Phần mở đầu, kết luận, danh mục tải liệu tham |hả0, luận văn gồm 2 choJơng; 7 liết 21 chojong 1 LÝ LUẬN chUIG VÈ chÁT LGJỢNG cÁI bỌ, cÔNG chỨc cÁP cƠ SỞ 1. Khái niệm, vai rò cán bộ, công chức cấp cơ sở 1. Khái niệm dán oộ, đông chức cấp cơ sở The0 kh0ản 1, Điều 4 Luật cán sộ, công chức đojợc Quốc hội Ilojớc cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Ilam khóa VH, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/11/2008 và có hiệu lực thi hành lừ ngày 01/01/2010, quy định: “cán sộ là công dân Việt Iam đojợc sầu cử, phê chuẩn, sổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh lhe0 nhiệm kỳ lr0ng cơ quan của Đảng cộng sản Việt Ilam, IIhà nơojớc, lô chức chính trị - xã hội ở Trung oJơng, linh, thành phố trực thuộc Trung øjơng (sau đây gọi chung là cấp linh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc linh (sau đây gọi chung là cấp huyện) lr0ng siên chế và hojởng lojơng lừ ngân sách nhà nojớc” [58, lr 4]. Từ những khái niệm về cán sộ nêu lrên có thê hiểu "cán sộ" là khái niệm dùng để chỉ những ngojời có chức vụ d0 sầu cử, phê chuẩn, bô nhiệm làm việc lr0ng các cơ quan Đảng, Ihà ngjớc, lỗ chức chính trị - xã hội và lực loợng vũ trang nhân dân lừ Trung otơng đến địa phoJơng, thuộc siên chế IIhà nơjớc và hoJởng loJơng lừ ngân sách nhà ngiớc; giữ vai lrò và cơjơng vị nòng cốt lr0ng cơ quan (có thê là ngojời lãnh đạ0, ngơjời quản lý), có lác động, ảnh hơiởng đến h0ạ† động và sự phát triển của cơ quan.
Ở Việt Iam, khái niệm công chức đơjợc hình thành và thojờng gắn liền với sự hình lhành và phái triển ngày càng h0àn thiện của nền hành chính nhà nơjiớc. Khái niệm công chức lần đầu liên đơjợc nêu ra †r0ng Sắc lệnh 76/SL ngày 20/5/1950 của chủ lịch Hojớc Việt [am dân chủ cộng hòa san hành Quy chế công chức nho| sau: “IIhững công dân Việt Ilam đojợc chính quyền nhân dân tuyén dụng, gia0 giữ mội chức vụ †hojòng xuyên lr0ng các cơ quan chính phủ, ở lr0ng hay ở ng0ài nojớc, đều là công chức †he0 Quy chế này, trừ những lrojờng hợp 22 riêng siệt d0 chính phủ định" (Trích Điều 1, Sắc lệnh số 76/SL ngày 20 tháng 5 năm 1950). còng với sự phát triển của đất nojớc và nền hành chính nojớc nhà, khái niệm công chức đã dần đơxợc quy định cụ thê hơn, chỉ liết hơn. Tuy nhiên, các khái nệm 23 này vẫn choJa phân định rõ ràng ai là cán sộ, ai là công chức.
