CHƯƠNG 1 Ở chương này, tác giả đã tổng quan các công trình nghiên cứu của các nhà nghiên cứu khác nhau trong và ngoài nước đối với HĐĐT cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng HĐĐT. Trên cơ sở đó, tác giả đã nhận xét về các nghiên cứu trước cũng như xác định được khe hổng nghiên cứu và định hướng nghiên cứu để thực hiện đề tài. 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2. Tổng quan về HĐĐT 2.
Khái niệm về HĐĐT Hóa đơn là chứng từ kế toán do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Hóa đơn được thể hiện theo hình thức HĐĐT hoặc hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. HĐĐT là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó: - HĐĐT có mã của cơ quan thuế là HĐĐT được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua. Mã của cơ quan thuế trên HĐĐT bao gồm số giao dịch là một dãy số duy nhất do hệ thống của cơ quan thuế tạo ra và một chuỗi ký tự được cơ quan thuế mã hóa dựa trên thông tin của người bán lập trên hóa đơn.
- HĐĐT không có mã của cơ quan thuế là HĐĐT do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế. Sự cần thiết phải sử dụng HĐĐT * HĐĐT tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển nền thương mại quốc tế Cùng với sự phát triển của Khoa học công nghệ, thương mại quốc tế ngày càng được mở rộng, HĐĐT ra đời đã góp phần tạo thuận lợi cho các DN hợp tác kinh doanh thuận tiện và nhanh chóng hơn bao giờ hết. * HĐĐT giúp cho doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận hành HĐĐT là một bước tiến lớn trong việc cải cách thủ tục hành chính cảu Chính Phủ. Chỉ cần các thiết bị có kết nối Internet, người dùng có thể tạo, gửi HĐĐT ở bất cứ đâu và vào bất cứ thời gian nào.
Điều này có thể tiết kiệm được khá nhiều chi 14 phí, tối ưu hóa được quy trình hoạt động và từng bước đặt chân vào giai đoạn hội nhập nền kinh tế quốc tế của DN. * HĐĐT giúp tăng tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp Từ trước đến nay, tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp cũng như sử dụng bất hợp pháp hóa đơn vẫn đang tồn tại và rất khó kiểm soát. Bằng việc sử dụng HĐĐT, DN đăng ký sử dụng phần mềm HĐĐT, chỉ với những thao tác đơn giản như tạo hóa đơn, lập và chuyển giao thông tin hóa đơn về cơ sở dữ liệu cho CQT quản lý, một mã xác thực sẽ được CQT gửi về cho DN, sau đó DN sẽ phát hành và gửi hóa đơn tới cho khách hàng thông qua các thiết bị có kết nối mạng internet. Thông qua mã xác thực trên hóa đơn, việc tra cứu về tình hình sử dụng hóa đơn ở các DN sẽ được CQT kiểm soát một cách dễ dàng, từ đó công tác kiểm tra và thanh tra thuế được thực hiện một cách chặt chẽ hơn.
Do đó, DN sử dụng HĐĐT có mã của CQT cung cấp sẽ giúp ích rất nhiều trong việc tăng cường tính minh bạch của các giao dịch, đồng thời, hạn chế được tình trạng sử dụng hóa đơn bất hợp pháp cũng như sử dụng bất hợp pháp hóa đơn. * HĐĐT giúp cho doanh nghiệp quảng bá được thương hiệu Bằng việc sử dụng HĐĐT, DN có thể tự mình thiết kế mẫu hoá đơn có gắn logo, hình ảnh quảng bá cho thương hiệu của DN mình sao cho phù hợp với mục đích sử dụng. Nhờ đó, giúp cho khách hàng, và các đối tác có thể dễ dàng nhận diện được thương hiệu của DN, thúc đẩy khả năng quảng bá hình ảnh một cách đơn giản, thuận tiện và rộng khắp. Lợi ích của việc sử dụng HĐĐT * Lợi ích đối với doanh nghiệp - Sử dụng HĐĐT giúp doanh nghiệp giảm chi phí hơn so với sử dụng hóa đơn giấy (giảm chi phí giấy in, mực in, vận chuyển, lưu trữ hóa đơn, không gian lưu trữ hóa đơn.); - Giúp doanh nghiệp giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế; - Khắc phục rủi ro làm mất, hỏng, cháy khi sử dụng hóa đơn giấy do hệ thống lưu trữ HĐĐT được sao lưu nên khả năng mất hoàn toàn dữ liệu hóa đơn là khó xảy ra; 15 - Sử dụng HĐĐT tạo sự yên tâm cho người mua hàng hóa, dịch vụ: sau khi nhận HĐĐT, người mua hàng hóa, dịch vụ có thể kiểm tra ngay trên hệ thống của cơ quan thuế để biết chính xác thông tin của hóa đơn người bán khai báo với cơ quan thuế và thông tin người bán cung cấp cho người mua - Khi sử dụng HĐĐT, DN có thể tuân thủ theo các quy định theo thủ tục của thuế, hành chính một cách thuận tiện và tiết kiệm hơn so với trước kia: Vì những thủ tục hành chính thuế sẽ được thực hiện điện tử khi các DN sử dụng HĐĐT trong quá trình SXKD.
