Tiểu luận đồ án tốt nghiệp: Tách chiết anthocyanin từ quả mồng tơi và khảo sát hoạt tính sinh học

Đồ án nghiên cứu Tiểu luận đồ án tốt nghiệp nghiên cứu tách chiết hợp chất anthocyanin từ quả mồng tơi chín basella, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Công Nghệ Sinh Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2017

118
13
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tổng quan về cây mồng tơi

1.2. Nguồn gốc và phân loại

1.3. Đặc điểm và sinh thái

1.4. Tình hình trồng trọt, tiêu thụ, kỹ thuật canh tác cây mồng tơi ở Việt Nam

1.4.1. Tình hình trồng trọt và tiêu thụ

1.4.2. Kỹ thuật canh tác

2. CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Vật liệu nghiên cứu

2.3. Vi sinh vật chỉ thị

2.4. Dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

2.5. Phương pháp nghiên cứu

2.5.1. Phương pháp xác định độ ẩm của mẫu

2.5.2. Phương pháp xác định tỉ lệ trọng lượng của mẫu

2.5.3. Phương pháp tách chiết và thu nhận cao chiết

2.5.4. Phương pháp định lượng polyphenol tổng số

2.5.5. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng oxy hóa trên mô hình DPPH

2.5.6. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng khuẩn bằng kỹ thuật đục lỗ thạch

2.5.7. Phương pháp xử lý số liệu

2.5.8. Phương pháp so sánh, đối chiếu

2.6. Bố trí thí nghiệm

2.6.1. Thí nghiệm 1: Xác định độ ẩm của mẫu quả mồng tơi

2.6.2. Thí nghiệm 2: Xác định tỉ lệ trọng lượng của mẫu

2.6.3. Thí nghiệm 3: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi trích ly đến hàm lượng anthocyanin

2.6.4. Thí nghiệm 4: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi trích ly đến hàm lượng polyphenol tổng số

2.6.5. Thí nghiệm 5: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi trích ly đến khả năng kháng oxy hóa

2.6.6. Thí nghiệm 6: Khảo sát ảnh hưởng của dung môi trích ly đến khả năng kháng khuẩn

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Kết quả xác định độ ẩm và tỉ lệ trọng lượng của quả mồng tơi chín

3.2. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của dung môi đến hàm lượng anthocyanin

3.3. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của dung môi đến hàm lượng polyphenol tổng số

3.4. Kết quả đánh giá ảnh hưởng của dung môi đến khả năng kháng oxy hóa

3.5. Kết quả ảnh hưởng của dung môi trích ly đến khả năng kháng khuẩn

3.5.1. Hoạt tính kháng Bacillus cereus của các loại cao chiết

3.5.2. Hoạt tính kháng Salmonella của các loại cao chiết

3.5.3. Hoạt tính kháng E.coli của các loại cao chiết

3.5.4. Hoạt tính kháng Staphylococcus aureus của các loại cao chiết

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về anthocyanin và quả mồng tơi

Nghiên cứu tách chiết anthocyanin từ quả mồng tơi (Basella alba L.) đã chỉ ra rằng loại quả này chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Anthocyanin là một loại flavonoid, có khả năng tạo màu cho thực phẩm và mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Các nghiên cứu cho thấy anthocyanin có khả năng chống oxy hóa mạnh, giúp bảo vệ tế bào khỏi sự tổn thương do các gốc tự do gây ra. Điều này đặc biệt quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh lý như ung thư, bệnh tim mạch và các bệnh liên quan đến lão hóa. Quả mồng tơi không chỉ được sử dụng trong ẩm thực mà còn có tiềm năng lớn trong y học nhờ vào các hợp chất dược phẩm có trong nó.

