Tổng quan nghiên cứu

Theo Báo cáo An sinh xã hội thế giới của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), khoảng 45% dân số toàn cầu được mạng lưới an sinh xã hội bảo vệ, trong khi 55% còn lại (tương đương 4 tỷ người) hoàn toàn chưa được tiếp cận các chế độ an sinh cơ bản. Tại Trung Quốc, quốc gia có quy mô dân số trên 1,3 tỷ người, khoảng cách phát triển và phân hóa phúc lợi giữa khu vực thành thị và nông thôn là bài toán cấp bách trong tiến trình cải cách mở cửa. Trong nhiều thập kỷ, mô hình an sinh nông thôn chủ yếu dựa vào kinh tế hộ gia đình và quyền sử dụng đất đai, dẫn đến rủi ro lớn khi kinh tế thị trường vận hành. Thu nhập bình quân đầu người của cư dân nông thôn từng gặp nhiều khó khăn để đạt mức 8.000 Nhân dân tệ, tạo ra rào cản đối với mục tiêu xây dựng toàn diện xã hội khá giả vào năm 2020.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học của tác giả Vũ Lệ Hằng tập trung phân tích tiến trình thực thi chính sách an sinh xã hội tại nông thôn Trung Quốc trong giai đoạn 40 năm (1978–2018). Mục tiêu cụ thể là làm rõ các chuyển biến lý luận, đánh giá thực trạng triển khai các trụ cột bảo hiểm dưỡng lão, y tế, cứu trợ xã hội và xác định những hạn chế mang tính cơ cấu. Phạm vi nghiên cứu bao quát địa bàn nông thôn Trung Quốc đại lục trong suốt 4 thập kỷ chuyển đổi kinh tế. Về mặt giá trị ứng dụng, công trình cung cấp bức tranh thực chứng với các chỉ số đo lường hiệu quả bao phủ quỹ an sinh, đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách Việt Nam định hình chiến lược an sinh nông thôn, hướng đến mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững dưới mức 5% và bảo đảm tiến bộ xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết Nhà nước phúc lợi (Welfare State) với ba trường phái tư tưởng chính: trường phái xã hội dân chủ với định hướng phúc lợi toàn dân, trường phái tự do chú trọng cơ chế thị trường và trường phái trung dung (The Middle Way) kết hợp điều tiết nhà nước với khuyến khích đóng góp cá nhân. Đồng thời, luận văn sử dụng mô hình ba chức năng chiến lược của hệ thống an sinh xã hội do ILO xác lập, bao gồm: phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu rủi ro và khắc phục rủi ro kinh tế - xã hội.

Nghiên cứu tập trung giải định 4 khái niệm cốt lõi:

  • An sinh xã hội: Hệ thống phân phối lại thu nhập quốc dân do Nhà nước chủ trì nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu cho công dân.
  • An sinh xã hội nông thôn: Mạng lưới chính sách bảo trợ, bảo hiểm và cứu trợ đặc thù cho cư dân nông nghiệp.
  • Cấu trúc nhị nguyên thành thị - nông thôn: Hệ thống thể chế phân tách quyền lợi phúc lợi dựa trên chế độ hộ tịch.
  • Bảo hiểm dưỡng lão nông thôn mới: Mô hình bảo hiểm hưu trí kết hợp tài khoản cá nhân và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hệ thống văn bản pháp quy của Quốc vụ viện Trung Quốc, báo cáo thường niên của Bộ Dân chính, Bộ Nhân lực và An sinh xã hội Trung Quốc giai đoạn 1978–2018, cùng dữ liệu thống kê từ Niên giám thống kê quốc gia. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm chuỗi số liệu thứ cấp kéo dài 40 năm cùng các báo cáo khảo sát thực địa tại hơn 30 đơn vị hành chính cấp tỉnh đại diện cho 3 vùng kinh tế: miền Đông, miền Trung và miền Tây.

Phương pháp chọn mẫu mục đích (purposive sampling) được áp dụng để trích xuất các giai đoạn chính sách then chốt gắn liền với các kỳ Đại hội Đảng và các kế hoạch phát triển 5 năm (từ kế hoạch 5 năm lần thứ 9 đến lần thứ 12). Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận liên ngành giữa Khu vực học, Lịch sử học và Xã hội học, kết hợp kỹ thuật phân tích tài liệu, thống kê mô tả và đối sánh lịch sử. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm bảo đảm tính khách quan, làm sáng tỏ mối liên hệ nhân quả giữa tăng trưởng kinh tế thị trường và tiến trình chuyển dịch chính sách an sinh xã hội tại một quốc gia đang phát triển.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tiến trình 40 năm xây dựng an sinh xã hội nông thôn Trung Quốc trải qua 3 giai đoạn tiến hóa rõ nét: Giai đoạn bảo hiểm tập trung (1949–1977) dựa vào hợp tác xã; Giai đoạn phân quyền bảo hiểm (1978–1988) khi chuyển đổi sang khoán sản phẩm hộ gia đình; Giai đoạn chế độ hóa và mở rộng (1989–2018) với sự can thiệp mạnh mẽ của luật pháp và ngân sách trung ương.

