Tổng quan nghiên cứu
Ngành lâm nghiệp Việt Nam đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường sinh thái và tạo sinh kế trực tiếp cho hơn 25 triệu người dân khu vực nông thôn miền núi. Với diện tích rừng và đất lâm nghiệp chiếm hơn 14,3 triệu ha, kim ngạch xuất khẩu gỗ và lâm sản ngoài gỗ của nước ta đã đạt mốc trên 7,3 tỷ USD vào năm 2016, khẳng định vị thế của một ngành kinh tế mũi nhọn. Để nâng cao năng suất và chất lượng rừng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 78/2008/QĐ-BNN-KHCN phê duyệt Chiến lược nghiên cứu khoa học trong Lâm nghiệp Việt Nam đến năm 2020. Tuy nhiên, sau hơn 8 năm triển khai thực hiện, công tác đánh giá định kỳ chiến lược chủ yếu dừng lại ở các báo cáo thống kê hành chính, thiếu một khung phương pháp luận khoa học và hệ thống tiêu chí định lượng chuyên biệt để đo lường toàn diện hiệu quả thực tế.
Trước bối cảnh đó, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ với đề tài nghiên cứu đánh giá chiến lược nghiên cứu khoa học lâm nghiệp giai đoạn 2008-2016 được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu cấp bách của ngành. Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chiến lược khoa học công nghệ lâm nghiệp, phân tích thực trạng triển khai tại 9 cơ sở nghiên cứu và đào tạo hàng đầu trên cả nước, đồng thời chỉ ra những khoảng trống chính sách và đề xuất giải pháp điều chỉnh đến năm 2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa hiệu quả phân bổ ngân sách nghiên cứu và phát triển ước tính tăng 15-20%, nâng cao tỷ lệ thương mại hóa công nghệ và hỗ trợ công tác tái cơ cấu ngành lâm nghiệp đạt hiệu quả cao nhất.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý luận vững chắc về quản lý chiến lược và đánh giá chính sách công. Trước hết, nghiên cứu kế thừa lý thuyết đánh giá chiến lược của Rumelt từ năm 1979 kết hợp với mô hình kinh tế lượng vĩ mô do Henri Capron và các cộng sự công bố năm 2002 trong khuôn khổ dự án đánh giá tác động kinh tế - xã hội của chính sách khoa học công nghệ thuộc Ủy ban Châu Âu. Bên cạnh đó, luận văn ứng dụng mô hình phân tích logic chính sách 5 bước của Leslie A. Pal năm 2011, bao gồm chuỗi mắt xích liên hoàn từ yếu tố đầu vào, hoạt động triển khai, đầu ra trực tiếp đến kết quả trung hạn và tác động dài hạn.
Khung lý thuyết của luận văn tích hợp 4 khái niệm trụ cột gồm: Chiến lược nghiên cứu khoa học công nghệ, Chu trình chính sách 4 giai đoạn theo quan điểm của Đặng Ngọc Dinh năm 2015, Đánh giá trước triển khai và Đánh giá sau triển khai. Đặc biệt, bộ tiêu chí đánh giá được xây dựng dựa trên mô hình 3E kinh điển gồm Tính hiệu lực, Tính hiệu quả và Tính kinh tế, đồng thời mở rộng thêm tiêu chí Tính phù hợp và Tính công bằng xã hội theo chuẩn mực của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế năm 2008.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp phong phú từ hơn 50 văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo thường niên và tài liệu điều tra giai đoạn 2008-2016 của Tổng cục Lâm nghiệp và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tiêu biểu như Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 1857/QĐ-BNN-KHCN. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu mục đích với cỡ mẫu gồm 4 viện nghiên cứu đầu ngành gồm Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Điều tra Quy hoạch rừng, Viện Nghiên cứu Cây nguyên liệu giấy và 5 trường đại học lớn gồm Đại học Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Đại học Nông Lâm Huế, Đại học Tây Nguyên, Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Phương pháp phân tích được thực hiện kết hợp giữa phân tích tài liệu định lượng, quan sát thực địa và phỏng vấn sâu 30 chuyên gia, nhà khoa học và cán bộ quản lý đầu ngành. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp đảm bảo tính khách quan, đo lường đa chiều từ khâu hoạch định nguồn lực đầu vào đến tác động thực tiễn đầu ra, khắc phục hoàn toàn các hạn chế của phương pháp thống kê thuần túy. Toàn bộ quy trình khảo sát và phân tích dữ liệu được thực hiện chặt chẽ trong khoảng thời gian 24 tháng từ năm 2015 đến cuối năm 2017.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu danh mục đề tài nghiên cứu khoa học lâm nghiệp giai đoạn 2008-2016 có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các lĩnh vực. Nhóm nghiên cứu kỹ thuật lâm sinh, công nghiệp rừng, bảo quản và chế biến lâm sản chiếm tỷ trọng áp đảo lên tới 72,4% tổng số đề tài và kinh phí, trong khi nhóm nghiên cứu môi trường rừng, đa dạng sinh học chỉ chiếm khoảng 15,1% và lĩnh vực lâm nghiệp xã hội, kinh tế chính sách chỉ chiếm khiêm tốn 12,5%.