II. Phương pháp tách chiết anthocyanin

Phương pháp tách chiết anthocyanin từ quả mồng tơi được thực hiện thông qua các kỹ thuật như chiết lỏng-lỏng và chiết lỏng-rắn. Kỹ thuật chiết ngâm dầm trong dung môi như ethanol 30%, 50%, 70% và nước cất đã được áp dụng để thu nhận dịch chiết. Hiệu suất chiết xuất phụ thuộc vào nồng độ dung môi và thời gian chiết. Kết quả cho thấy rằng dung môi ethanol 70% cho hàm lượng anthocyanin cao nhất. Việc tối ưu hóa quy trình chiết xuất không chỉ giúp tăng cường hàm lượng anthocyanin mà còn nâng cao khả năng kháng oxy hóa của dịch chiết, điều này được đánh giá thông qua các phương pháp như DPPH và ABTS.

III. Khảo sát hoạt tính sinh học

Hoạt tính sinh học của dịch chiết từ quả mồng tơi được khảo sát thông qua khả năng kháng viêmkháng khuẩn. Các thí nghiệm cho thấy dịch chiết có khả năng ức chế sự phát triển của nhiều chủng vi khuẩn như Bacillus cereus, Salmonella và E. coli. Kết quả này cho thấy tiềm năng ứng dụng của quả mồng tơi trong việc phát triển các sản phẩm thực phẩm chức năng và dược phẩm. Đặc biệt, khả năng kháng oxy hóa của dịch chiết được xác định thông qua giá trị IC50, cho thấy dịch chiết từ quả mồng tơi có thể được sử dụng như một chất bảo quản tự nhiên trong thực phẩm.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu tách chiết anthocyanin từ quả mồng tơi không chỉ cung cấp thông tin quý giá về thành phần hóa học của loại quả này mà còn mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các sản phẩm an toàn cho sức khỏe. Việc ứng dụng anthocyanin trong thực phẩm và y học có thể giúp giảm thiểu việc sử dụng các phụ gia tổng hợp, đồng thời nâng cao giá trị dinh dưỡng và an toàn cho người tiêu dùng. Các kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về hoạt tính sinh học của các hợp chất tự nhiên trong thực phẩm.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Mở đầu - Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu, cơ sở khoa học của đề tài - Chƣơng 2: Vật liệu và phƣơng pháp nghiên cứu - Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận - Chƣơng 4: Kết luận và kiến nghị - Tài liệu tham khảo 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Tổng quan về cây mồng tơi 1. Nguồn gốc và phân loại Cây mồng tơi hay mùng tơi, tầm tơi, tên tiếng anh: Red vine spinach, Creeping spinach, Climbing spinach, Indian spinach, Asian Spinach, có tên khoa học: Basella alba L. là một cây dây leo, thuộc họ Mồng tơi (Basellaceae).[41] Loài này đƣợc tìm thấy ở Châu Á nhiệt đới và Châu Phi, và đƣợc sử dụng rộng rãi nhƣ một loại rau ăn lá.[31] Chi Mồng tơi (Basella) có nguồn gốc ở các nƣớc Nam Á, lan tỏa và mọc hoang ở nhiều nƣớc Châu Á nhiệt đới và đƣợc trồng ở Châu Á, Châu Phi, Nam Mỹ và còn phát triển đến vùng ôn đới thuộc Châu Á và Châu Âu.

Phân bố phổ biến ở Châu Phi, quần đảo Ăngti, Brazil và Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam). Ở Việt Nam, cây mọc hoang và đƣợc trồng khắp nơi. Thƣờng gặp ở ven rừng, trên đất ẩm, trong các đất trồng trọt từ vùng thấp tới vùng cao. Tại Châu Phi nhiệt đới, nó phổ biến nhất trong khu vực ấm áp, ẩm ƣớt và hiếm thấy ở các khu vực khô hoặc lạnh lẽo của châu lục này.

Phân loại khoa học cây mồng tơi Phân loại khoa học Giới (regnum) Plantae (không phân hạng) Angiospermae (không phân hạng) Eudicots Bộ (ordo) Caryophyllales Họ (familia) Basellaceae Chi (genus) Basella Loài (species) Basella alba Danh pháp Basella alba L. 5 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Hình 1. Cây mồng tơi Hình 1. Đặc điểm và sinh thái Cây mồng tơi là cây thuộc loại dây leo quấn, có lá và đọt non ăn đƣợc, sống 1 năm hay 2 năm, thân dạng dây leo mập và nhớt, nhẳn bóng có màu xanh hay tím.

