các yếu tố tác động đến tiếp cận và phát triển nghề nghiệp của các nhóm trung lưu.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng sống và phát triển tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận án đặt ra 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh có những đặc điểm kinh tế, xã hội (việc làm, thu nhập, chi tiêu, tài sản) và văn hóa, lối sống (tham gia xã hội, vui chơi giải trí, niềm tin phát triển) như thế nào?
- Các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh có những khác biệt gì về các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến tiếp cận và phát triển nghề nghiệp của các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh?
- Mức độ hài lòng của các nhóm trung lưu đối với công việc và cuộc sống ra sao?
Hệ thống 4 giả thuyết nghiên cứu tương ứng bao gồm:
- Tầng lớp trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh có việc làm, thu nhập ổn định, tích cực tham gia hoạt động văn hóa, xã hội và quan tâm đến chăm sóc sức khỏe, quản lý rủi ro.
- Có sự khác biệt về thu nhập, tài sản, hành vi tiêu dùng, văn hóa và lối sống giữa các nhóm trung lưu.
- Các yếu tố nhân khẩu (tuổi, giới tính, học vấn, nghề nghiệp), kinh tế (thu nhập, tài sản) và phi kinh tế (vị thế xã hội, năng lực, cơ may, quan hệ xã hội) có ảnh hưởng đến nghề nghiệp của các nhóm trung lưu.
- Các nhóm trung lưu Thành phố Hồ Chí Minh có mức độ hài lòng khá cao đối với công việc và đời sống gia đình.
Đối tượng nghiên cứu là các đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội và các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giữa các nhóm trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khách thể nghiên cứu là các cá nhân thuộc sáu nhóm nghề nghiệp đại diện cho tầng lớp trung lưu thành phố. Phạm vi không gian được giới hạn tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi thời gian nghiên cứu thực nghiệm tập trung vào giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan lịch sử nghiên cứu cho thấy các học giả tiếp cận tầng lớp trung lưu theo hai nhánh chính: kinh tế học và xã hội học. Về mặt lý thuyết kinh tế, các tác giả quốc tế phân định trung lưu qua thu nhập hoặc chi tiêu theo hai hướng:
- Tiếp cận tương đối: Thurow (1987), Birdsall, Graham & Pettinato (2000) lấy ngưỡng 75%–125% thu nhập trung vị; Easterly (2001) dùng ngũ vị phân tiêu dùng từ nhóm 2 đến nhóm 4; Steven Pressman (2007) xác định 60% dân số ở giữa phân phối thu nhập; Peichl, Shaefer & Schneider (2008) và Brezenski (2010) dùng bội số thu nhập trung vị.
- Tiếp cận tuyệt đối: Milanovic & Yitzhaki (2001) xác định theo mức thu nhập sức mua tương đương (PPP) 12–50 USD/người/ngày; Ravallion (2009) dùng chi tiêu 2–13 USD/người/ngày; Banerjee & Duflo (2007, 2008) tính mức chi tiêu 2–10 USD/người/ngày; Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2010), Chun (2003, 2010) và Bhandari (2010) sử dụng khung chi tiêu 2–20 USD/người/ngày (chia thành trung lưu thấp: 2–4 USD, trung lưu giữa: 4–10 USD, trung lưu trên: 10–20 USD); McKinsey (2010) tính ngưỡng thu nhập hộ gia đình hàng năm theo PPP từ 13.000 USD trở lên.