Thứ hai, mạng lưới an sinh xã hội nông thôn đạt bước nhảy vọt về quy mô bao phủ. Đến năm 2018, tỷ lệ bao phủ của Bảo hiểm Y tế hợp tác nông thôn mới và Bảo hiểm Dưỡng lão nông thôn mới đã đạt trên 95% đối tượng mục tiêu, tăng trưởng quỹ an sinh xã hội duy trì mức bình quân trên 15%/năm trong giai đoạn 2010–2018, góp phần bảo vệ hàng trăm triệu nông dân trước biến cố sức khỏe và tuổi già.

Thứ ba, sự phân hóa nhị nguyên thành thị - nông thôn tạo ra bất bình đẳng sâu sắc về mức thụ hưởng. Dù quy mô đối tượng tham gia tăng nhanh, mức chi trả bình quân cho một người hưởng bảo hiểm dưỡng lão nông thôn chỉ bằng khoảng 20% đến 30% so với khu vực thành thị. Các loại hình bảo hiểm tai nạn lao động và bảo hiểm thất nghiệp gần như chưa phủ sóng toàn diện tới khu vực kinh tế nông nghiệp.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch phúc lợi giữa hai khu vực bắt nguồn từ rào cản hộ tịch, nguồn thu ngân sách địa phương không đồng đều và tính chất rủi ro cao của kinh tế nông nghiệp tự nhiên. So sánh với các nghiên cứu của Tống Hiểu Ngô và Trịnh Công Thành, luận văn chỉ ra rằng Trung Quốc đã chuyển từ mô hình bao cấp thụ động sang mô hình an sinh hỗn hợp có đóng phí, kết hợp giữa trách nhiệm cá nhân, gia đình và sự trợ cấp của Nhà nước. Tuy nhiên, mức độ đáp ứng nhu cầu sống cơ bản cho người nghèo nông thôn vẫn còn mong manh trước lạm phát và chi phí y tế gia tăng.

Các kết quả nghiên cứu trên có thể được hệ thống hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện tốc độ tăng trưởng số người tham gia các quỹ an sinh giai đoạn 1995–2017 song song với bảng so sánh đối sánh ma trận 5 trụ cột an sinh giữa nông thôn và thành thị, giúp làm nổi bật khoảng cách thụ hưởng thực tế giữa hai khu vực địa lý.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Tái cấu trúc cơ chế tài chính quỹ an sinh xã hội: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp cùng Bảo hiểm Xã hội Việt Nam nâng tỷ lệ hỗ trợ từ ngân sách nhà nước cho người nông dân tham gia bảo hiểm tự nguyện từ mức hiện tại lên tối thiểu 30% đến 50% mức đóng chuẩn nghèo, thực hiện lộ trình từ năm 2025 đến năm 2030 nhằm mở rộng đối tượng bao phủ.
  • Đồng bộ hóa hạ tầng quản lý và số hóa dữ liệu an sinh: Chính phủ giao Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo trợ xã hội tích hợp mã định danh công dân, đặt mục tiêu quản lý tập trung 100% hồ sơ an sinh nông thôn vào năm 2028, hạn chế tối đa tình trạng chi trả trùng lặp và giảm tỷ lệ thất thoát quỹ xuống dưới 1%.
  • Mở rộng danh mục bảo vệ rủi ro đặc thù nghề nghiệp: Quốc hội và các bộ ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi Luật Bảo hiểm Xã hội, bổ sung các gói bảo hiểm tai nạn lao động nông nghiệp và trợ cấp gián đoạn sinh kế do thiên tai, phấn đấu đạt tỷ lệ 60% hộ nông dân chuyên canh tham gia các chương trình giảm thiểu rủi ro vào năm 2030.
  • Nâng mức chi trả trợ cấp xã hội và sàn an sinh tối thiểu: Bộ Tài chính điều chỉnh phân bổ ngân sách quốc gia, nâng mức chi cho các chương trình bảo trợ và cứu trợ xã hội nông thôn lên mức 4% đến 5% GDP trước năm 2030, ưu tiên nguồn lực cho người cao tuổi không có lương hưu và đồng bào thiểu số tại vùng sâu, vùng xa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Nhà hoạch định và quản lý chính sách: Chuyên viên tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban Xã hội của Quốc hội sử dụng luận văn làm tài liệu thực chứng để thiết kế các chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm y tế hộ gia đình phù hợp với điều kiện kinh tế nông nghiệp Việt Nam.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu học thuật: Các học giả thuộc chuyên ngành Châu Á học, Trung Quốc học, Đông Phương học, Kinh tế phát triển và Xã hội học khai thác nguồn tư liệu đối chiếu lịch sử cùng khung phân tích liên ngành để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu so sánh thể chế.
  • Học viên cao học và sinh viên đại học: Người học các khối ngành Chính sách công, Xã hội học, Quan hệ quốc tế tham khảo phương pháp luận khoa học, cấu trúc xử lý tài liệu thứ cấp và mô hình nghiên cứu biến chuyển kinh tế - xã hội.
  • Chuyên gia các tổ chức phi chính phủ và quốc tế: Cán bộ chương trình tại Ngân hàng Thế giới (WB), Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) áp dụng các phân tích case study của luận văn để đánh giá rủi ro an sinh nông thôn và xây dựng các dự án hỗ trợ sinh kế bền vững tại khu vực Đông Nam Á.