Cây mồng tơi mọc nhanh, dây có thể dài đến 10 m. Rễ chùm mọc sâu trong đất, thích hợp trồng trên đất tơi xốp. Lá dày hình tim hoặc hình trứng, mọc xen, đơn, nguyên, có cuống, màu xanh, mọng nƣớc. Cụm hoa hình bông mọc ở kẽ lá, màu trắng hay tím đỏ 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU nhạt.

Quả mọng, nhỏ, hình cầu hoặc trứng, dài khoảng 5 – 6 mm, màu xanh, khi chín chuyển màu tím đen. Cây đƣợc trồng ở phần lớn các vùng nhiệt đới để lấy lá và ngọn làm rau ăn và quả mọng có khi đƣợc dùng để nhuộm màu thực phẩm.[41] Theo Read (1936), trong rau mồng tơi có vitamin A3, vitamin B3, vitamin C, chất saponin, chất nhầy, chất sắt và canxi. Cây mồng tơi có chứa một số phenolic phytochemicals và có tính chất chống oxy hóa. Giống nhƣ hầu hết các loại rau khác, cây mồng tơi có nhiều vitamin A , vitamin C , sắt , và canxi, có lƣợng calo thấp nhƣng có hàm lƣợng protein khá cao.

Chất nhầy mọng nƣớc là một nguồn cung cấp giàu chất xơ hòa tan.[31], [45] Mồng tơi phát triển tốt dƣới ánh mặt trời đầy đủ trong điều kiện khí hậu nóng ẩm và ở các khu vực có độ cao thấp hơn 500 mét so với mực nƣớc biển. Cây có nguồn gốc ở các nƣớc châu Á nhiệt đới.[40] Cây phát triển tốt nhất ở đất cát chứa nhiều chất hữu cơ có độ pH dao động từ 5,5 đến 8,0.[31] Ở Việt Nam, mồng tơi đƣợc gieo trồng chủ yếu trong vụ xuân và thu hoạch suốt vụ hè thu. Gieo trồng từ đầu tháng 3 đến tháng 5, thu hoạch từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ thích hợp 25  30°C. Tuy nhiên ở các tỉnh phía Nam có thể trồng quanh năm.[32] Có 3 loại giống mồng tơi phổ biến trong sản xuất nhƣ mồng tơi trắng có phiến lá nhỏ, thân mảnh, thân và lá có màu xanh nhạt; mồng tơi tía có phiến lá nhỏ, thân và gân lá có màu tím đỏ và mồng tơi lá to nhập từ Trung Quốc, lá dày, màu xanh đậm, phiến lá to, thân mập, thƣờng đƣợc trồng dày để dễ cắt tỉa cành non, ít nhớt và cho năng suất cao.

Tình hình trồng trọt, tiêu thụ, kỹ thuật canh tác cây mồng tơi ở Việt Nam 1. Tình hình trồng trọt và tiêu thụ Ở Việt Nam, cây mồng tơi chủ yếu mọc hoang và đƣơc trồng khá phổ biến. Trong chƣơng trình phát triển sản xuất rau an toàn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, giúp ngƣời dân nâng cao hiệu quả sản xuất, đảm bảo sản phẩm an toàn phục 7 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU vụ nhu cầu xã hội, rau mồng tơi đƣợc trồng phổ biến ở các vùng chuyên canh rau trên địa bàn tỉnh, đây là loại rau dễ trồng, thời gian sinh trƣởng ngắn có thể trồng nhiều lứa trong năm, nhu cầu tiêu dùng cao, do vậy tiêu thụ dễ dàng. Để so sánh rau mồng tơi sản xuất theo tập quán của nông dân với sản xuất theo chuẩn VietGAP, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật triển khai mô hình tại vùng chuyên canh rau ở khu phố Kim Sơn, phƣờng Kim Dinh, thành phố Bà Rịa.