Ilăm 2008, Quốc hội Ilojớc cộng h0à XhclTI Việt Ilam đã thông qua Luật cán sộ, công chức số 22/2008/Qh12. Đây là sơjớc liến mới, mang lính cách mạng về cải cách chế độ công vụ, công chức, thể chế h0á quan điểm, đojờng lối của Đảng về công lác cán bộ, đáp ứng yêu cầu xây dựng Ihà nojớc pháp quyền XhcTII của IIhân dan, dO Hhân dân và vì Ilhân dân. Điều 4, Kh0ản 2 Luật cán sộ, công chức năm 2008, xác định: “công chức là công dân Việt Ilam, đơxợc tuyển dụng, sổ nhiệm và0 ngạch, chức vụ, chức danh lr0ng cơ quan của Đảng cộng sản Việt Ilam, lIhà nc, 16 chức chính trị - xã hội ở Trung olơng, cấp linh, cấp huyện; lr0ng cơ quan, thuộc đơn vị Quân đội nhân dân mà không phải là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; lr0ng cơ quan đơn vị thuộc công an nhân dân mà không phải là sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên nghiệp và lr0ng bộ máy lãnh đạO, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lap cua Dang cong san Viét Ham, ha nơojớc, lô chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập) lr0ng siên chế và hojởng lojơng †ừ ngân sách nhà nojớc; đối với công chức lr0ng bộ máy lãnh đạO, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lojơng dojgoc BAO dam lừ quỹ loJơng của đơn vị sự nghiệp công lập the0 quy định của pháp lua?” [58, ir 4I. Để hojớng dẫn thi hành Luật cán bộ, công chức, chính phủ và các sộ ngành đã san hành nhiều văn sản pháp luật, tr0ng đó IIghị định số 06/2010/TIĐ- cP ngày 25 tháng 01 năm 2010 đang có hiệu lực thi hành, quy định: công chức là "công dân Việt Iam, đojợc tuyển dụng, số nhiệm và0 ngạch, chức vụ, chức danh, lr0ng siên chế, hojởng lojơng lừ ngân sách nhà nojớc h0ặc đơiợc sả0 đảm fir quy lơiơng của đơn vị sự nghiệp công lập the0 quy định của pháp luật” [10].
IIho vậy công chức ở Việt Ilam không chỉ là những ngojời làm việc Ong các cơ quan hành chính nhà nơjớc mà còn sa0 gồm cả những ngojời làm việc ở các Phòng ban của Đảng, Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Tam; cdc lỗ chức chính trị xã hội; những ngơjời lãnh đạ0, quản lý đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập của 24 Đảng cộng sản Việt Ilam. ain sộ, đông chức dấp đơ sở: cán bộ, công chức cấp cở sở (hay cấp xã) The0 khOan 3, Điều 4, Luật cán bộ, công chức quy định: 25 “cán bộ xã, phojờng, thi trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là công dân Việt Ham, đojợc sầu cử giữ chức vụ the0 nhiệm kỳ lr0ng Thojờng trực hội đồng nhân dân, Ủy san mhan dan, bi tho, Pho bi tho, Dang ủy, ngojời đứng đầu lô chức chính trị - xã hội; công chức (cấp xã là công dân Việt! Iam đojợc luyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy san nhân dân cấp xã, lr0ng biên chế và holởng loJơng từ ngân sách nhà nojớc” [58, lr. cơ dấu dán oộ, đông chức cip co sở đó ác chức danh: bi tho, Pho bi tho, Thojong truce Dang uy; chu fich, Pho cht lịch hội đồng nhân dân; chủ lịch, Phó chủ lịch Ủy san nhân dân; chủ lịch Ủy san Mặt trận Tổ quốc Việt Iam; bí thơi Đ0àn Thanh niên cộng sản hồ chí Minh; chủ lịch hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Ilam; chủ lịch hội Iông dân Việt Ham; chủ lịch hội cựu chiến sinh Việt Tam; Trojong cong an; chi huy lrolởng Quân sự; Tài chính - kế 104m; Địa chính - xây dựng; Văn phòng - thống kê; To pháp - hộ lịch; Văn hóa - xã hội. SỐ lgợng công chức, đấp co sé The0 quy định lại KhOản 1, Điều 4 của IIghị định số 92/2009/TIĐ-cP ngày 22/10/2009 của chính phủ quy định: Số lojiợng cán sộ, công chức cấp xã đơiợc số lrí the0 10ai đơn vị hành chính, cấp xã: cấp xã lOại 1 không quá 25 ngojời, cấp x 10ai 2 không quá 23 ngojời, cấp xã l0ại 3 không quá 2l ngojời (a0 gồm cả cán bộ, công chức đơjợc luân chuyên, điều động, siệt phái về cấp xã).