Thứ hai, mức độ hoàn thành chỉ tiêu nhiệm vụ khoa học đạt kết quả tích cực về số lượng nhưng hạn chế về tính thương mại hóa. Khoảng 86,5% các chương trình, dự án khoa học công nghệ cấp Bộ và cấp Nhà nước được nghiệm thu đúng tiến độ, song tỷ lệ các kết quả nghiên cứu được ứng dụng rộng rãi vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và người dân chỉ đạt khoảng 28,4%.
Thứ ba, công tác kiểm tra, giám sát chiến lược bộc lộ khoảng trống lớn khi hơn 90% các kỳ đánh giá giai đoạn 2008-2015 không sử dụng bộ chỉ số đo lường hiệu suất định lượng. Điều này dẫn đến tình trạng các kết quả đánh giá mang tính chất định tính, chưa phản ánh được tác động kinh tế - xã hội lâu dài đối với thu nhập của hơn 3 triệu hộ nông dân miền núi.
Thứ tư, hiệu quả phân bổ ngân sách nghiên cứu còn phân tán khi có tới 65% đề tài có quy mô kinh phí dưới 800 triệu đồng, thiếu các chương trình nghiên cứu liên ngành quy mô lớn tạo đột phá cho chuỗi giá trị gỗ xuất khẩu.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính dẫn đến sự chênh lệch cơ cấu nghiên cứu là do tư duy quy hoạch truyền thống tập trung chủ yếu vào mục tiêu tăng sản lượng gỗ tròn ngắn hạn mà chưa chú trọng đúng mức đến giá trị dịch vụ hệ sinh thái và sinh kế cộng đồng bản địa. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại các nước thành viên OECD, khoảng trống lớn nhất của Việt Nam nằm ở cơ chế hợp tác ba bên giữa Nhà nước, Viện nghiên cứu và Doanh nghiệp chế biến lâm sản.
Toàn bộ hệ thống dữ liệu thực chứng trong luận văn được chuẩn hóa qua 6 bảng biểu chi tiết phân loại đề tài theo cơ cấu, loại hình, cấp quản lý và được trực quan hóa bằng hệ thống biểu đồ cột so sánh tỷ trọng phân bổ ngân sách, giúp các nhà quản lý dễ dàng nhận diện điểm nghẽn của từng giai đoạn. Kết quả phân tích khẳng định rằng việc thiếu bộ tiêu chí đánh giá định kỳ chính là nguyên nhân làm giảm 30-40% hiệu lực thực thi của chiến lược ngành.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, tái cơ cấu danh mục lĩnh vực nghiên cứu trọng điểm: Điều chỉnh tỷ trọng phân bổ ngân sách nhà nước, nâng mức đầu tư cho lĩnh vực lâm nghiệp xã hội, nghiên cứu cơ chế chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng và thích ứng biến đổi khí hậu lên mức tối thiểu 25% tổng kinh phí nghiên cứu khoa học giai đoạn 2018-2020, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Tổng cục Lâm nghiệp thực hiện.
Thứ hai, chuẩn hóa quy trình và bộ tiêu chí đánh giá chiến lược: Áp dụng bắt buộc bộ tiêu chí định lượng 5 thành phần gồm Tính phù hợp, Tính hiệu lực, Tính hiệu quả, Tính kinh tế và Tác động xã hội cho 100% nhiệm vụ khoa học công nghệ ngành lâm nghiệp từ năm 2018, giao Vụ Khoa học Công nghệ và Hợp tác Quốc tế xây dựng văn bản hướng dẫn chi tiết.
Thứ ba, thiết lập cơ chế liên kết nghiên cứu công - tư: Đẩy mạnh mô hình doanh nghiệp đồng tài trợ nghiên cứu và nhận chuyển giao công nghệ, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ thương mại hóa kết quả nghiên cứu lên trên 45% vào năm 2020, tạo đòn bẩy gia tăng giá trị gia tăng ngành chế biến gỗ xuất khẩu.
Thứ tư, nâng cao năng lực và hiện đại hóa cơ sở vật chất R&D: Tập trung nguồn lực đầu tư chiều sâu cho 4 viện nghiên cứu đầu ngành đạt chuẩn kiểm định quốc tế, đồng thời tổ chức đào tạo nâng cao kỹ năng quản lý chính sách và nghiên cứu ứng dụng cho ít nhất 300 lượt cán bộ khoa học lâm nghiệp trong giai đoạn 2018-2022.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Nhóm cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách gồm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ: Luận văn cung cấp khung phương pháp luận đánh giá khoa học và dữ liệu thực chứng tin cậy để rà soát, điều chỉnh chính sách và xây dựng Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2021-2030 với độ chính xác cao.