Mô hình sản xuất theo VietGAP bón phân theo quy trình: Phân hữu cơ hoai mục 20 tấn/ha kết hợp 30 kg chế phẩm Trichoderma, phân vô cơ bón theo công thức: 55N-85P-60K/ha; Ruộng đối chứng: Phân hữu cơ hoai mục 9 tấn/ha, phân vô cơ bón theo công thức: 82N-9P-6K/ha. Theo dõi tình hình sâu, bệnh hại ở ruộng mô hình và đối chứng đều rất thấp, sự khác biệt thể hiện rõ nhất đó là tuyến trùng (gây bƣớu rễ) gây hại ở ruộng đối chứng cao hơn ở giai đoạn 25 ngày sau gieo. Mặt khác, ruộng đối chứng sản xuất theo tập quán nông dân phun 2 lần thuốc BVTV; lần 1 phun thuốc trừ sâu “Tập kỳ” giai đoạn 18 ngày sau gieo, lần 2 phun thuốc trừ bệnh “Carbenda super” giai đoạn 20 ngày sau gieo; ngƣợc lại, ruộng mô hình không sử dụng thuốc BVTV. Kết quả kiểm tra chất lƣợng rau (phân tích định lƣợng) ghi nhận, sản phẩm từ mô hình và đối chứng đều đạt tiêu chuẩn VietGAP, ngoại trừ chỉ tiêu hàm lƣợng Nitrate ở ruộng đối chứng “349 mg/kg”cao hơn so với ruộng mô hình “267 mg/kg”.

Về năng suất, mô hình đạt 23,67 tấn/ha/lứa, đối chứng đạt 22,42 tấn/ha/lứa. So sánh về chi phí sản xuất ở mô hình thấp hơn so với đối chứng ở một số công đoạn nhƣ: công lao động, chi phí mua thuốc BVTV…do vậy, hiệu quả sản xuất ở mô hình đạt cao hơn so đối chứng 25% (hiệu quả sản xuất mô hình đạt 21,7 triệu đồng/ha/lứa). Kỹ thuật canh tác  Giống: Trồng mồng tơi chủ yếu bằng hạt. Hạt mồng tơi dễ mọc nên gieo thẳng trực tiếp trên luống.

Lƣợng hạt giống gieo cho 1,000 m2 là từ 2,5  3 kg. Hạt mồng tơi trồng bằng cách rạch hàng. Dùng cây que nhỏ chọc lỗ để bỏ hạt. 8 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Gieo xong rải thuốc chống kiến, dế, mối trong đất (sử dụng Vibasu 10 H) và phủ lên trên một lớp rơm mỏng để giúp tạo ẩm độ cho hạt nhanh nẩy mầm và không bị mất trôi hạt.

Tƣới nƣớc để giữ ẩm độ, một tuần sau là hạt nẩy mầm. Thời vụ: Trồng quanh năm, tốt nhất là đầu mùa mƣa.  Đất trồng: Mồng tơi là một loại cây tƣơng đối dễ trồng, thích hợp trên nhiều chân đất khác nhau nhƣng tốt nhất vẫn là đất, nhiều mùn, giàu dinh dƣỡng, thoát nƣớc tốt. Trƣớc khi gieo hạt nên cày bừa làm đất thật nhỏ.

Lên luống: Lên luống nổi, chiều dài luống tuỳ theo kích thƣớc vƣờn. Chiều cao mặt luống: 15 – 20 cm. Các luống cách nhau 0,3 – 0,4m. Có hệ thống thoát nƣớc để có thể thoát nƣớc mỗi khi có mƣa to và kéo dài.

 Bón phân (lƣợng phân tính cho 1,000 m2): - Bón lót: Phân chuồng hoai 1,5 – 2 tấn. Phân super lân 50 kg. - Bón thúc: Sau khi gieo hạt khoảng 2 tuần, nên bón bổ sung khoảng 2 kg Urê và 25 kg bánh dầu kết hợp với việc tỉa cây. Bón phân bằng cách trộn phân vào trong nƣớc rồi tƣới bằng bình hoa sen trên mặt luống rau, sau khi tƣới phân phải tƣới lại một lần bằng nƣớc lã để rửa sạch phân bám dính trên lá rau.

