Luận án quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại đồng bằng sông Hồng

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng hiệu quả và bền vững.

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Vũ Thị Hồng Diệp

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2026

260
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nông nghiệp tăng trưởng xanh ở đồng bằng sông Hồng

Nông nghiệp tăng trưởng xanh là mô hình phát triển kinh tế sinh thái hiện đại. Mô hình này kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo vệ tài nguyên và giảm thiểu phát thải khí nhà kính. Tại vùng đồng bằng sông Hồng, nền nông nghiệp truyền thống đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Tình trạng lạm dụng phân bón vô cơ và thuốc bảo vệ thực vật làm suy giảm độ phì của đất. Nguồn nước mặt bị ô nhiễm cục bộ. Quá trình đô thị hóa nhanh thu hẹp diện tích đất canh tác màu mỡ. Trước bối cảnh đó, vai trò điều tiết của bộ máy nhà nước trở nên đặc biệt then chốt. Quản lý công chuyển dịch từ mệnh lệnh hành chính sang phương thức kiến tạo. Nhà nước thiết lập hành lang pháp lý minh bạch cho các chủ thể tham gia sản xuất. Cơ quan quản lý định hướng thị trường qua các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh. Chính sách hỗ trợ tập trung vào chuyển đổi số, đổi mới giống cây trồng và quy trình hữu cơ. Sự phối hợp đa ngành giúp xây dựng chuỗi cung ứng nông sản bền vững. Mục tiêu cốt lõi là bảo đảm an ninh lương thực lâu dài và nâng cao thu nhập cho cư dân nông thôn.

1.1. Bản chất và mục tiêu phát triển nông nghiệp xanh

Nông nghiệp xanh đại diện cho phương thức sản xuất giảm phát thải carbon và tiết kiệm năng lượng. Bản chất của mô hình là tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào tự nhiên. Quá trình này hạn chế tối đa hóa chất độc hại gây tổn hại đất đai và nguồn nước. Mục tiêu đầu tiên là bảo vệ cấu trúc hệ sinh thái nông nghiệp châu thổ sông Hồng. Mục tiêu thứ hai là nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa. Nông nghiệp xanh cũng hướng tới việc tuần hoàn phế phụ phẩm trồng trọt và chăn nuôi. Năng lượng tái tạo được ứng dụng vào khâu tưới tiêu và chế biến sâu. Mô hình đem lại giá trị thặng dư kinh tế ổn định cho xã hội.

1.2. Vai trò quản trị công trong điều phối sinh thái vùng

Quản trị công hiện đại giữ vai trò dẫn dắt quá trình chuyển đổi sinh thái. Cơ quan quản lý nhà nước không can thiệp trực tiếp vào từng khâu sản xuất cụ thể. Thay vào đó, nhà nước xây dựng thể chế và quy hoạch không gian nông nghiệp liên tỉnh. Vai trò kết nối mạng lưới giữa doanh nghiệp, nhà khoa học và nông dân được chú trọng. Chính quyền ban hành các quy chuẩn chất lượng và cơ chế chứng nhận nông sản xanh. Các công cụ kinh tế như thuế môi trường và trợ cấp sinh thái giúp định hướng hành vi canh tác. Bộ máy công quyền đóng vai trò trọng tài, bảo đảm tính công bằng trên thị trường. Quản trị hiệu quả giúp phân bổ tối ưu các nguồn lực tự nhiên trong toàn vùng đồng bằng sông Hồng.

II. Thực trạng nông nghiệp tăng trưởng xanh ở đồng bằng sông Hồng

Quá trình triển khai nông nghiệp tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Diện tích đất canh tác bình quân theo đầu người thuộc nhóm thấp nhất cả nước. Tình trạng manh mún cản trở việc cơ giới hóa và ứng dụng công nghệ hiện đại. Mối liên kết giữa các địa phương trong vùng còn mang tính hình thức. Từng tỉnh vẫn xây dựng quy hoạch nông nghiệp riêng lẻ, thiếu sự phối hợp chặt chẽ. Hệ quả là hiện tượng dư thừa nông sản cục bộ thường xuyên tái diễn. Chi phí logistics vận chuyển nông sản liên vùng còn ở mức cao. Bên cạnh đó, khung chính sách hỗ trợ tài chính xanh chưa thực sự thông thoáng. Doanh nghiệp và hợp tác xã gặp khó khăn khi tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi sinh thái. Thủ tục giao đất và tích tụ ruộng đất còn phức tạp. Nhận thức của đa số nông dân về tiêu chuẩn VietGAP hay GlobalGAP chưa đồng đều. Thói quen sử dụng phân bón hóa học ngắn ngày vẫn phổ biến tại nhiều hợp tác xã. Năng lực xử lý chất thải chăn nuôi tại các làng nghề nông thôn còn yếu kém. Dữ liệu số phục vụ truy xuất nguồn gốc nông sản chưa được tích hợp đồng bộ trên toàn vùng.

