Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0 và làn sóng chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ trên toàn cầu, việc ứng dụng công nghệ thông tin và internet vào hoạt động quản trị kinh doanh đã trở thành xu thế tất yếu. Hóa đơn điện tử (HĐĐT) ra đời nhằm thay thế hóa đơn giấy truyền thống, giúp tự động hóa quy trình kế toán, cắt giảm chi phí vận hành, rút ngắn thời gian thanh toán và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp (DN).
Tại Việt Nam, tiến trình chuyển đổi số trong quản lý thuế đạt bước ngoặt quan trọng khi căn cứ theo quy định tại Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, các doanh nghiệp bắt buộc phải hoàn thành việc chuyển đổi và sử dụng HĐĐT khi mua - bán hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/07/2022. Khi việc áp dụng HĐĐT trở thành yêu cầu bắt buộc, các vấn đề liên quan đến trải nghiệm thực tế và mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với hệ thống HĐĐT trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, các nghiên cứu chuyên sâu về sự hài lòng của DN đối với HĐĐT tại thị trường Việt Nam vẫn còn hạn chế. Do đó, tác giả Lê Trang Nhung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Nhận thức về tính dễ sử dụng và tính hữu ích ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với hóa đơn điện tử của các doanh nghiệp", dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Thanh Bình tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội (tháng 5/2023).
Khóa luận xác định các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu 1: Đo lường mức độ tác động của nhân tố nhận thức tính dễ sử dụng đến sự hài lòng đối với HĐĐT của các DN.
- Mục tiêu 2: Đo lường mức độ tác động của nhân tố nhận thức tính hữu ích đến sự hài lòng đối với HĐĐT của các DN.
- Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao nhận thức về tính dễ sử dụng và tính hữu ích, từ đó cải thiện mức độ hài lòng của các DN khi sử dụng HĐĐT.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi 1: Cơ sở lý thuyết và cơ sở thực tiễn đánh giá sự hài lòng đối với HĐĐT của các DN là gì?
- Câu hỏi 2: Mức độ tác động của nhận thức về tính dễ sử dụng và tính hữu ích đến sự hài lòng đối với HĐĐT của các DN như thế nào?
- Câu hỏi 3: Những biện pháp nào cần được đề ra để giúp nâng cao sự hài lòng của các DN khi sử dụng HĐĐT?
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của nhận thức về tính dễ sử dụng và nhận thức về tính hữu ích đến sự hài lòng đối với HĐĐT.
- Đối tượng khảo sát: Nhân viên kế toán phần hành, kế toán tổng hợp, phụ trách kế toán / Kế toán trưởng (KTT), thành viên Ban Giám đốc và các vị trí liên quan khác tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập chủ yếu từ năm 2022 trở về trước; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế từ tháng 03/2023 đến tháng 04/2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp giữa các mô hình hành vi chấp nhận công nghệ và lý thuyết về hệ thống thông tin:
- Mô hình Chấp nhận Công nghệ (Technology Acceptance Model – TAM) của Davis (1989): Đóng vai trò nền tảng, giải thích hành vi người dùng thông qua hai yếu tố cốt lõi:
- Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU): Mức độ mà một cá nhân tin rằng việc sử dụng hệ thống không đòi hỏi quá nhiều nỗ lực hay khó khăn.
- Nhận thức tính hữu ích (Perceived Usefulness - PU): Mức độ mà người dùng tin rằng ứng dụng hệ thống sẽ nâng cao hiệu suất và kết quả công việc.
- Mô hình Thành công của Hệ thống Thông tin (IS Success Model) của DeLone & McLean (1992, 2003, 2016): Cung cấp cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chất lượng dịch vụ đối với sự hài lòng của người dùng (User Satisfaction) và lợi ích ròng.
- Lý thuyết về sự hài lòng: Vận dụng các quan điểm của Oliver (1989), Zeithaml & Bitner (2000) và Kotler (2000), xem xét sự hài lòng là trạng thái cảm xúc nảy sinh khi so sánh kết quả thực tế nhận được với kỳ vọng ban đầu của người dùng.