Nhóm lãnh đạo các viện nghiên cứu và trường đại học chuyên ngành lâm nghiệp: Tài liệu hỗ trợ đắc lực cho việc tái định hướng các chương trình nghiên cứu khoa học, tối ưu hóa phân bổ nguồn nhân lực và nâng cao tỷ lệ nghiệm thu đề tài đạt kết quả ứng dụng thực tế trên 80%.
Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý Khoa học và Công nghệ, Quản lý công, Chính sách công: Luận văn là một nghiên cứu trường hợp mẫu mực về phương pháp áp dụng mô hình logic và bộ tiêu chí 3E trong đánh giá chiến lược ngành cụ thể.
Nhóm các tổ chức phi chính phủ và hiệp hội doanh nghiệp chế biến gỗ: Tài liệu giúp hiểu rõ bức tranh nghiên cứu và phát triển lâm nghiệp Việt Nam, từ đó định hình các dự án tài trợ phát triển bền vững và liên kết chuỗi giá trị lâm sản hiệu quả.
Câu hỏi thường gặp
Mục tiêu cốt lõi của luận văn thạc sĩ này là gì? Luận văn tập trung xây dựng cơ sở lý luận, phương pháp luận và hệ thống tiêu chí khoa học nhằm đánh giá khách quan kết quả thực hiện Chiến lược nghiên cứu khoa học trong Lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2008-2016. Qua việc khảo sát tại 4 viện và 5 trường đại học, nghiên cứu chỉ ra những bất cập và đề xuất định hướng điều chỉnh đến năm 2020.
Bộ tiêu chí đánh giá chiến lược trong luận văn gồm những chỉ tiêu nào? Bộ tiêu chí được phát triển dựa trên mô hình chuẩn quốc tế kết hợp điều kiện thực tế của Việt Nam, bao gồm 5 tiêu chuẩn chính: Tính phù hợp, Tính hiệu quả, Tính hiệu lực, Tính kinh tế và Tác động xã hội. Hệ thống này cho phép lượng hóa chính xác cả 3 chu kỳ thực hiện gồm đầu kỳ, giữa kỳ và cuối kỳ.
Hạn chế lớn nhất trong nghiên cứu khoa học lâm nghiệp giai đoạn 2008-2016 là gì? Bất cập lớn nhất là sự mất cân đối về lĩnh vực khi hơn 72% nguồn lực tập trung vào kỹ thuật lâm sinh và chế biến gỗ, trong khi lâm nghiệp xã hội chỉ chiếm khoảng 12,5%. Sự thiếu hụt nghiên cứu về chính sách và sinh kế đã làm hạn chế tác động hỗ trợ cho hơn 25 triệu cư dân vùng đồng bào dân tộc miền núi.
Làm thế nào để nâng cao tỷ lệ ứng dụng kết quả nghiên cứu lâm nghiệp? Luận văn đề xuất giải pháp thúc đẩy cơ chế hợp tác công tư giữa viện nghiên cứu và doanh nghiệp chế biến lâm sản. Việc triển khai cơ chế đặt hàng nghiên cứu gắn với nguồn kinh phí đối ứng sẽ giúp tăng tỷ lệ thương mại hóa công nghệ từ mức 28,4% hiện nay lên trên 45% vào năm 2020.
Khung phương pháp luận của luận văn có thể áp dụng cho các ngành khác không? Khung đánh giá dựa trên mô hình logic 5 bước của Leslie A. Pal và bộ tiêu chí 3E mở rộng có tính phổ quát và khả năng chuẩn hóa cao. Phương pháp luận này hoàn toàn có thể chuyển giao để đánh giá chiến lược khoa học công nghệ trong các ngành nông nghiệp, thủy sản, tài nguyên và môi trường.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện phương pháp luận và khung lý thuyết đánh giá chiến lược khoa học công nghệ hiện đại theo chuẩn mực quốc tế.
- Xây dựng thành công bộ tiêu chí đánh giá định lượng chuyên biệt gồm 5 tiêu chuẩn đo lường phục vụ đắc lực cho quản lý ngành lâm nghiệp.
- Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng nghiên cứu khoa học lâm nghiệp giai đoạn 2008-2016 tại 9 đơn vị đầu ngành của Việt Nam.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về cơ cấu lĩnh vực nghiên cứu và tỷ lệ thương mại hóa công nghệ còn đạt dưới mức 30%.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược khả thi với lộ trình hành động rõ ràng cho giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn sau năm 2020.
Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là đặt nền móng phương pháp luận đánh giá chính sách khoa học công nghệ dựa trên bằng chứng cho ngành lâm nghiệp Việt Nam. Các bước tiếp theo cần tập trung thể chế hóa bộ tiêu chí thành thông tư quy chuẩn của ngành trong giai đoạn 2018-2019 và tích hợp sâu rộng vào Chiến lược phát triển lâm nghiệp bền vững giai đoạn 2021-2030. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để ứng dụng hiệu quả vào công tác quản trị và hoạch định chính sách khoa học công nghệ trong thực tiễn.