Tổng quan nghiên cứu

Huyện An Lão là huyện vùng cao nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Bình Định, có tổng diện tích tự nhiên 69.660,2 ha với tỷ lệ che phủ rừng lên đến 80% và dân số khoảng 32.169 người gồm ba dân tộc Kinh, Hre và Bana cùng sinh sống. Đây là địa bàn thuộc nhóm 74 huyện nghèo của cả nước giai đoạn 2021 - 2025 và là huyện nghèo duy nhất của tỉnh Bình Định, với tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện chiếm 43,47%, trong đó tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 76%. Tại một địa bàn có địa hình chia cắt phức tạp và mặt bằng dân trí không đồng đều, hoạt động quản lý nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội.

Trong bối cảnh đó, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện An Lão với quy mô 5.407 hội viên phân bổ tại 10 cơ sở Hội trên 57 thôn, làng giữ vai trò là chủ thể giám sát xã hội quan trọng nhằm kiểm soát quyền lực công quyền tại cơ sở. Tuy nhiên, hoạt động giám sát của tổ chức Hội trong thực tế vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định như lúng túng trong lựa chọn phương thức thực hiện, tính phản biện chưa cao và chưa theo dõi triệt để việc xử lý các kiến nghị sau giám sát.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về giám sát xã hội, phân tích toàn diện thực trạng giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ đối với hoạt động quản lý nhà nước tại huyện An Lão giai đoạn 2016 - 2022, từ đó xác lập hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài, góp phần nâng tỷ lệ giải quyết khiếu nại, kiến nghị liên quan đến quyền lợi phụ nữ lên mức trên 85% và củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân vào chính quyền địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước và Lý thuyết quản lý công hiện đại. Theo quan điểm quản lý công, quyền lực nhà nước cần được kiểm soát thông qua hai cơ chế cơ bản: kiểm soát bên trong bộ máy hành chính và kiểm soát từ bên ngoài thông qua các thiết chế xã hội. Trong hệ thống chính trị Việt Nam, giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội là phương thức kiểm soát mang tính nhân dân, không sử dụng quyền lực cưỡng chế mà tác động thông qua nhận xét, đánh giá và kiến nghị xử lý.

Khung phân tích của đề tài vận hành xoay quanh bốn khái niệm cốt lõi: quản lý nhà nước, giám sát xã hội, giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ và kiểm soát quyền lực nhà nước. Về mặt pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội, Quyết định số 218-QĐ/TW về việc tham gia góp ý xây dựng Đảng và chính quyền, cùng Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định trách nhiệm của các cơ quan hành chính nhà nước trong việc bảo đảm cho các cấp Hội tham gia quản lý nhà nước. Ngoài ra, các quy định tại Luật Bình đẳng giới năm 2006 và Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007 tạo nền tảng định hình phạm vi giám sát chuyên ngành của tổ chức Hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn bao gồm hệ thống dữ liệu thứ cấp được thu thập từ hơn 20 báo cáo tổng kết định kỳ giai đoạn 2016 - 2022 của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện An Lão, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định và Ủy ban nhân dân huyện An Lão, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao trùm toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp xã của huyện An Lão gồm thị trấn An Lão và 9 xã: An Tân, An Hòa, An Trung, An Vinh, An Dũng, An Hưng, An Nghĩa, An Quang, An Toàn với tổng số 5.407 hội viên thuộc 57 thôn. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp chọn mẫu có chủ đích để khảo sát thực tế và phỏng vấn sâu 15 cán bộ lãnh đạo Hội cấp huyện, Chủ tịch Hội phụ nữ cấp xã và đại diện các phòng ban chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là nhằm bảo đảm tính đại diện đầy đủ cho 3 tiểu vùng địa hình: vùng thấp đồng bằng bãi bồi, vùng núi cao chia cắt và vùng đặc biệt khó khăn có độ cao trên 1.000 mét so với mực nước biển.

Phương pháp phân tích được sử dụng là phương pháp tổng hợp, so sánh và thống kê mô tả nhằm lượng hóa các chỉ số hoạt động; kết hợp phương pháp quan sát thực tiễn để đánh giá bản chất các mối quan hệ phối hợp trong suốt 7 năm từ năm 2016 đến năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổ chức bộ máy và mạng lưới giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện An Lão được củng cố đồng bộ tại 100% cơ sở xã, thị trấn, thu hút 5.407 hội viên tham gia. Tuy nhiên, hoạt động giám sát chủ yếu diễn ra dưới hình thức phối hợp cùng đoàn giám sát của Mặt trận Tổ quốc và Hội đồng nhân dân huyện, chiếm khoảng 75% tổng số cuộc giám sát, trong khi các cuộc giám sát độc lập do Hội chủ trì chỉ chiếm khoảng 25%.

