Tổng quan nghiên cứu
Di sản Hán Nôm là kho tàng văn hóa thành văn đồ sộ phản ánh toàn diện tiến trình dựng nước và giữ nước hàng ngàn năm của dân tộc Việt Nam. Tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm – cơ quan tàng trữ thư tịch cổ lớn nhất cả nước, công tác quản lý hiện đang bao quát 5.038 đầu sách cổ với hơn 17.174 đơn vị tài liệu đóng rời cùng hàng chục nghìn thác bản văn bia, chuông đồng và thần tích. Tuy nhiên, phần lớn các thư tịch thành văn này được thể hiện trên giấy dó truyền thống có niên đại từ thế kỷ XI đến trước năm 1945, đang đứng trước nguy cơ xuống cấp cơ học và sinh hóa nghiêm trọng do tác động của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm cũng như biến cố lịch sử.
Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là khảo sát, đánh giá toàn diện hiện trạng quản lý, từ đó thiết lập hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác sưu tầm và bảo quản tài liệu tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ vốn tài liệu Hán Nôm và tài liệu dịch thuật, sách chuyên ngành bổ trợ được tích lũy từ khi thành lập Ban Hán Nôm năm 1970 đến giai đoạn phát triển hiện nay năm 2013. Luận văn mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng cao hiệu suất lưu trữ an toàn cho hơn 10.000 cuốn sách chữ Hán, 1.733 cuốn sách chữ Nôm, đồng thời mở rộng năng lực cung cấp thông tin phục vụ hơn 80% nhu cầu nghiên cứu học thuật của giới khoa học xã hội và nhân văn trong và ngoài nước.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa giữa lý thuyết Khoa học Thư viện hiện đại và lý thuyết Bảo tồn Di sản Tư liệu cổ. Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:
- Tài liệu học thuật di sản: Vật thể mang tin chứa đựng tri thức lịch sử dưới dạng ký tự biểu ý (chữ Hán, chữ Nôm, chữ Nôm Tày, Dao) trên chất liệu truyền thống (giấy dó, bản dập văn bia, đồng, gỗ).
- Công tác sưu tầm (Bổ sung vốn tài liệu): Quá trình điều tra, thu thập, chọn lọc và hồi cố các nguồn tư liệu Hán Nôm tản mát trong nhân dân, đình chùa, dòng họ và các thư viện quốc tế nhằm gia tăng quy mô và tính nguyên vẹn của phông lưu trữ.
- Bảo quản tài liệu: Tổ hợp các biện pháp kỹ thuật phòng ngừa (bảo quản truyền thống, kiểm soát vi khí hậu nhiệt - ẩm) và bảo tồn can thiệp (bồi biểu, phục chế vật lý, khử axit) kết hợp chuyển dạng thông tin hiện đại (số hóa, vi phim).
Khung lý thuyết tích hợp quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích tính giai cấp, tính dân tộc và tính toàn vẹn của thư tịch cổ, đặt tài liệu Hán Nôm vào đúng bối cảnh kinh tế - xã hội thời phong kiến nhằm đánh giá chính xác giá trị thông tin vốn có.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đáng tin cậy:
- Khảo sát thực địa toàn diện (Tổng điều tra 100% kho tài liệu): Cỡ mẫu khảo sát bao trùm toàn bộ 5.038 tên sách gốc, 17.174 cuốn sách đóng rời, 6.935 cuốn sách sưu tầm mang ký hiệu ST và hơn 20.000 đơn vị thác bản văn khắc tại kho Thư viện và Trung tâm Thực nghiệm Bảo quản Phục chế thuộc Viện. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng bắt buộc do tính đơn bản và quý hiếm của tư liệu cổ.