2.1. Bất cập trong cơ chế chính sách và phân cấp quản lý

Cơ chế quản lý hiện thời còn phân tán giữa nhiều ban ngành chức năng. Ngành nông nghiệp, tài nguyên môi trường và công thương chưa có tiếng nói chung trong điều tiết chuỗi giá trị. Các tiêu chuẩn kỹ thuật xanh chậm được cập nhật theo thông lệ quốc tế. Quy định xử phạt vi phạm môi trường nông nghiệp còn nhẹ, chưa đủ sức răn đe. Chính quyền cấp cơ sở thường thiếu biên chế chuyên trách về kinh tế sinh thái. Ngân sách chi cho nghiên cứu và khuyến nông xanh tại địa phương còn hạn hẹp. Sự thiếu vắng cơ chế đòn bẩy kinh tế khiến các sáng kiến xanh hóa khó mở rộng trên diện rộng. Do đó, việc chuyển đổi sinh thái diễn ra chậm so với tiềm năng.

2.2. Rào cản liên kết chuỗi giá trị và thị trường tiêu thụ

Mối quan hệ liên kết giữa doanh nghiệp thu mua và nông hộ còn lỏng lẻo. Hiện tượng bẻ gãy hợp đồng cung ứng nông sản khi thị trường biến động vẫn thường xảy ra. Nông sản đạt chuẩn xanh gặp khó trong việc định giá cao hơn nông sản truyền thống. Người tiêu dùng chưa có đầy đủ niềm tin vào chứng nhận an toàn thực phẩm. Khâu bảo quản sau thu hoạch còn lạc hậu, dẫn đến tỷ lệ hao hụt nông sản lớn. Hạ tầng kho lạnh và chế biến sâu tại các vùng sản xuất tập trung còn thiếu thốn. Vấn đề truy xuất nguồn gốc điện tử chưa được áp dụng đồng loạt giữa các địa phương. Điều này làm suy giảm sức cạnh tranh của nông sản đồng bằng sông Hồng.

III. Giải pháp nông nghiệp tăng trưởng xanh ở đồng bằng sông Hồng

Chuyển đổi nông nghiệp tăng trưởng xanh đòi hỏi hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ và quyết liệt. Trước hết, các tỉnh cần tích hợp quy hoạch phát triển nông nghiệp theo không gian lưu vực sông Hồng. Cơ quan nhà nước phải hoàn thiện cơ chế tích tụ đất đai minh bạch. Việc dồn điền đổi thửa tạo điều kiện hình thành các cánh đồng lớn chuyên canh công nghệ cao. Chính quyền cần áp dụng chính sách ưu đãi thuế và lãi suất vay vốn cho các dự án kinh tế tuần hoàn. Nguồn vốn ngân sách nên tập trung xây dựng hệ thống thủy lợi thông minh và logistics nông sản liên vùng. Đồng thời, quản lý công cần phát huy vai trò điều phối mạng lưới hợp tác đa bên. Doanh nghiệp đầu tàu giữ vai trò hạt nhân liên kết các hợp tác xã và nông dân. Việc đào tạo kỹ năng số cho nông dân giúp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông minh. Các cơ quan chức năng phải siết chặt thanh tra chất lượng vật tư nông nghiệp đầu vào. Việc phát triển nhãn hiệu chứng nhận vùng miền giúp gia tăng giá trị thương mại cho nông sản địa phương. Truyền thông chính sách đóng vai trò thúc đẩy văn hóa tiêu dùng xanh trong toàn xã hội.

3.1. Hoàn thiện công cụ kinh tế và cơ chế tín dụng xanh

Chính sách tài chính cần trở thành đòn bẩy chủ đạo để thay đổi hành vi sản xuất. Nhà nước cần thiết lập quỹ hỗ trợ rủi ro nông nghiệp sinh thái. Các ngân hàng thương mại được khuyến khích mở rộng hạn mức tín dụng xanh cho trang trại sạch. Lãi suất cho vay đối với mô hình tuần hoàn chất thải nông nghiệp cần giảm từ một đến hai phần trăm. Chính quyền địa phương xem xét miễn giảm tiền thuê đất cho doanh nghiệp đầu tư chế biến sâu tại nông thôn. Cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng và đất ngập nước cần áp dụng rộng rãi. Các ưu đãi thuế xuất nhập khẩu máy móc phục vụ cơ giới hóa sinh thái cần được cụ thể hóa. Điều này tạo động lực vật chất mạnh mẽ cho kinh tế xanh.