Câu hỏi thường gặp

Quá trình cải cách an sinh xã hội nông thôn Trung Quốc trải qua mấy giai đoạn?

Luận văn phân chia quá trình này thành 3 giai đoạn: Bảo hiểm tập trung thời kỳ 1949–1977 gắn với hợp tác xã; Phân quyền bảo hiểm giai đoạn 1978–1988 theo cơ chế khoán hộ; Chế độ hóa bảo hiểm từ năm 1989 đến 2018 với việc luật hóa các chương trình bảo hiểm y tế và dưỡng lão quy mô toàn quốc.

Khoảng cách an sinh giữa thành thị và nông thôn Trung Quốc thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

Điểm khác biệt căn bản nằm ở tính chất bắt buộc và mức chi trả. An sinh thành thị mang tính cưỡng chế, có doanh nghiệp cùng đóng góp và mức chi trả cao, trong khi an sinh nông thôn chủ yếu mang tính tự nguyện, dựa vào tích lũy cá nhân với sự hỗ trợ hạn chế từ ngân sách, mức hưởng dưỡng lão nông thôn chỉ bằng khoảng 20% đến 30% thành thị.

Những mô hình an sinh xã hội quốc tế nào đã được Trung Quốc tham khảo?

Trung Quốc tiếp thu có chọn lọc mô hình hỗ trợ đầu tư của Đức và Nhật Bản kết hợp cùng mô hình tài khoản dự trữ cá nhân của Singapore. Quốc gia này không áp dụng mô hình Nhà nước phúc lợi bao cấp toàn bộ của Bắc Âu mà lựa chọn mô hình đa tầng chia sẻ trách nhiệm giữa Nhà nước, tập thể và cá nhân.

Cơ chế quản lý quỹ an sinh xã hội nông thôn Trung Quốc có đặc điểm gì?

Hệ thống quản lý mang tính phân tán đa tầng: Bộ Dân chính phụ trách cứu trợ và dưỡng lão, ngành Y tế quản lý bảo hiểm y tế nông thôn mới, trong khi chính quyền địa phương chịu trách nhiệm thu chi và cân đối quỹ, tạo ra sự không đồng nhất về năng lực chi trả giữa các tỉnh miền Đông và miền Tây.

Bài học thực tiễn lớn nhất mà Việt Nam có thể tiếp thu từ công trình này là gì?

Việt Nam cần coi an sinh xã hội là trụ cột cốt lõi trong chiến lược phát triển kinh tế bền vững, thực hiện chuyển đổi từng bước từ bảo trợ thụ động sang bảo hiểm chủ động có trợ cấp lũy tiến từ ngân sách, đồng thời kiên quyết xóa bỏ khoảng cách nhị nguyên về thụ hưởng phúc lợi giữa đô thị và nông thôn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và tiến trình 40 năm (1978–2018) chuyển đổi chính sách an sinh xã hội nông thôn Trung Quốc từ mô hình bao cấp sang mô hình đa tầng hiện đại.
  • Công trình chỉ rõ thành tựu mở rộng độ bao phủ y tế và dưỡng lão đạt trên 95%, đồng thời phân tích sâu sắc các hạn chế cố hữu về khoảng cách thụ hưởng nhị nguyên giữa thành thị và nông thôn.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn xác, có giá trị học thuật cao cho chuyên ngành Châu Á học và các nghiên cứu so sánh thể chế kinh tế - xã hội trong khu vực.
  • Đưa ra hệ thống 4 nhóm giải pháp thực tiễn có lộ trình rõ ràng đến năm 2030 giúp Việt Nam hoàn thiện khung chính sách an sinh xã hội toàn dân cho cư dân nông nghiệp.
  • Mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về tác động của chuyển đổi số và xu hướng già hóa dân số đối với tính bền vững của các quỹ bảo hiểm hưu trí nông thôn.

Để tiếp cận toàn bộ hệ thống số liệu chuyên sâu và phân tích học thuật chi tiết, quý độc giả và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo trực tiếp toàn văn luận văn thạc sĩ chuyên ngành Châu Á học của tác giả Vũ Lệ Hằng tại thư viện chuyên ngành.