| STT |
Tác giả |
Hướng tiếp cận |
Thước đo xác định |
| 1 |
Thurow (1987), Birdsall, Graham & Pettinato (2000) |
Tương đối |
75% – 125% thu nhập trung vị (median) |
| 2 |
Easterly (2001) |
Tương đối |
Ngũ vị phân tiêu dùng từ 2 đến 4 |
| 3 |
Milanovic & Yitzhaki (2001) |
Tuyệt đối |
Thu nhập PPP $12 – $50/ngày/người |
| 4 |
Ravallion (2009) |
Tuyệt đối |
Chi tiêu theo PPP $2 – $13/người/ngày |
| 5 |
Birdsall (2010) |
Tuyệt đối |
Thu nhập theo PPP $10/ngày/người, trừ top 5% |
| 6 |
Asc & Loprest (2005) |
Tuyệt đối |
Gấp đôi ngưỡng nghèo theo PPP $2/người/ngày |
| 7 |
Wheary (2005) |
Tuyệt đối |
Gấp đôi ngưỡng nghèo quốc gia |
| 8 |
Nehru (2010), Yuan (2011) |
Tuyệt đối |
Thu nhập theo PPP $2 – $20/người/ngày |
| 9 |
Banerjee & Duflo (2007) |
Tuyệt đối |
Chi tiêu theo PPP $2 – $10/người/ngày |
| 10 |
Peichl, Shaefer & Schneider (2008) |
Tương đối |
Gấp đôi thu nhập trung vị |
| 11 |
Brezenski (2010) |
Tương đối |
Gấp 3 thu nhập trung vị |
| 12 |
McKinsey (2010) |
Tuyệt đối |
Thu nhập hộ gia đình hàng năm theo PPP từ $13.000 |
| 13 |
ADB (2010), Bhandari (2010), Chun (2003) |
Tuyệt đối |
Chi tiêu từ $2 – $20/người/ngày |
Về mặt xã hội học, các công trình tập trung vào nghề nghiệp, giáo dục, uy tín và lối sống. C. Wright Mills (1953) phân biệt "trung lưu cũ" (tiểu thương, chủ hộ sản xuất tự do) và "trung lưu mới" (quản lý, chuyên gia hưởng lương, nhân viên văn phòng). Abdul Rahman Embong (2001) nghiên cứu tầng lớp trung lưu Đông Nam Á trong mối liên hệ với biến đổi xã hội và dân chủ hóa. Charles Murray (2013) và Robert Putnam (2015) nhấn mạnh tiêu chí bằng cấp đại học và giáo dục hộ gia đình; Thorstein Veblen (1899) nhấn mạnh tiêu dùng biểu trưng và phong cách sống. Các công trình của Catherine Earl (2008), Victor T. King và cộng sự (2008), Higgins (2008) sử dụng phương pháp dân tộc học đô thị để phân tích văn hóa tiêu dùng và sự tương tác giới của người trẻ trung lưu tại TP.HCM. Ekkehard Ernst (2015), Syaiful Afif (2014), Matthew Busch (2017) khảo sát các biến động kinh tế, gánh nặng an sinh và rào cản tiếp cận vốn/đất đai của doanh nghiệp vừa và nhỏ ảnh hưởng đến tầng lớp trung lưu.
Tại Việt Nam, Đỗ Thái Đồng (2004) khảo sát quá trình trung lưu hóa tại TP.HCM, phân chia 3 bậc thu nhập (dưới 3 triệu, 3–5 triệu, trên 5–10 triệu đồng/tháng). Lê Kim Sa (2014, 2015) sử dụng dữ liệu Khảo sát Mức sống Dân cư Việt Nam (VLSS giai đoạn 2004–2012) để xây dựng hệ thống chỉ báo mức sống và lối sống. Đỗ Thiên Kính (2017) sử dụng Danh mục nghề nghiệp Việt Nam năm 2008 (với 4 cấp phân loại) để đo lường tầng lớp trung lưu theo nghề nghiệp. Trịnh Duy Luân (2014, 2021) phân tích gia đình trung lưu với ngưỡng thu nhập 2,5–10 triệu đồng/người/tháng (khoảng 4–15 USD/người/ngày). Phạm Thị Dung (2016) phân tích sự phân tầng về thu nhập, chi tiêu và sức khỏe của tầng lớp trung lưu TP.HCM giai đoạn 2010–2015.