3.2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và truy xuất nguồn gốc nông sản

Chuyển đổi số là giải pháp đột phá trong quản lý nhà nước về nông nghiệp. Cơ quan quản lý cần xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu dùng chung về thổ nhưỡng và nguồn nước. Các cảm biến IoT hỗ trợ giám sát độ ẩm đất và chất lượng môi trường tự động. Nông dân được hướng dẫn ghi chép nhật ký điện tử thông qua ứng dụng di động. Nền tảng blockchain giúp minh bạch hóa tem truy xuất nguồn gốc cho từng lô nông sản. Người tiêu dùng quét mã QR để kiểm tra quy trình canh tác sinh thái. Cơ chế số hóa này nâng cao uy tín cho nông sản đồng bằng sông Hồng. Nhờ đó, rào cản kỹ thuật tại các thị trường quốc tế khó tính được tháo gỡ hiệu quả.

IV. Kết luận về nông nghiệp tăng trưởng xanh ở đồng bằng sông Hồng

Nông nghiệp tăng trưởng xanh là hướng đi tất yếu của vùng đồng bằng sông Hồng. Chiến lược này bảo đảm sự cân bằng giữa phát triển kinh tế và gìn giữ hệ sinh thái châu thổ. Quản lý nhà nước hiện đại đóng vai trò là động lực định hình quá trình chuyển đổi. Sự chuyển dịch từ quản lý hành chính truyền thống sang quản trị công kiến tạo tạo ra môi trường tương tác đa bên tích cực. Mọi chính sách công cần đặt người nông dân và doanh nghiệp sinh thái vào vị trí trung tâm. Sự thành công của mô hình phụ thuộc lớn vào quyết tâm chính trị của chính quyền địa phương. Việc liên kết vùng chặt chẽ giúp xóa bỏ tư duy cục bộ địa giới hành chính. Đầu tư đồng bộ vào hạ tầng xanh và công nghệ số sẽ tối ưu hóa giá trị chuỗi nông sản. Mô hình này không chỉ mở ra triển vọng nâng cao năng lực cạnh tranh nông nghiệp Việt Nam, mà còn trực tiếp góp phần thực hiện cam kết quốc tế về giảm phát thải ròng bằng không. Đồng bằng sông Hồng có đầy đủ điều kiện để trở thành hình mẫu tiêu biểu về nông nghiệp sinh thái bền vững trong giai đoạn mới.

4.1. Triển vọng ứng dụng mô hình sinh thái và kinh tế tuần hoàn

Mô hình nông nghiệp tuần hoàn mở ra không gian phát triển mới cho vùng châu thổ. Phế phụ phẩm từ ngành trồng lúa được tái chế làm thức ăn chăn nuôi và đệm lót sinh học. Chất thải chăn nuôi qua xử lý biogas biến thành phân bón hữu cơ cao cấp. Quy trình khép kín này triệt tiêu nguy cơ phát tán mầm bệnh và bảo vệ bầu không khí. Nông nghiệp kết hợp du lịch trải nghiệm sinh thái mang lại nguồn lợi kinh tế bổ sung cho các gia đình nông thôn. Vùng đồng bằng sông Hồng có lợi thế cận kề các đô thị lớn với sức tiêu thụ khổng lồ. Nông sản hữu cơ bản địa đáp ứng tiêu chuẩn khắt khe của thị trường tiêu dùng cao cấp.

4.2. Khuyến nghị chính sách cho chính quyền địa phương

Chính quyền các cấp cần khẩn trương kiện toàn bộ tiêu chí đánh giá tăng trưởng xanh cấp cơ sở. Tỷ lệ phân bón hữu cơ và diện tích ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm cần đưa vào chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội hàng năm. Địa phương cần chủ động thành lập các trung tâm hỗ trợ đổi mới sáng tạo nông nghiệp. Việc kết nối chặt chẽ giữa các viện nghiên cứu với hợp tác xã giúp giải quyết bài toán kỹ thuật ngay tại ruộng đồng. Cần có cơ chế kiểm tra chéo về an toàn môi trường giữa các địa phương giáp ranh. Lãnh đạo địa phương cần đóng vai trò tích cực trong xúc tiến thương mại nông sản xanh. Tăng cường tính giải trình giúp chính sách đi vào cuộc sống thực chất.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/10/2026
Quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông hồng

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. 41 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH. Khái quát chung về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh.