Thứ hai, nội dung giám sát tập trung chủ yếu vào các chính sách an sinh xã hội, bình đẳng giới và chương trình giảm nghèo bền vững đối với 43,47% hộ nghèo toàn huyện và 76% hộ nghèo dân tộc thiểu số. Ngược lại, nội dung giám sát việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, cũng như giám sát đạo đức công vụ của cán bộ, công chức chỉ chiếm tỷ trọng dưới 10% trong toàn bộ giai đoạn 2016 - 2022.

Thứ ba, hiệu lực kiến nghị sau giám sát chưa đạt mức tối ưu. Khoảng 60% kiến nghị của Hội gửi đến cơ quan quản lý nhà nước được tiếp thu và xử lý, trong khi gần 40% kiến nghị còn lại chưa nhận được văn bản phản hồi chính thức hoặc xử lý kéo dài do thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm pháp lý bắt buộc.

Thứ tư, điều kiện bảo đảm cho công tác giám sát còn nhiều hạn chế. Toàn bộ 100% cán bộ Hội cấp cơ sở tại các xã vùng cao phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; nguồn kinh phí dành riêng cho hoạt động giám sát độc lập ở cấp xã ước tính dưới 10 triệu đồng mỗi năm cho mỗi đơn vị, gây khó khăn lớn cho việc đi lại khảo sát tại 57 thôn, bản xa xôi.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ sự đan xen giữa rào cản địa lý hiểm trở với 80% diện tích là rừng núi và điều kiện kinh tế của địa phương khi tổng giá trị sản xuất năm 2021 chỉ đạt 1.413,92 tỷ đồng, trong đó ngành nông - lâm - thủy sản chiếm 695,04 tỷ đồng. Trình độ nhận thức của một bộ phận hội viên người dân tộc Hre và Bana còn hạn chế, dẫn đến việc thu thập thông tin giám sát từ cơ sở gặp nhiều trở ngại. Bên cạnh đó, tâm lý nể nang, ngại va chạm của đội ngũ cán bộ Hội tại cấp cơ sở vẫn là rào cản tâm lý phổ biến.

Khi so sánh với các nghiên cứu tại khu vực đô thị như thành phố Đà Nẵng hay các tỉnh đồng bằng, hiệu quả giám sát tại huyện An Lão chịu sự chi phối mạnh hơn bởi các yếu tố văn hóa - phong tục và nguồn lực tài chính. Dữ liệu nghiên cứu trong luận văn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột so sánh số lượng các cuộc giám sát chủ trì và phối hợp qua từng năm từ 2016 đến 2022, cùng bảng thống kê tỷ lệ phản hồi kiến nghị phân loại theo từng lĩnh vực chuyên môn. Mô hình hóa này giúp các nhà quản trị công nhìn nhận rõ khoảng trống về cơ chế giám sát thực thi công vụ tại các địa bàn miền núi đặc thù.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện và ký kết quy chế phối hợp công tác giữa Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện An Lão. Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân huyện và Ban Thường vụ Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện; mục tiêu đạt 100% các kiến nghị sau giám sát được các cơ quan chức năng phản hồi bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày làm việc; lộ trình hoàn thành trong năm 2024.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình giám sát chuyên đề độc lập của tổ chức Hội. Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện chủ trì xây dựng cẩm nang hướng dẫn quy trình 5 bước từ khảo sát, lập đoàn giám sát, đối thoại, ban hành kết luận đến tái giám sát; phấn đấu tăng tỷ lệ giám sát độc lập của Hội lên mức 40% đến 50% tổng số đợt giám sát hàng năm; triển khai áp dụng đồng bộ từ quý I năm 2024 đến năm 2026.

Thứ ba, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng phản biện cho đội ngũ cán bộ Hội. Trung ương Hội và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bình Định phối hợp cùng Huyện ủy An Lão tổ chức định kỳ 02 khóa tập huấn mỗi năm cho 100% cán bộ chuyên trách cấp huyện và Chủ tịch Hội cấp xã về kiến thức pháp luật hành chính, kỹ năng phân tích chính sách công và kỹ năng sử dụng ngôn ngữ đồng bào dân tộc thiểu số; giai đoạn thực hiện liên tục từ năm 2024 đến năm 2028.

Thứ tư, tăng cường nguồn lực tài chính và điều kiện phương tiện làm việc. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện An Lão cần bố trí dòng ngân sách cố định tối thiểu từ 50 đến 70 triệu đồng mỗi năm cho Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện phục vụ trực tiếp công tác khảo sát thực địa tại 57 thôn, làng; áp dụng ngay từ kỳ phân bổ dự toán ngân sách năm 2024.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp, đặc biệt là cán bộ Hội tại 74 huyện nghèo vùng cao trên toàn quốc. Lợi ích: Vận dụng trực tiếp quy trình giám sát thực địa, phương pháp tổng hợp ý kiến hội viên và kỹ năng xây dựng báo cáo kiến nghị chính sách phù hợp với địa bàn đa dân tộc.