Khoảng trống nghiên cứu mà luận án xác định: Phần lớn các nghiên cứu trong nước trước đây thiên về tổng quan lý thuyết, sử dụng dữ liệu mức sống chung hoặc tiếp cận dân tộc học định tính đơn lẻ trên nhóm mẫu hẹp. Còn thiếu các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm quy mô kết hợp cả phương pháp định lượng (phân tích cấu trúc phân tầng đa nhóm nghề) và định tính chuyên sâu (phỏng vấn sâu đa chiều cạnh) để làm rõ thực trạng việc làm, tài sản, lối sống, mạng lưới xã hội và cơ chế phòng ngừa rủi ro của từng nhóm trung lưu cụ thể tại đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án vận dụng hai khung lý thuyết xã hội học nền tảng:
- Lý thuyết phân tầng xã hội của Max Weber: Khác với quan điểm đơn tuyến dựa trên tư liệu sản xuất của Karl Marx, Weber đề xuất mô hình phân tầng ba chiều cạnh: Địa vị kinh tế (giai cấp/năng lực thị trường), Địa vị xã hội (uy tín, danh dự, lối sống) và Quyền lực/đảng phái chính trị. Weber phân định rõ sự khác nhau giữa "mức sống" (thuần túy kinh tế) và "lối sống" (thực hành văn hóa, tiêu dùng biểu trưng, quan hệ xã hội nhằm duy trì ranh giới nhóm). Cấu trúc phân tầng chịu tác động đồng thời của yếu tố kinh tế (vốn, tư liệu sản xuất) và phi kinh tế (năng lực, cơ may thị trường, uy tín, quan hệ xã hội). Luận án cũng tiếp thu các mở rộng lý thuyết của Erik Olin Wright (mô hình 4 nhóm theo quyền sở hữu và kiểm soát lao động) và Pierre Bourdieu (vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn xã hội).
- Lý thuyết lựa chọn duy lý (Rational Choice Theory): Xuất phát từ tư tưởng của Georg Simmel và George Homans, lý thuyết giả định cá nhân luôn tính toán, cân nhắc nguồn lực sẵn có để lựa chọn hành động đem lại lợi ích tối đa và chi phí thấp nhất trong bối cảnh cụ thể. Lý thuyết này được tác giả dùng để giải thích hành vi lựa chọn hình thức giải trí, chi tiêu cho giáo dục, tham gia mạng lưới quan hệ (uống cà phê, nhậu nhẹt vì mục đích công việc) và các chiến lược phòng ngừa rủi ro tài chính của các nhóm trung lưu.
Các khái niệm thao tác hóa cơ bản trong luận án gồm: Cơ cấu xã hội (theo Abercrombie, John D. Carl, John Robertsons), Địa vị xã hội (địa vị gán cho và địa vị đạt được theo John J. Macionis, Từ điển Xã hội học Oxford), Phân tầng xã hội (theo Harold Kerbo) và Di động xã hội.
Phương pháp nghiên cứu thực tế của luận án là sự kết hợp giữa định lượng và định tính:
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp (định lượng): Sử dụng bộ số liệu khảo sát năm 2015 từ Đề tài cấp Nhà nước "Chuyển dịch cơ cấu xã hội trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đến năm 2020" (mã số KX.20/11-15 do Bộ Khoa học và Công nghệ tài trợ, GS. Bùi Thế Cường làm chủ nhiệm). Mẫu khảo sát tổng thể gồm 1.080 hộ gia đình được chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đa giai đoạn tại 30 phường/xã của TP.HCM (mỗi phường/xã chọn 3 cụm dân cư theo 3 mức sống: nghèo, trung bình, khá; mỗi cụm chọn ngẫu nhiên 12 hộ gia đình). Từ bộ dữ liệu 1.080 hộ, tác giả trích xuất 443 hộ có người đại diện hộ được phân loại vào tầng lớp trung lưu theo khung phân loại 6 nhóm nghề nghiệp và 3 tầng trung lưu của Bùi Thế Cường và Koichi Fujita.
- Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Thực hiện trên 66 cá nhân trung lưu được chọn theo các tiêu chí: học vấn, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập. Quá trình thu thập chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (năm 2019) phỏng vấn 10 cá nhân để định hình khung lý thuyết và nội dung khảo sát; Giai đoạn 2 (cuối năm 2018 đến 2020) phỏng vấn 56 cá nhân. Cơ cấu mẫu định tính gồm: 27 nam, 39 nữ; độ tuổi từ 25 đến 70; học vấn: 8 THCS, 4 THPT, 9 trung cấp/cao đẳng, 44 đại học và sau đại học; nghề nghiệp: 10 cán bộ quản lý nhà nước, 38 người làm chuyên môn (kỹ sư, bác sĩ, giáo viên, kế toán, quản lý nhân sự), 18 chủ cơ sở sản xuất kinh doanh. Bộ dữ liệu gồm 66 biên bản gỡ băng được phân tích theo chủ đề.