Mục tiêu, nguyên tắc quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Nội dung quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh62 iv 2. Tiêu chí đánh giá kết quả quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh.

Kinh nghiệm Quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh của các vùng kinh tế trong và ngoài nước và bài học rút ra. Kinh nghiệm từ vùng Đồng bằng sông Trường Giang (Trung Quốc): Quản trị tích hợp và giám sát số. Kinh nghiệm từ Vùng Westland (Hà Lan): Quản lý theo cụm liên kết và luật hóa kinh tế tuần hoàn. Kinh nghiệm từ Tỉnh Gyeonggi (Hàn Quốc): Quản trị hệ thống chứng nhận và kết nối công - tư.

Kinh nghiệm của vùng đồng bằng sông Cửu Long. Bài học kinh nghiệm cho vùng đồng bằng sông Hồng. 92 Kết luận chương 2. 94 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG.

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Hồng96 3. Điều kiện tự nhiên. Kinh tế và xã hội. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội đến phát triển nông nghiệp và quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh103 3.

Tình hình nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Tiêu chí Môi trường. Tiêu chí Kinh tế. Tiêu chí Xã hội.

Tiêu chí quản lý và chính sách. Tiêu chí công nghệ và đổi mới. Tiêu chí tính toàn diện và bình đẳng. Đánh giá chung về tình hình nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Thực trạng quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống thể chế, chính sách, pháp luật phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh.

Xây dựng đội ngũ công chức thực hiện công tác quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Bố trí, huy động nguồn lực phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Hợp tác quốc tế trong phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh.

Kết quả quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Căn cứ xác lập mô hình và định nghĩa các biến số. Kết quả kiểm định tính phù hợp của mô hình.

Phân tích các hệ số hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Những kết quả đạt được. Những tồn hại, hạn chế.

Nguyên nhân của những hạn chế. 158 Kết luận chương 3. 161 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG. Định hướng quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Quan điểm quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Mục tiêu phát triển nông nghiệp tăng trưởng xanh đến 2030 và tầm nhìn 2045. Cơ sở đề xuất giải pháp. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại đồng bằng sông Hồng.

Hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Nâng cao chất lượng xây dựng chiến lược và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thực hiện hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh.

Huy động nguồn lực cho phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra trong hoạt động quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Tăng cường hợp tác quốc tế trong phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Một số kiến nghị.

Kiến nghị với Quốc hội và Chính phủ. Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 186 Kết luận chương 4. 189 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

203 vii DANH MỤC VIẾT TẮT VIẾT TẮT DIỄN GIẢI CBCC Cán bộ, công chức ĐBSH Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long HĐND Hội đồng nhân dân NN Nông nghiệp NNX Nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh NNHC Nông nghiệp hữu cơ NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn PTBV Phát triển bền vững QLNN Quản lý nhà nước TTX Tăng trưởng xanh THCS Trung học cơ sở THPT Trung học phổ thông UBND Uỷ ban nhân dân viii DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1. Tổng hợp số liệu sơ cấp. Phân biệt nông nghiệp truyền thống và nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Tiêu chí đánh giá nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh.

Quy mô nền kinh tế các địa phương theo GDP và GRDP năm 2024. Cơ cấu ngành kinh tế các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015- 2024. Thống kê diện tích, dân số và mật độ dân số các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng năm 2024. Sản lượng một số cây trồng giai đoạn 2015-2024.

Diện tích cây trồng tại vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015-2024108 Bảng 3. Diện tích sản xuất nông nghiệp đạt chứng nhận xanh. 109 tại một số tỉnh năm 2024. Thống kê các sản phẩm OCOP của các địa phương năm 2024.

Tình hình phát triển các trang trại trồng trọt vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015-2024. Một số kết quả triển khai nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Số lượng các xã sau khi sáp nhập. Thống kê số lượng công chức ngành NN&PTNN tại các điểm nghiên cứu .12 Thống kê đội ngũ công chức ngành nông nghiệp tại các điểm nghiên cứu theo trình độ.

Kết quả khảo sát CBCC về xây dựng đội ngũ CBCC thực hiện quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Giải thích các biến trong mô hình hồi quy. Tóm tắt các chỉ số thống kê của mô hình. Kiểm định tính phù hợp của mô hình bằng phương pháp ANOVA.