Khóa luận sử dụng thang đo dạng Likert kế thừa từ các nghiên cứu quốc tế có uy tín:
| Biến số |
Số chỉ báo |
Mã hóa |
Nguồn gốc thang đo |
| Nhận thức tính hữu ích |
6 chỉ báo |
PU1 – PU6 |
Lian (2015), Davis (1989), Venkatesh et al. (2003), Walczuch et al. (2007) |
| Nhận thức tính dễ sử dụng |
6 chỉ báo |
PEU1 – PEU6 |
Lian (2015), Davis (1989), Venkatesh et al. (2003), Walczuch et al. (2007) |
| Sự hài lòng |
3 chỉ báo |
SAT1 – SAT3 |
Amalina & Suryani (2022), Gable et al. (2008) |
Khóa luận kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp định tính: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp, văn bản quy phạm pháp luật và tham vấn ý kiến chuyên gia/giáo viên hướng dẫn để chuyển ngữ và hiệu chỉnh bảng hỏi khảo sát từ tiếng Anh sang tiếng Việt.
- Phương pháp định lượng: Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu khảo sát trực tuyến bằng công cụ Microsoft Forms (MS Office 365). Quy mô mẫu được xác định dựa trên tiêu chuẩn phân tích nhân tố khám phá EFA của Hair et al. (2006) với tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát/1 biến đo lường (yêu cầu tối thiểu $5 \times 25 = 125$ quan sát) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (2007) ($n \ge 50 + 8p$, tương ứng tối thiểu 85 quan sát).
- Quy trình xử lý số liệu: Dữ liệu được làm sạch trên Microsoft Excel và phân tích trên phần mềm IBM SPSS Statistics 22 thông qua: Thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy thang đo (Cronbach’s Alpha $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến – tổng $\ge 0.3$), phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Component, phép quay Varimax, chỉ số KMO $> 0.5$, kiểm định Bartlett $Sig. < 0.05$, phương sai trích $> 50%$, hệ số tải Factor Loading $> 0.5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và phân tích phương sai ANOVA.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến việc triển khai HĐĐT:
- Nghiên cứu quốc tế: Jiunn-Woei Lian (2014, 2015) nghiên cứu về dịch vụ HĐĐT trên nền tảng đám mây tại Đài Loan trên cơ sở mô hình UTAUT2; Amalina & Suryani (2022) ứng dụng mô hình DeLone & McLean IS đánh giá thành công của HĐĐT tại doanh nghiệp nhà nước PT Z (Indonesia); Nugroho et al. (2018) ứng dụng PLS-SEM và thuyết UTAUT tại Surakarta; Eva Hagsten (2020) khảo sát cường độ sử dụng HĐĐT tại 1.500 doanh nghiệp Thụy Điển; Olaleye & Sanusi nghiên cứu áp dụng HĐĐT tại các công ty Nigeria; Yusup (2015) phân tích ý định sử dụng HĐĐT tại 17 doanh nghiệp dệt may Indonesia.
- Nghiên cứu trong nước: Nguyễn Văn Dũng (2019) xác định 8 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng HĐĐT trên phần mềm kế toán tại 270 DN tỉnh Đồng Nai; Nguyễn Thị Hồng Liêm (2016) kết hợp mô hình TAM và TPB khảo sát 243 mẫu về xu hướng chọn HĐĐT; Trần Minh Ngọc, Hồ Thị Bích Nhơn và Đỗ Phương Thảo (2020) phân tích bước chuyển sau Nghị định 119/2018/NĐ-CP; Ngo (2013) nghiên cứu rào cản ứng dụng HĐĐT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV); Nguyễn Minh Tuấn và Đỗ Viễn Châu (2021) khảo sát 250 doanh nghiệp tại Chi cục Thuế quận Tân Phú (TP.HCM).
- Khoảng trống nghiên cứu: Phần lớn các công trình trước đây tập trung vào ý định áp dụng, rào cản kỹ thuật hoặc xu hướng lựa chọn HĐĐT trước thời điểm bắt buộc. Nghiên cứu của tác giả tập trung trực tiếp vào việc đánh giá mức độ hài lòng của DN sau khi áp dụng diện rộng, làm rõ vai trò tác động chuyên biệt của nhận thức tính hữu ích và nhận thức tính dễ sử dụng.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở pháp lý và thực tiễn liên quan đến hóa đơn và HĐĐT:
- Khung pháp lý Việt Nam: Phân tích khái niệm hóa đơn theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC; khái niệm HĐĐT theo Thông tư 32/2011/TT-BTC và Nghị định 119/2018/NĐ-CP; nguyên tắc lập, quản lý và cấp mã xác thực của cơ quan thuế theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Lợi ích và rủi ro: HĐĐT giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ, tiết kiệm chi phí in ấn, lưu trữ, giảm thiểu rủi ro cháy hỏng/mất hóa đơn, rút ngắn thời gian thanh toán và nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng nhờ tính minh bạch tài chính. Tuy nhiên, văn bản cũng chỉ ra 5 hạn chế/rủi ro: (1) Rủi ro an ninh mạng và rò rỉ dữ liệu khi truyền nhận thông tin; (2) Rủi ro quay vòng HĐĐT trong vận chuyển hàng hóa do chỉ tạo lập một lần; (3) Hạn chế về hạ tầng công nghệ và trình độ nhân sự kế toán tại các DNNVV; (4) Nguy cơ lộ bí mật kinh doanh khi phụ thuộc vào phần mềm của bên thứ ba; (5) Thiếu chữ ký số của người mua dẫn đến rủi ro khai khống doanh thu.