- Phương pháp phân tích tài liệu sẵn có: Tổng hợp các văn bản quy phạm, số liệu thống kê kinh tế - xã hội TP.HCM và các công trình nghiên cứu đi trước.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và cơ sở lý luận về nghiên cứu tầng lớp trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương này tập trung hệ thống hóa các trường phái lý thuyết phân tầng xã hội (Marx, Weber, Durkheim, Wright, Bourdieu, Kerbo) và làm rõ các hướng tiếp cận định lượng, định tính, dân tộc học về tầng lớp trung lưu trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết phân tầng Weber và lý thuyết lựa chọn duy lý.
Khung phân loại của luận án kế thừa mô hình của Bùi Thế Cường và Koichi Fujita, phân chia tầng lớp trung lưu TP.HCM thành 6 nhóm nghề nghiệp đại diện thuộc 3 tầng vị thế xã hội:
- Tầng trung lưu trên: Gồm nhóm quản lý cấp cao/chủ doanh nghiệp quy mô lớn và chuyên gia kỹ thuật trình độ cao.
- Tầng trung lưu giữa: Gồm nhóm chuyên môn nghiệp vụ bậc trung, viên chức hành chính, chủ cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô vừa.
- Tầng trung lưu dưới: Gồm nhóm buôn bán nhỏ, thợ thủ công lành nghề, nhân viên kỹ thuật dịch vụ có thu nhập ổn định.
Chương 1 cũng trình bày đặc điểm nhân khẩu, xã hội của mẫu khảo sát 443 hộ trung lưu (trích từ 1.080 hộ của Đề tài KX.20/11-15) cùng 66 mẫu phỏng vấn sâu, đặt trong bối cảnh biến đổi cơ cấu kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.
Chương 2: Đặc điểm kinh tế, xã hội của các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 phân tích thực trạng kinh tế - xã hội của 6 nhóm trung lưu qua hệ thống chỉ báo định lượng và dữ liệu định tính:
- Cơ cấu nghề nghiệp và việc làm phụ: Nghề nghiệp chính của tầng lớp trung lưu tập trung vào 3 khối chính: quản lý nhà nước/doanh nghiệp, chuyên môn kỹ thuật và kinh doanh/chủ sở hữu. Đáng chú ý, tỷ lệ làm việc phụ và làm thêm gia tăng nhằm bổ sung thu nhập, trong đó nguồn hỗ trợ tìm kiếm việc làm phụ phụ thuộc lớn vào vốn xã hội và mối quan hệ cá nhân.
- Tài sản, thu nhập và chi tiêu:
- Về tài sản: Có sự tích lũy đáng kể về nhà ở, phương tiện đi lại và các tiện nghi sinh hoạt gia đình. Luận án chỉ ra sự phân hóa lớn về tổng giá trị tài sản sở hữu giữa tầng trung lưu trên và tầng trung lưu dưới. Đáng chú ý, một bộ phận trung lưu tích lũy tài sản nhanh chóng nhờ hưởng lợi từ cơ may trên thị trường bất động sản.
- Về thu nhập và chi tiêu: Bình quân thu nhập nhân khẩu có sự chênh lệch rõ rệt theo tầng vị thế. Tỷ trọng chi tiêu cho sinh hoạt, giáo dục con cái và y tế chiếm phần lớn ngân sách hộ gia đình; tầng trung lưu trên có tỷ lệ tích lũy và chi tiêu cho dịch vụ chất lượng cao vượt trội so với trung lưu bậc dưới.
- Các yếu tố tác động: Trình độ học vấn, nhóm tuổi và giới tính tác động mạnh đến thu nhập và cơ hội nghề nghiệp. Ngoài ra, nỗ lực cá nhân, vốn xã hội (mạng lưới quan hệ), áp lực công việc và tác động của đại dịch Covid-19 là những biến số tạo nên sự dịch chuyển và phân hóa kinh tế nội bộ.