153 ix DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1. Quy trình nghiên cứu của luận án. Sơ đồ quy trình quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Sơ đồ vị trí vùng đồng bằng sông Hồng.

Tốc độ tăng trưởng vùng đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015-2024. Tốc độ tăng trưởng trung bình ngành nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng. Năng suất cây lương thực có hạt giai đoạn 2015-2024. Kết quả khảo sát về xây dựng kế hoạch phát triển nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng.

Kết quả khảo sát về ban hành và tổ chức thực hiện chính sách về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng. Cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về NN theo hướng TTX tại vùng đồng bằng sông Hồng trước 01/3/2025. Cơ cấu tổ chức bộ máy QLNN về NN theo hướng TTX tại vùng đồng bằng sông Hồng từ 01/7/2025. Kết quả khảo sát CBCC về tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh.

Kết quả khảo sát về huy động các nguồn lực phát triển NN theo hướng TTX tại vùng ĐBSH. Kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra. Kết quả khảo sát về hợp tác quốc tế trong phát triển NN theo hướng TTX. Lý do lựa chọn đề tài luận án Trong cấu trúc nền kinh tế, nông nghiệp là trụ cột đảm bảo an ninh lương thực và nền tảng ổn định kinh tế - xã hội.

Riêng tại vùng đồng bằng sông Hồng, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh cùng sức ép từ mật độ dân số cao và quỹ đất thu hẹp đã đẩy hệ sinh thái nông nghiệp đến giới hạn sức tải. Bối cảnh này, cộng hưởng với những hệ lụy suy thoái đất và ô nhiễm nguồn nước do phương thức thâm canh truyền thống, đặt ra yêu cầu cấp bách phải thay đổi mô hình tăng trưởng. Thực tiễn đó buộc Nhà nước phải định hình lại vai trò quản lý, thúc đẩy chuyển đổi nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh. Đây không còn là lựa chọn khuyến khích mà là mục tiêu bắt buộc nhằm hiện thực hóa Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh giai đoạn 2021 - 2030 và cam kết Net Zero vào năm 2050.

Đặt trong bối cảnh chuyển đổi cấp thiết đó, một nghịch lý đòi hỏi phải nghiên cứu sâu về vai trò quản lý nhà nước tại ĐBSH là sự thiếu hụt động lực bứt phá của ngành nông nghiệp, đặc biệt khi đối sánh với vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Mặc dù hội tụ lợi thế vượt trội về hạ tầng, nhân lực và thị trường tiêu thụ, tốc độ chuyển đổi xanh của ĐBSH vẫn chưa tương xứng với tiềm năng. Dưới góc độ quản lý công, rào cảnh lớn nhất ảnh hưởng sự phát triển của vùng là việc thiếu của một cơ chế điều phối vùng thực quyền và những khoảng trống trong chính sách thúc đẩy chuỗi giá trị xanh tại một không gian kinh tế đan xen, đa mục tiêu. Về mặt lý luận, quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi cách tiếp cận hiện đại dưới góc độ quản lý công.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Vũ Thị Hồng Diệp (2026), Quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng, Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính và Quản trị công, Hà Nội.
APA 7
Vũ, T. H. D. (2026). Quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng [Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính và Quản trị công]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-nong-nghiep-tang-truong-xanh-dong-bang-song-hong/9535736857
IEEE
T. H. D. Vũ, "Quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại vùng đồng bằng sông Hồng," Luận án tiến sĩ, Học viện Hành chính và Quản trị công, Hà Nội, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-nong-nghiep-tang-truong-xanh-dong-bang-song-hong/9535736857

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Luận án <strong>quản lý nhà nước về nông nghiệp theo hướng tăng trưởng xanh tại đồng bằng sông Hồng</strong> mang đến góc nhìn toàn diện và giải pháp then chốt nhằm phát triển nông nghiệp sinh thái bền vững. Nghiên cứu đem lại giá trị thiết thực cho cán bộ quản lý và người làm nghiên cứu khi làm sáng tỏ khung lý luận từ <strong>quản lý nhà nước nông nghiệp</strong> gắn với tăng trưởng xanh. Đồng thời, tác phẩm giúp bạn đọc đối chiếu bài học thực tế từ công tác <strong>quản lý nông nghiệp tại Thái Bình</strong> và đẩy mạnh việc <strong>ứng dụng khoa học công nghệ</strong> vào chuyển đổi mô hình sản xuất hiệu quả.