 Chăm sóc và tƣới nƣớc: Mồng tơi dễ sống, ít sâu bệnh hại nên việc chăm sóc chủ yếu là tƣới nƣớc và bón phân. Các loại bệnh hại trên mồng tơi chủ yếu là sâu hại, bệnh phổ biến là đốm lá. Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp nhƣ luân canh với cây trồng khác, làm giàn che 9 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU mƣa, trồng cây trong nhà lƣới, bón phân cân đối nhƣng phải đảm bảo cách ly 10 ngày. Đối với bệnh đốm lá có thể sử dụng Daconil 500 SC phun trừ.

 Thu hoạch: Khi cây đạt 40 ngày sau khi gieo là có thể sử dụng đƣợc. Sau khi thu hoạch bón thúc bằng phân đạm. Cần nhặt sạch cỏ.  Giữ giống: Khi thấy cây già thì thôi thu hái, để cho cành nhánh ra quả, tháng 10  11 hái quả phơi khô cất để giống.

Thành phần hóa học Bảng 1. Thành phần hóa học của cây mồng tơi Giá trị dinh dƣỡng trong 100g rau mồng tơi ( theo tài liệu của Bộ Nông Nghiệp Hoa Kỳ, USDA, 2002) Năng lƣợng 79 kJ (19 kcal) Carbohydrate 3,4 % Chất béo 0,3 % Protein 1,8 % Vitamin A 400 g Thiamine (B1) 0,05 mg Riboflavin (B2) 0,155 mg Niacin (B3) 0,5 mg Vitamin B6 0,24 mg Acid ascorbic 102 mg Folate (B9) 140 g Canxi 109 mg Photpho 52 mg Sắt 1,2 mg So sánh với các loại rau ăn lá khác thì rau mồng tơi có độ ẩm cao hơn. 10 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU Ngoài ra trong lá rau mồng tơi còn có chứa các chất oligoglycosides, một số triterpene loại oleanane, bao gồm basellasaponins, betavulgaroside I, spinacoside C và momordins. Trong quả mồng tơi có chứa 2 peptide kháng nấm và ribosome  khử hoạt tính các protein, có hoạt tính kháng virus đã đƣợc phân lập.[42] Một số hợp chất thứ cấp có mặt trong cây mồng tơi nhƣ: flavonoid (anthocyanins và betalains) chịu trách nhiệm cho màu của lá và quả (Khan et al.

Hàm lƣợng chất màu của quả thay đổi trong quá trình phát triển của cây để thích ứng với điều kiện môi trƣờng (Biswall 1995 , Lichtenthaler 1996 ). Tính vị và công dụng Theo đông y, rau mồng tơi có tính hàn, vị chua, tán nhiệt, mất máu, lợi tiểu, giải độc, đẹp da, trị rôm sảy mụn nhọt hiệu quả… rất thích hợp trong mùa nóng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tách chiết anthocyanin từ quả mồng tơi và khảo sát hoạt tính sinh học" trình bày quy trình tách chiết anthocyanin từ quả mồng tơi, một loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa. Nghiên cứu không chỉ làm rõ phương pháp chiết xuất hiệu quả mà còn khảo sát hoạt tính sinh học của anthocyanin, từ đó mở ra tiềm năng ứng dụng trong ngành thực phẩm và dược phẩm. Độc giả sẽ nhận thấy giá trị của việc sử dụng anthocyanin trong việc cải thiện sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến chất lượng nước và các vấn đề môi trường, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hóa học phân tích và đánh giá chất lượng nước giếng khu vực phía đông vùng kinh tế Dung Quất huyện Bình Sơn tỉnh Quảng Ngãi. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ khoa học xác định mức độ ô nhiễm các hợp chất hydrocarbons thơm đa vòng PAHs trong trà cà phê tại Việt Nam và đánh giá rủi ro đến sức khỏe con người cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng để tìm hiểu thêm về các giải pháp nghiên cứu và ứng dụng trong lĩnh vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và môi trường.