- Di động nghề nghiệp và mức độ hài lòng: Phân tích tương quan giữa nghề nghiệp của cha và nghề nghiệp của con, cũng như giữa nghề nghiệp đầu tiên với nghề nghiệp hiện tại cho thấy xu hướng di động xã hội đi lên. Kết quả mô hình hồi quy chỉ ra rằng trình độ học vấn, mức thu nhập ổn định và tính tự chủ trong công việc là những yếu tố tương quan thuận với mức độ hài lòng về công việc của tầng lớp trung lưu TP.HCM.
Chương 3: Đặc điểm văn hóa - lối sống của các nhóm trung lưu ở Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 làm rõ các phương diện thực hành văn hóa, mạng lưới tương tác và định hướng giá trị của các nhóm trung lưu:
- Tham gia hoạt động văn hóa và sử dụng thời gian nhàn rỗi:
- Hoạt động truyền thông: Tỷ lệ sử dụng mạng internet tỷ lệ thuận với trình độ học vấn và tập trung ở nhóm tuổi trẻ; trong khi thói quen xem ti vi và đọc báo giấy duy trì nhiều hơn ở nhóm lớn tuổi.
- Vui chơi giải trí: Các hoạt động đi xem phim, thưởng thức nghệ thuật, bảo tàng, du lịch và tập luyện thể thao có sự tương quan chặt chẽ với trình độ học vấn và mức thu nhập. Tầng trung lưu có học vấn cao chi tiêu nhiều hơn cho các dịch vụ văn hóa cao cấp.
- Giao tiếp xã hội: Hành vi uống cà phê và "nhậu" (uống bia, rượu) có sự khác biệt rõ theo giới tính và nhóm nghề. Dữ liệu phỏng vấn sâu xác nhận "nhậu" và cà phê không thuần túy là giải trí mà được sử dụng như một chiến lược lựa chọn duy lý nhằm xây dựng vốn xã hội, duy trì quan hệ đối tác phục vụ công việc.
- Sinh hoạt tâm linh: Duy trì việc thờ cúng tổ tiên và đi lễ chùa, nhà thờ theo các dịp lễ tiết truyền thống.
- Tham gia hoạt động xã hội: Đa số các nhóm trung lưu tích cực đóng góp tài chính, vật chất cho các hoạt động thiện nguyện; tham gia ý kiến giải quyết các vấn đề cộng đồng và hỗ trợ giữ gìn an ninh trật tự tại địa bàn dân cư.
- Sự hài lòng, niềm tin và phòng ngừa rủi ro:
- Mô hình hồi quy về sự hài lòng cuộc sống phản ánh mức độ hài lòng chung khá cao, phụ thuộc vào thu nhập ổn định, môi trường sống an toàn và sự êm ấm của gia đình.
- Niềm tin xã hội: Tầng lớp trung lưu bày tỏ mức độ tin tưởng cao vào sự thăng tiến nghề nghiệp và kinh tế của bản thân, đặc biệt là đặt kỳ vọng lớn vào sự thăng tiến học vấn và việc làm của con cái (thể hiện qua mức độ sẵn sàng đầu tư tài chính cho các trường học chất lượng cao, các khóa đào tạo kỹ năng).
- Phòng ngừa rủi ro: Phần lớn các hộ trung lưu tham gia bảo hiểm y tế, kiểm tra sức khỏe định kỳ và áp dụng các biện pháp tích lũy tài chính để đối phó với biến động kinh tế và bệnh tật.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học
- Luận án vận dụng kết hợp lý thuyết phân tầng xã hội đa chiều của Max Weber (giai cấp, địa vị, quyền lực) và lý thuyết lựa chọn duy lý để xây dựng khung phân tích nhận diện tầng lớp trung lưu tại một đô thị chuyển đổi kinh tế nhanh như Thành phố Hồ Chí Minh.
- Thao tác hóa thành công tiêu chí phân tầng dựa trên cấu trúc nghề nghiệp (kết hợp với học vấn, thu nhập và tài sản), phân định 6 nhóm nghề đại diện thuộc 3 tầng trung lưu (trung lưu trên, trung lưu giữa, trung lưu dưới), làm rõ ranh giới giữa "mức sống" kinh tế và "lối sống" văn hóa của từng nhóm.