- Phương pháp thống kê và phân tích tài liệu lịch sử: Hồi cứu hệ thống báo cáo tổng kết thường niên của Viện Nghiên cứu Hán Nôm trong 34 năm (từ năm 1979 đến năm 2013), kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật như Sắc lệnh số 65/SL ngày 23/11/1945, Quyết định số 63/KHXH-QĐ năm 1988 và Nghị định số 23/CP năm 1993.
- Lý do lựa chọn phương pháp: Sự kết hợp giữa khảo sát định lượng kho sách và phân tích định tính quy trình nghiệp vụ giúp nhận diện chính xác các mắt xích yếu kém trong quy trình kiểm soát môi trường bảo quản, giải thích rõ nguyên nhân thất thoát tư liệu và đưa ra các giải pháp có tính khả thi cao.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Quá trình điều tra và thống kê vốn tài liệu tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm đã ghi nhận 4 phát hiện quan trọng:
- Cơ cấu ngôn ngữ và nguồn gốc vốn tài liệu: Phông tài liệu Hán Nôm có sự phân hóa rõ rệt với 10.135 cuốn sách chữ Hán (chiếm khoảng 59,0% tổng số đơn vị sách), 1.733 cuốn sách chữ Nôm thuần túy (chiếm khoảng 10,1%), 1.641 cuốn sách sao chép hoặc in lại của Trung Quốc (chiếm 9,6%), cùng các loại hình thư tịch hành chính đặc thù gồm 404 cuốn thần tích, 535 cuốn thần sắc, 732 cuốn tục lệ, 503 cuốn địa bạ và 96 cuốn cổ chỉ.
- Quy mô bổ sung tài liệu dân tộc thiểu số: Viện đã đạt bước tiến vượt bậc khi sưu tầm và lập thư mục thành công cho 6.935 cuốn sách Hán Nôm Tày Nùng (mang ký hiệu ST), gia tăng tổng vốn tài liệu bổ sung lên 17.174 cuốn đóng rời, cao gấp hơn 3,4 lần so với thời điểm tiếp nhận bàn giao năm 1958 từ Viện Viễn Đông Bác Cổ (EFEO).
- Phân bố chủ đề học thuật chuyên ngành: Trong tổng số hơn 5.000 đầu sách nghiên cứu, lĩnh vực Văn học chiếm ưu thế áp đảo với 2.500 tác phẩm (chiếm 49,2%), tiếp theo là Sử học với 1.000 tác phẩm (chiếm 19,7%), Tôn giáo 600 tác phẩm (chiếm 11,8%), Văn hóa giáo dục 450 tác phẩm (chiếm 8,9%), Chính trị - Xã hội 350 tác phẩm (chiếm 6,9%), Y dược 300 tác phẩm và Địa lý 300 tác phẩm; các mảng Toán lý, Kinh tế, Quân sự chỉ chiếm dưới 2% tổng lượng đầu sách.
- Độ tuổi và giá trị văn khắc cổ: Khối lượng thác bản văn khắc lưu giữ phản ánh lịch sử trải dài từ năm 618 (bia Đại Tùy cửu chân quận Bảo An đạo tràng chi bi văn) qua thời Đinh (năm 968–979), thời Mạc với 165 văn bia, đến hàng nghìn văn bia thời Lê Trung Hưng (1533–1788). Toàn bộ bản dập này được thực hiện trên giấy bản cổ truyền có độ nhạy cảm cao với nấm mốc và côn trùng.
Thảo luận kết quả
Các số liệu thống kê được minh chứng rõ rệt khi biểu diễn trên biểu đồ cơ cấu tri thức: đường phân bố cho thấy sự thiên lệch sâu sắc về khoa học nhân văn (Văn - Sử chiếm gần 70% dung lượng kho tàng), trong khi các ngành khoa học ứng dụng và tự nhiên chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Điều này phản ánh rõ nét đặc trưng cấu trúc xã hội phong kiến phương Đông vốn coi trọng khoa cử thi phú và biên soạn sử sách hơn phát triển kỹ nghệ sản xuất.