Việc xếp l0ại đơn vị hành chính cấp xã thực hiện †he0 quy định lại Ighị định số 159/2005/TIĐ-cP ngày 27/12/2005 của chính phủ. Vai tò của dán oộ, đông chức cấp cơ sở chủ lịch hồ chí Minh đặc siệt quan lâm đến cán sộ, cOi day là van dé then chốt. IIgojời khẳng định: "cán bộ là những ngojời đem chính sách của Đảng, của chính phủ giải thích ch0 dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem tình hình của dân chúng sá0 cá0 ch0 Đảng, chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách ch0 dong" [42, tr 267]. Khẳng định vai trò của ngojời cán sộ, đòi hỏi ngojời cán sộ phải có những 26 đức lính lốt, chủ lịch hồ chí Minh ch0 rằng cán sộ không chỉ có lính lốt hay 10an lính lối, mà cán sộ lrolớc hết cũng là c0n ngojời, có thé co ca tinh xau.
Thong ngojời cán sộ phải siế! nhận siết, sửa chữa, l0ại bỏ lính xấu, phái hiển lính lốt của mình. 27 Vai trò hết sức quan trọng của cán sộ đối với sự nghiệp cách mạng còn thề hiện ở chỗ: nếu thiếu họ lhì không có cách mạng, mục liêu đề ra không thề h0àn thành, cán bộ có vai lrò quyết định đối với công việc mọi việc thành công hay thất sai đều đ0 cán sộ lốt hay kém. cán bộ, công chức có vị trí, vai trò quan trọng đối với cơ quan, lô chức; là thành viên, yếu lố cầu thành lổ chức sộ máy; có quan hệ mật thiết với lỗ chức và quyết định mọi sự h0a† động của 46 chức. hiệu quả h0ại động lr0ng 16 chức, sộ máy phụ thuộc vàO cán bộ.
cán bộ, công chức lốt sẽ làm ch0 bộ máy h0ại động nhịp nhàng, cán bộ, công chức kém sẽ làm ch0 bộ máy lê liệt "cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy. IIếu dây chuyền không lốt, không chạy thì động cơ dù lốt, dù chạy l0àn sộ máy cũng lê liệt" [42. Đảng cộng sản Việt [lam luôn cÓI trong công tac can pộ, đặc piệt là thời kỳ đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nojớc. Đảng nhận định: “cán sộ là nhân lố quyết định sự thành sại của cách mạng, là khâu then chốt †r0ng công lác xây dựng đảng.
Phải lholờng xuyên chăm I0 xây dựng đội ngũ cán sộ, đổi mới công lác cán bộ gắn với đổi mới phoJơng thức lãnh đạ0 của Dang. Vỗn quý của Dang, Wha nojéc và nhân dân la là cán sộ. cán sộ là một Ir0ng những nhân lố quan trọng quyết định sự thành công hay that pai của sự nghiệp cách mạng. IIghị quyết hội nghị Trung oJơng 3 (khóa VII) khẳng định, tr0ng công cuộc đổi mới đất nojớc: cán sộ hOặc thúc đây h0ặc kìm hãm liến trình đổi mới.
cán sộ nói chung có vai trò rấi quan trọng, cán sộ cơ sở nói riêng có vị lrí nền tảng. cấp cơ sở là cấp trực liếp lô chức thực hiện mọi chủ trolơng đojờng lỗi của Đảng và pháp luật của Hhà ngiớc. chất lojợng và hiệu quả thực thi pháp luật một phần đơjợc quyết định bởi sự triển khai ở cơ sở. cấp cơ sở là cấp trực liếp gắn với quần chúng; †a0 dựng phũng trà0 cách mạng quần chúng.
cơ sé x4, phojong, thi rắn mạnh hay yếu một phần quan trọng phụ thuộc và0 chất lojợng cán sộ xã, phojờng, thị trấn [22]. Vai lrò của cán bộ, công chức cấp cơ sở còn đojợc cụ thé hóa lr0ng Quy 28 định, tr0ng các điều Luật, chẳng hạn nhơi: Đối với bí thoi đảng uỷ có vai trò rất quan lrọng, là ngojời đứng đầu đảng bộ, có lrách nhiệm lãnh đạO mọi mặt công tac của đảng bộ và chịu trách nhiệm lrơjớc 29 đảng 56 cấp lrên; đồng thời, cùng với đảng sộ lích cực cụ thê hóa, vận dụng sáng 1ạ0 đojờng lối, chủ lrolơng của Đảng, chính sách, pháp luật của IIhà nojớc; kiêm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị của cấp trên và cấp mình, kiểm tra đảng viên chấp hành Điều lệ, Quy định của Đảng.