- Cung cấp luận cứ xã hội học chứng minh sự phân tầng nội bộ rõ rệt trong tầng lớp trung lưu đô thị: Sự khác biệt về mức độ hưởng thụ văn hóa, đầu tư giáo dục và chiến lược xây dựng vốn xã hội phụ thuộc mật thiết vào trình độ chuyên môn và tính chất công việc chứ không đơn thuần vào mức thu nhập.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện về thực trạng việc làm, cơ cấu tài sản, thu nhập, chi tiêu, hành vi nhàn rỗi và cơ chế phòng ngừa rủi ro của 443 hộ gia đình cùng 66 cá nhân trung lưu tại TP.HCM trong giai đoạn 2015–2020.
- Chỉ ra các đặc thù mang tính rủi ro của trung lưu TP.HCM: Một bộ phận làm giàu dựa vào cơ may từ thị trường bất động sản và các kẽ hở cơ chế, dẫn đến sự thiếu bền vững trong tích lũy kinh tế; tình trạng áp lực công việc, bệnh mãn tính ở nhóm quản lý và gánh nặng chi tiêu y tế/giáo dục ở nhóm trung lưu bậc dưới.
Khuyến nghị và giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống giải pháp chia theo 3 nhóm chính:
- Nhóm khuyến nghị về thể chế và chính sách: Hoàn thiện khung khổ pháp lý thúc đẩy thị trường minh bạch, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trong việc tiếp cận đất đai và tín dụng; đổi mới chính sách thuế và phát triển hệ thống an sinh xã hội đồng bộ để bảo vệ tầng lớp trung lưu trước các cú sốc kinh tế.
- Nhóm khuyến nghị về tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực: Nâng cao chất lượng đào tạo chuyên môn và kỹ năng thực hành cho lao động tại các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp tư nhân, đáp ứng tiêu chuẩn nghề nghiệp quốc tế; đổi mới cơ chế đãi ngộ dựa trên năng lực và hiệu quả công việc.
- Nhóm khuyến nghị đối với cá nhân và hộ gia đình trung lưu: Nâng cao nhận thức về chăm sóc sức khỏe dự phòng, quản trị tài chính gia đình, đa dạng hóa các hình thức bảo hiểm phòng ngừa rủi ro và định hướng phương pháp giáo dục con cái toàn diện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án:
- Về dữ liệu định lượng, nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu cấp hai từ cuộc khảo sát năm 2015 của Đề tài KX.20/11-15 với quy mô 443 hộ trung lưu, dù có tính đại diện theo địa bàn phường/xã nhưng chưa bao quát hết sự biến động liên tục của các phân khúc trung lưu mới xuất hiện trong giai đoạn sau 2015.
- Về dữ liệu định tính, mẫu phỏng vấn sâu 66 cá nhân tập trung chủ yếu vào 3 nhóm (quản lý nhà nước, chuyên môn, chủ cơ sở) nên chưa đi sâu phân tích chi tiết các phân nhóm nghề tự do mới nổi trong nền kinh tế số.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Cần triển khai các nghiên cứu theo chiều dọc (longitudinal study) để theo dõi xu hướng di động xã hội và mức độ chống chịu của tầng lớp trung lưu trước các biến cố kinh tế quy mô lớn (như tác động dài hạn của đại dịch Covid-19 và khủng hoảng thị trường tài chính).
- Mở rộng khảo sát định lượng chuyên biệt trên các nhóm ngành nghề công nghệ cao, kinh tế dịch vụ mới nhằm đánh giá sâu hơn về vốn văn hóa và lối sống số của tầng lớp trung lưu trẻ tại các siêu đô thị.
Giá trị tham khảo
- Đối với nhà nghiên cứu và nghiên cứu sinh chuyên ngành Xã hội học, Kinh tế phát triển, Đô thị học: Luận án là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu cấp hai và phỏng vấn sâu trong nghiên cứu phân tầng xã hội; cung cấp khung thao tác hóa khái niệm lối sống theo Max Weber và lý thuyết lựa chọn duy lý.
- Đối với giảng viên và sinh viên đại học/sau đại học: Chương 1 và Chương 2 cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu chi tiết về các thước đo trung lưu quốc tế và dữ liệu thực nghiệm về cơ cấu nghề nghiệp, di động xã hội tại Việt Nam.