- Thực tiễn áp dụng: Tác giả trình bày kinh nghiệm triển khai tại Liên minh châu Âu (EU), Singapore, Hàn Quốc, Mexico, Indonesia, Thái Lan; lộ trình hơn 10 năm tại Việt Nam từ Nghị định 51/2010/NĐ-CP đến nay. Số liệu thống kê của Tổng cục Thuế cho thấy số lượng HĐĐT sử dụng tăng từ 158.141 hóa đơn (năm 2012) lên 601 triệu hóa đơn (năm 2017), tỷ trọng trong tổng số hóa đơn tăng từ 0,003% lên 12,97%. Đến năm 2020, Hà Nội đạt 80,2% DN đăng ký HĐĐT (112.553 tổ chức, DN). Năm 2022, Chi cục Thuế khu vực Thạch Thất – Quốc Oai ghi nhận 100% doanh nghiệp và hộ kinh doanh sử dụng HĐĐT, tỷ lệ kê khai thuế qua mạng đạt 98%, nộp thuế điện tử đạt trên 90%, giải quyết hồ sơ hoàn thuế điện tử đạt 100%.
- Mô hình và giả thuyết: Thiết lập 2 giả thuyết nghiên cứu chính:
- $H_1$: Nhận thức về tính dễ sử dụng của hóa đơn tăng lên sẽ giúp người sử dụng hài lòng hơn khi sử dụng hóa đơn điện tử (kỳ vọng dấu $+$).
- $H_2$: Nhận thức về tính hữu ích của hóa đơn tăng lên sẽ giúp người sử dụng hài lòng hơn khi sử dụng hóa đơn điện tử (kỳ vọng dấu $+$).
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP VÀ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu chuẩn 6 bước:
- Bước 1: Xác định đề tài nghiên cứu.
- Bước 2: Tổng quan tài liệu học thuật trong và ngoài nước.
- Bước 3: Xây dựng cơ sở lý thuyết, mô hình và các giả thuyết nghiên cứu.
- Bước 4: Tổng hợp, mã hóa, xử lý và phân tích dữ liệu trên SPSS 22.
- Bước 5: Thảo luận và đánh giá kết quả nghiên cứu.
- Bước 6: Đưa ra các khuyến nghị, giải pháp thực tiễn.
Quy định rõ các tiêu chuẩn kiểm định định lượng: Hệ số Cronbach’s Alpha phân loại thang đo (từ $<0.6$ là không phù hợp đến $0.8 - 0.95$ là tốt); tiêu chuẩn EFA với chỉ số Eigenvalue $> 1$, hệ số tải Factor Loading $> 0.5$ và chênh lệch tải giữa các nhân tố $\ge 0.3$.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 4 thực hiện phân tích thống kê dựa trên dữ liệu khảo sát thu thập được:
- Đặc điểm dữ liệu và thống kê mô tả: Phân tích mẫu theo các tiêu chí nhân khẩu học, vị trí công tác (kế toán viên, KTT, Ban Giám đốc), quy mô vốn và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp tại Hà Nội.
- Đánh giá độ tin cậy thang đo: Kiểm tra hệ số Cronbach's Alpha cho các thang đo nhận thức tính dễ sử dụng (PEU1–PEU6), nhận thức tính hữu ích (PU1–PU6) và sự hài lòng (SAT1–SAT3). Các biến quan sát đều thỏa mãn tiêu chuẩn độ tin cậy.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm định KMO và Bartlett khẳng định tính thích hợp của dữ liệu ($KMO > 0.5$, $Sig. < 0.05$). Quá trình trích nhân tố phân tách rõ ràng các nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc, không có biến quan sát nào bị loại do vi phạm hệ số tải.
- Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết: Ma trận tương quan Pearson, phân tích phương sai ANOVA và bảng kết quả hồi quy xác nhận mô hình đạt độ tương thích thống kê cao, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến nghiêm trọng (hệ số VIF ở mức chấp nhận được). Cả hai giả thuyết $H_1$ và $H_2$ đều được chấp nhận, chứng minh nhận thức tính dễ sử dụng và tính hữu ích có tác động thuận chiều có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng của DN.
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Chương 5 tổng kết các phát hiện chính từ mô hình hồi quy và đề xuất 3 nhóm hàm ý quản trị, khuyến nghị chính:
- Đối với doanh nghiệp: Đầu tư nâng cấp trang thiết bị CNTT, thường xuyên tổ chức đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ kế toán nhằm khai thác tối đa các tiện ích tự động của HĐĐT, giúp nâng cao hiệu suất công việc.
- Đối với các đơn vị cung cấp giải pháp HĐĐT: Tối ưu hóa giao diện phần mềm theo hướng thân thiện, đơn giản hóa các thao tác lập - xuất hóa đơn; tăng cường tính bảo mật dữ liệu và nâng cao chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật 24/7.
- Đối với cơ quan quản lý thuế: Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, nâng cấp hạ tầng hệ thống tiếp nhận dữ liệu HĐĐT tập trung, đẩy mạnh hiện đại hóa quy trình xử lý dữ liệu tự động (như hệ thống TMS) để hạn chế tối đa tình trạng nghẽn mạng khi doanh nghiệp truyền nộp dữ liệu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
Khóa luận đã kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu và ghi nhận các kết quả cụ thể:
- Xác nhận mối quan hệ tác động tích cực, có ý nghĩa thống kê của cả hai nhân tố nhận thức (Tính dễ sử dụng - PEU và Tính hữu ích - PU) đến Sự hài lòng (SAT) của các doanh nghiệp đối với việc áp dụng HĐĐT.
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn triển khai HĐĐT tại Việt Nam: Tỷ trọng HĐĐT trong tổng số hóa đơn lưu hành tăng trưởng từ 0,003% (năm 2012) lên 12,97% (năm 2017); số lượng DN phát hành HĐĐT tăng từ 44 DN lên 5.000 DN trong cùng giai đoạn; tỷ lệ bao phủ HĐĐT đạt 100% tại các địa bàn triển khai hoàn tất theo Luật Quản lý thuế 2019.
Giải pháp và kiến nghị
- Nâng cao tính dễ sử dụng: Thiết kế quy trình xử lý HĐĐT chuẩn hóa, giảm thiểu các bước thao tác nhập liệu thủ công; xây dựng tài liệu và video hướng dẫn trực quan; tối ưu hóa phần mềm tích hợp trực tiếp với phần mềm kế toán doanh nghiệp.
- Gia tăng tính hữu ích: Khai thác triệt để tính năng trích xuất báo cáo dữ liệu hóa đơn phục vụ quản trị dòng tiền, kê khai thuế tự động và đối chiếu công nợ nhanh chóng; tăng cường kết nối dữ liệu giữa doanh nghiệp, cơ quan thuế và hệ thống ngân hàng thương mại.
- Đảm bảo an toàn hệ thống: Xây dựng cơ chế sao lưu dữ liệu định kỳ, ứng dụng các giải pháp chữ ký số và mã hóa dữ liệu tiên tiến để ngăn ngừa tấn công mạng và rủi ro sửa đổi dữ liệu trái phép.
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc ứng dụng kết hợp mô hình TAM (Davis, 1989) và lý thuyết IS Success Model vào bối cảnh áp dụng HĐĐT bắt buộc tại một thị trường mới nổi như Việt Nam. Bộ thang đo 15 chỉ báo được chuẩn hóa và kiểm định độ tin cậy trong môi trường doanh nghiệp thực tế.
- Về mặt thực tiễn: Cung cấp luận cứ khoa học giúp các nhà hoạch định chính sách tại Tổng cục Thuế, các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ (EISP) và ban lãnh đạo doanh nghiệp nhận diện rõ các yếu tố quyết định sự hài lòng của người dùng, từ đó tối ưu hóa công tác triển khai công nghệ thông tin trong quản lý tài chính - kế toán.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian và mẫu khảo sát: Dữ liệu sơ cấp chỉ được thu thập tập trung tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên), do đó tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trên cả nước chưa cao.