Nhóm 2: Lãnh đạo cấp ủy và cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện, cấp xã. Lợi ích: Cung cấp góc nhìn khách quan về việc hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành theo Nghị định số 56/2012/NĐ-CP, từ đó nâng cao tính minh bạch và chỉ số hài lòng của người dân đối với bộ máy hành chính công.

Nhóm 3: Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công và Xây dựng Đảng. Lợi ích: Khai thác khung lý thuyết kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên ngoài và tiếp cận nguồn số liệu thực chứng chi tiết trong giai đoạn 2016 - 2022 tại tỉnh Bình Định.

Nhóm 4: Các tổ chức phát triển cộng đồng và chuyên gia nghiên cứu bình đẳng giới. Lợi ích: Sử dụng dữ liệu thực tế về 5.407 hội viên và bức tranh sinh kế của 43,47% hộ nghèo để thiết kế các chương trình can thiệp an sinh xã hội bền vững cho phụ nữ miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ khác gì so với hoạt động thanh tra của Nhà nước? Giám sát của Hội mang tính chất xã hội và đại diện cho nhân dân, không mang tính quyền lực nhà nước hay áp đặt cưỡng chế. Kết quả giám sát dừng lại ở việc phát hiện, đánh giá và gửi kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền xử lý, trong khi thanh tra nhà nước mang tính quyền lực công và ban hành quyết định xử lý bắt buộc thi hành.

Cơ sở pháp lý nền tảng nào quy định quyền giám sát của Hội Liên hiệp Phụ nữ hiện nay? Cơ sở chính trị và pháp lý cao nhất là Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về Quy chế giám sát và phản biện xã hội, Điều 9 Hiến pháp năm 2013, cùng Nghị định số 56/2012/NĐ-CP của Chính phủ quy định trách nhiệm của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các cấp bảo đảm cho Hội tham gia quản lý nhà nước.

Tại sao hoạt động giám sát tại huyện An Lão lại gặp nhiều rào cản đặc thù? Huyện An Lão có địa hình phức tạp với 80% diện tích là đất lâm nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo chiếm tới 43,47% và đồng bào dân tộc thiểu số Hre, Bana chiếm tỷ lệ cao. Rào cản về giao thông đi lại giữa 57 thôn làng cùng thói quen tâm lý nể nang của cán bộ cơ sở đã hạn chế năng lực giám sát độc lập.

Quy mô khảo sát thực tế của đề tài nghiên cứu được thiết lập như thế nào? Nghiên cứu khảo sát trên toàn bộ 10 cơ sở Hội xã, thị trấn của huyện An Lão với 5.407 hội viên, kết hợp phỏng vấn sâu 15 cán bộ quản lý và tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ của tỉnh Bình Định và huyện An Lão trong suốt 7 năm từ 2016 đến 2022.

Giải pháp then chốt nào giúp nâng cao tỷ lệ phản hồi kiến nghị sau giám sát? Giải pháp đột phá là ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa Hội Phụ nữ và Ủy ban nhân dân huyện, quy định rõ thời hạn 30 ngày trả lời bằng văn bản và tích hợp tỷ lệ xử lý kiến nghị giám sát vào chỉ số đánh giá thi đua công vụ hàng năm của người đứng đầu cơ quan nhà nước.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về giám sát xã hội và kiểm soát quyền lực nhà nước của Hội Liên hiệp Phụ nữ tại đơn vị hành chính cấp huyện vùng cao.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh giám sát giai đoạn 2016 - 2022 tại 10 xã, thị trấn thuộc huyện An Lão, gắn liền với tiếng nói của 5.407 hội viên và thực trạng 43,47% hộ nghèo trên địa bàn.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về tỷ lệ giám sát độc lập còn thấp (chỉ đạt khoảng 25%), cơ chế giải quyết kiến nghị còn chậm và nguồn lực tài chính cấp cơ sở còn hạn hẹp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao với mục tiêu cụ thể, hướng tới xử lý 100% kiến nghị giám sát theo lộ trình thực hiện từ năm 2024 đến năm 2028.
  • Cung cấp tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn có giá trị chuyển giao cao cho các địa phương miền núi có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương đồng.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2024 đến năm 2030, các cấp chính quyền và tổ chức Hội cần nhanh chóng thể chế hóa các đề xuất của luận văn thành các chương trình hành động cụ thể. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và đội ngũ cán bộ công quyền hãy tham khảo và ứng dụng công trình này để nâng cao hiệu lực quản lý công, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho phụ nữ và xây dựng chính quyền cơ sở ngày càng vững mạnh.