DN không cần phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi đăng ký sử dụng hóa đơn có mã của cơ quan thuế. Tránh được việc nộp chậm, không nộp báo cáo dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Bên cạnh đó, khi DN sử dụng HĐĐT thì thời gian để lập tờ khai thuế GTGT sẽ được giảm đáng kể, vì lúc này kế toán không cần phải nhập các thông số bằng tay từ những hóa đơn giấy vào phần mềm kế toán, lúc này nếu như HĐĐT được tích hợp với phần mềm kế toán thì phần mềm tạo hóa đơn sẽ tự động chuyển số liệu từ HĐĐT vào tờ khai thuế GTGT. - Mã số xác thực có trên mỗi HĐĐT có mã của cơ quan thuế giúp doanh nghiệp tăng độ uy tín khi giao dịch với khách hàng.
Bằng cách tra mã xác thực trên hóa đơn tại website của cơ quan thuế, doanh nghiệp và khách hàng có thể biết được nguồn gốc hóa đơn. Hơn nữa, sử dụng HĐĐT xác thực giúp ngăn chặn gian lận hóa đơn trong công tác quản lý thuế. * Lợi ích đối với Cơ quan thuế - Sử dụng HĐĐT giúp cơ quan thuế xây dựng cơ sở dữ liệu về hóa đơn; - Cơ quan thuế và các cơ quan quản lý không tốn nhiều chi phí, thời gian đối chiếu hóa đơn như hiện nay; - Góp phần ngăn chặn kịp thời hóa đơn của các doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích; ngăn chặn tình trạng gian lận thuế, trốn thuế. * Lợi ích đối với xã hội - Sử dụng HĐĐT góp phần khắc phục được tình trạng gian lận sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (lập hóa đơn sai lệch nội dung giữa các liên), tình trạng làm giả hóa đơn; - Góp phần tạo một môi trường kinh doanh lành mạnh cho các doanh nghiệp; 16 - Giúp việc triển khai thương mại điện tử được hoàn thiện hơn từ đặt hàng trên mạng, giao HĐĐT qua mạng, thanh toán qua mạng; - Sử dụng HĐĐT giảm tối đa việc sử dụng giấy in góp phần bảo vệ môi trường.
Cơ sở pháp lý của HĐĐT Việc lập và sử dụng HĐĐT được quy định bởi hệ thống các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư dưới đây: Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 của Quốc Hội, ban hành ngày 29/11/2005. Nghị định số 57/2006/NĐ-CP của Chính Phủ về TMĐT, ban hành ngày 09/6/2006. Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính Phủ, ban hành ngày 15 tháng 02 năm 2007: Quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Nghị định số 27/2007/NĐ-CP của Chính Phủ, ban hành ngày 23/02/2007: Quy định về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính.
Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính Phủ, ban hành ngày 14/05/2010: Quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thông tư số 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính, ban hành ngày 28/9/2010: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Thông tư số 32/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính, ban hành ngày 14/3/2011: Hướng dẫn khởi tạo, phát hành, sử dụng HĐĐT bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Nghị định số 106/2011/NĐ-CP của Chính Phủ, ban hàng ngày 23/11/2011: Quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ.
Nghị định 04/2014/NĐ-CP của Chính phủ, ban hành ngày 17/01/2014, sửa đổi và bổ sung một số điều của NĐ 51/2010/NĐ-CP của Chính Phủ, quy định về hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ. 17 Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính, ban hành ngày 31/3/2014: Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 và NĐ số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Nghị định số 119/2018/NĐ-CP của Chính Phủ, ban hành ngày 12/09/2018: Quy định về HĐĐT khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Nghị định số 123/2020/NĐ-CP của Chính Phủ, ban hành ngày 19/10/2020: Quy định về hóa đơn chứng từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
Thông tư 78/2021/TT-BTC của Bộ Tài Chính, ban hành ngày 17/9/2021: Hướng dẫn thực hiện một số điều của luật quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính Phủ quy định về hóa đơn, chứng từ 2. Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa 2. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa Theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26/08/2021 của Chính Phủ quy định tiêu chí xác định DNNVV sẽ căn cứ vào số lượng người lao động hoặc doanh thu hoặc nguồn vốn của DN cụ thể như: Bảng 2.