- Về biến số nghiên cứu: Đề tài mới chỉ tập trung phân tích sâu hai yếu tố cốt lõi của mô hình TAM là nhận thức tính dễ sử dụng và nhận thức tính hữu ích, chưa mở rộng xem xét các yếu tố quan trọng khác như chi phí chuyển đổi, chất lượng dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật, tính bảo mật thông tin hay sự sẵn sàng về hạ tầng CNTT của doanh nghiệp.
Định hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra các tỉnh, thành phố khác trên toàn quốc; áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên với quy mô mẫu lớn hơn; đồng thời bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết (như quy mô doanh nghiệp, loại hình sở hữu, kinh nghiệm sử dụng CNTT) để hoàn thiện mô hình đánh giá sự hài lòng đối với HĐĐT.
Giá trị tham khảo
Công trình khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Hệ thống thông tin quản lý, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cách thức xây dựng khung lý thuyết TAM kết hợp IS Success Model, phương pháp thiết kế bảng hỏi khảo sát kế toán và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến).
- Cán bộ quản lý thuế và cơ quan quản lý nhà nước: Tham khảo các đánh giá thực tiễn về rủi ro và bất cập trong quá trình vận hành HĐĐT của doanh nghiệp để hoàn thiện quy trình kiểm soát và nâng cấp cổng thông tin hóa đơn điện tử.
- Các doanh nghiệp phát triển phần mềm kế toán/HĐĐT: Tham khảo các chỉ báo đo lường kỳ vọng của khách hàng về tính dễ sử dụng và tính hữu ích để cải tiến tính năng sản phẩm và dịch vụ hỗ trợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng những mô hình lý thuyết nền tảng nào để nghiên cứu sự hài lòng của doanh nghiệp đối với HĐĐT?
Khóa luận sử dụng Mô hình Chấp nhận Công nghệ (TAM) của Davis (1989) với hai nhân tố chính là Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU) và Nhận thức tính hữu ích (PU), kết hợp với Mô hình Thành công Hệ thống Thông tin (IS Success Model) của DeLone & McLean (1992, 2003, 2016) và các lý thuyết về sự hài lòng của Oliver (1989), Kotler (2000).
2. Mốc thời gian bắt buộc áp dụng HĐĐT tại Việt Nam được văn bản căn cứ theo những cơ sở pháp lý nào?
Căn cứ theo Điều 91 Luật Quản lý thuế năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính, tất cả các doanh nghiệp tại Việt Nam bắt buộc phải chuyển đổi và sử dụng HĐĐT khi mua bán hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/07/2022.
3. Đối tượng khảo sát sơ cấp và phạm vi địa bàn nghiên cứu của đề tài là gì?
Khảo sát được thực hiện trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ tháng 03/2023 đến tháng 04/2023. Đối tượng khảo sát gồm nhân viên kế toán phần hành, kế toán tổng hợp, phụ trách kế toán / Kế toán trưởng, Ban Giám đốc và các vị trí liên quan tại các doanh nghiệp.
4. Tác giả đã chỉ ra những hạn chế, rủi ro lớn nào khi doanh nghiệp sử dụng HĐĐT?
Văn bản nêu rõ 5 rủi ro chính: (1) Rủi ro an ninh mạng, bị truy cập trái phép và đánh cắp dữ liệu; (2) Rủi ro quay vòng HĐĐT nhiều lần trong vận chuyển hàng hóa; (3) Hạn chế về hạ tầng công nghệ và trình độ chuyên môn của nhân sự kế toán tại các DNNVV; (4) Nguy cơ lộ thông tin tài chính do phụ thuộc vào phần mềm của bên thứ ba; (5) Thiếu chữ ký số của người mua dẫn đến rủi ro khai khống doanh thu.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Trang Nhung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về việc triển khai hóa đơn điện tử tại Việt Nam theo các quy định pháp lý mới nhất. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng chặt chẽ trên phần mềm SPSS 22, đề tài đã chứng minh thực nghiệm tác động thuận chiều của nhận thức tính dễ sử dụng và tính hữu ích đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội. Các hàm ý quản trị được đề xuất mang tính ứng dụng cao, cung cấp cơ sở khoa học hữu ích cho các nhà cung cấp giải pháp phần mềm, cơ quan quản lý thuế và cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi số công tác kế toán.