So sánh với các giai đoạn trước năm 1979, công tác sưu tầm đã mở rộng địa bàn từ đồng bằng Bắc Bộ lên các vùng cao phía Bắc, giúp cứu vãn hàng nghìn văn bản chữ Nôm Tày, Nôm Dao trước nguy cơ tiêu hủy tự nhiên. Về mặt bảo quản, sự phụ thuộc vào phương pháp bồi dán truyền thống bằng hồ tinh bột tự nhiên bộc lộ nhược điểm lớn: tạo môi trường dinh dưỡng cho vi sinh vật phát triển khi độ ẩm vượt quá 70%. Việc chuyển đổi sang bảo quản hiện đại thông qua vi phim và cơ sở dữ liệu số hóa mới chỉ đáp ứng được khoảng 20-30% tổng khối lượng tài liệu quý hiếm, tạo áp lực rất lớn lên việc duy trì tuổi thọ cho các nguyên bản giấy dó độc bản.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa công tác quản lý di sản tư liệu Hán Nôm:
- Chuẩn hóa và mở rộng địa bàn điều tra sưu tầm: Thiết lập mạng lưới cộng tác viên tại 63 tỉnh thành, ưu tiên các vùng di sản trọng điểm (Bắc Ninh, Huế, Thanh Hóa, Nghệ An và các tỉnh miền núi phía Bắc). Chủ thể thực hiện là Phòng Sưu tầm phối hợp chính quyền địa phương, đặt mục tiêu mỗi năm bổ sung 300-500 đơn vị tài liệu Hán Nôm gốc và thác bản mới trong giai đoạn 2014-2020.
- Hiện đại hóa quy trình bảo quản vật lý và kiểm soát vi khí hậu: Đầu tư nâng cấp hệ thống điều hòa trung tâm duy trì nhiệt độ chuẩn 18-22°C và độ ẩm 50-55% liên tục 24/7 tại toàn bộ các kho phân loại (Kho A, Kho V, Kho ST). Áp dụng công nghệ khử trùng bằng khí trơ và khử axit không dùng nước cho 100% tài liệu giấy dó bị ố vàng, mục nát trước năm 2018.
- Đẩy mạnh chương trình chuyển đổi dạng mang tin (Số hóa toàn diện): Trung tâm Thực nghiệm Bảo quản Phục chế kết hợp Phòng Thông tin - Tư liệu triển khai số hóa quét quang học độ phân giải cao (tối thiểu 400-600 DPI) đối với 5.038 tên sách cổ và toàn bộ 6.935 cuốn sưu tầm ST. Mục tiêu hoàn thiện 100% cơ sở dữ liệu thư mục toàn văn và chuyển đổi sang vi phim bảo quản vĩnh viễn trong lộ trình 5-10 năm tới.
- Đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực liên ngành: Viện Khoa học Xã hội Việt Nam cần cấp ngân sách hàng năm để đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thư viện đạt trình độ kép: vừa thông thạo chữ Hán, chữ Nôm vừa nắm vững kỹ thuật bảo quản phục chế hiện đại và công nghệ thông tin thư viện.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:
- Cán bộ quản lý thư viện và lưu trữ viên di sản: Tiếp cận cẩm nang quy chuẩn về quy trình điều tra, sưu tầm, phân loại ký hiệu (A, VHb, VHv, ST) và kỹ thuật bảo quản các loại hình tài liệu cổ đặc thù như giấy dó, thác bản văn bia, mộc bản.
- Nhà nghiên cứu Hán Nôm, Lịch sử và Văn hóa học: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về trữ lượng, phân bố thể loại, niên đại và tình trạng vật lý của hơn 17.000 đơn vị tài liệu đang lưu trữ tại Viện, phục vụ định hướng tra cứu tư liệu gốc chuẩn xác.
- Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Khoa học Thư viện: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, học tập chuyên sâu về môn học "Bảo quản tài liệu truyền thống và hiện đại", "Tổ chức vốn tài liệu cổ gai góc" với hệ thống số liệu khảo sát thực chứng phong phú.
- Nhà hoạch định chính sách văn hóa và bảo tồn di sản: Có cơ sở lý luận và số liệu thực tiễn để xây dựng các đề án quốc gia về số hóa di sản tư liệu thành văn, phân bổ ngân sách bảo tồn cấp bách cho các kho lưu trữ trọng yếu quốc gia.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt cơ bản giữa kho sách chữ Hán và kho sách chữ Nôm tại Viện Nghiên cứu Hán Nôm là gì?
Kho sách chữ Hán chiếm số lượng vượt trội với 10.135 cuốn (gần 59% tổng lượng sách), chủ yếu phản ánh hệ thống trước tác kinh điển, sử học chính thống và hành chính nhà nước. Ngược lại, kho sách chữ Nôm gồm 1.733 cuốn mang đậm bản sắc văn học dân tộc, diễn xướng dân gian và đời sống bình dân phong phú.
2. Tại sao việc bảo quản tài liệu giấy dó lại đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt?
Mặc dù giấy dó có độ bền cơ học dẻo dai và chịu ẩm tốt hơn giấy công nghiệp, nhưng các văn bản Hán Nôm đều có tuổi thọ từ vài trăm năm, dễ bị phân hủy cellulose do nấm mốc, acid nội sinh và côn trùng cắn phá khi độ ẩm môi trường vượt quá 65%.
3. Ký hiệu tài liệu ST trong kho Hán Nôm mang ý nghĩa gì?
Ký hiệu ST đại diện cho "Sách sưu tầm", là thành quả của các đợt điền dã thực tế thu thập 6.935 cuốn sách cổ trong nhân dân từ sau năm 1979 đến nay, đặc biệt là nguồn di sản chữ Nôm Tày, Nôm Dao quý giá từ các tỉnh miền núi phía Bắc.
4. Khối tư liệu văn khắc tại Viện có những loại hình tiêu biểu nào?
Tư liệu văn khắc gồm hàng vạn bản dập từ bia đá, chuông đồng, khánh đồng và cột kinh phật. Tiêu biểu nhất là các thác bản bia chùa Bảo An (năm 618), chuông Thanh Mai (năm 789) và 165 văn bia thời Mạc, phản ánh chân thực văn tự qua từng triều đại.
5. Giải pháp nào được xem là then chốt để bảo tồn vĩnh viễn vốn tài liệu Hán Nôm?
Giải pháp then chốt là kết hợp song song giữa phục chế vật lý nguyên bản giấy dó bằng phương pháp hóa sinh an toàn và số hóa 100% sang dạng thức điện tử độ phân giải cao kết hợp lập bản sao vi phim nhằm hạn chế tối đa việc tiếp xúc trực tiếp vào tài liệu gốc.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác sưu tầm, bảo quản vốn di sản Hán Nôm tại cơ quan nghiên cứu đầu ngành của Việt Nam.
- Khảo sát chi tiết cấu trúc kho tư liệu khổng lồ gồm 5.038 tên sách, 17.174 đơn vị sách đóng rời cùng hàng chục nghìn thác bản văn bia lịch sử.
- Nhận diện chính xác các nguy cơ tổn hại vật lý, sinh hóa và khoảng trống kỹ thuật trong công tác kiểm soát môi trường kho lưu trữ truyền thống.
- Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ từ mở rộng địa bàn điều tra, chuẩn hóa vi khí hậu, số hóa chuyển dạng thông tin đến nâng cao năng lực nhân sự chuyên trách.
- Xác lập lộ trình hành động giai đoạn 2014-2020 nhằm bảo tồn an toàn và phát huy tối đa giá trị di sản văn hóa tinh hoa của tiền nhân để lại cho các thế hệ mai sau.