- Đối với các nhà hoạch định chính sách đô thị và quản lý an sinh xã hội: Luận án cung cấp căn cứ thực tế về mức độ hài lòng, nhu cầu dịch vụ y tế, giáo dục và các điểm nghẽn về vốn, đất đai của khối doanh nghiệp tư nhân, giúp xây dựng các chính sách an sinh và thuế phù hợp cho dân cư đô thị.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng những nguồn dữ liệu nào để phân tích thực nghiệm tầng lớp trung lưu tại TP.HCM?
Luận án kết hợp hai nguồn dữ liệu: (1) Dữ liệu định lượng cấp hai từ Đề tài cấp Nhà nước mã số KX.20/11-15 (khảo sát tháng 9–10/2015 trên 1.080 hộ dân cư tại 30 phường/xã của TP.HCM, trích xuất 443 hộ thuộc tầng lớp trung lưu); (2) Dữ liệu định tính do tác giả trực tiếp thực hiện qua phỏng vấn sâu 66 cá nhân trung lưu (10 mẫu năm 2019 và 56 mẫu giai đoạn cuối 2018–2020) thuộc các nhóm quản lý, chuyên môn và chủ sở hữu.
2. Khung phân loại tầng lớp trung lưu trong luận án được xây dựng dựa trên tiêu chí nào?
Luận án kế thừa mô hình phân loại của Bùi Thế Cường và Koichi Fujita, dựa trên tiêu chí cấu trúc nghề nghiệp kết hợp với trình độ học vấn, thu nhập và tài sản để chia thành 6 nhóm nghề nghiệp đại diện thuộc 3 tầng vị thế xã hội: Tầng trung lưu trên (quản lý cấp cao, chuyên môn bậc cao, chủ doanh nghiệp lớn), Tầng trung lưu giữa (chuyên môn kỹ thuật bậc trung, hành chính, chủ cơ sở vừa) và Tầng trung lưu dưới (tiểu thương, thợ lành nghề, kỹ thuật dịch vụ).
3. Luận án giải thích hành vi tiêu dùng và giao tiếp xã hội (cà phê, uống bia rượu) của tầng lớp trung lưu như thế nào?
Dưới lăng kính lý thuyết lựa chọn duy lý và khái niệm lối sống của Max Weber, tác giả chỉ ra rằng các hoạt động uống cà phê, "nhậu" (bia, rượu) của các nhóm trung lưu không đơn thuần là nhu cầu giải trí mà là chiến lược tính toán nhằm xây dựng, duy trì mạng lưới quan hệ xã hội (vốn xã hội), qua đó tìm kiếm thông tin, cơ hội việc làm và phát triển kinh tế cho bản thân.
4. Yếu tố nào đóng vai trò nổi bật trong sự tích lũy tài sản nhanh chóng của một bộ phận trung lưu tại TP.HCM?
Bên cạnh nỗ lực tự thân và trình độ học vấn, luận án chỉ ra rằng cơ may thị trường (đặc biệt là thị trường bất động sản) cùng sự hỗ trợ tài chính và quan hệ xã hội từ gia đình là những yếu tố phi kinh tế giúp nhiều cá nhân tích lũy tài sản nhanh chóng, dù hình thức này tiềm ẩn sự thiếu bền vững trong cơ cấu kinh tế đô thị.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Trang đã hệ thống hóa và kiểm chứng thực nghiệm thành công lý thuyết phân tầng xã hội của Max Weber cùng lý thuyết lựa chọn duy lý trên đối tượng tầng lớp trung lưu tại Thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua việc phân tích dữ liệu khảo sát 443 hộ gia đình và 66 cuộc phỏng vấn sâu, công trình đã phác họa rõ nét bức tranh đa chiều về cơ cấu nghề nghiệp, tài sản, thu nhập, lối sống văn hóa và các chiến lược phòng ngừa rủi ro của 6 nhóm trung lưu. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự phân hóa nội bộ sâu sắc giữa các tầng trung lưu theo học vấn và tính chất công việc, đồng thời cung cấp hệ thống khuyến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện thể chế kinh tế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển bền vững lực lượng trung lưu tại đô thị trung tâm phía Nam.