Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Trương Thị Thu Hà thực hiện tại Học viện Tài chính thuộc ngành Tài chính – Ngân hàng (mã số: 9.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Tôn Thu Hiền.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hóa đơn giữ vai trò là chứng từ kế toán gốc phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi nhận giá trị giao dịch giữa người bán và người mua, đồng thời là căn cứ pháp lý quan trọng để hạch toán kế toán và xác định nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước. Quản lý hóa đơn do đó là nội dung cốt lõi của công tác quản lý thuế. Tại Việt Nam, hóa đơn điện tử được áp dụng từ năm 2011 theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC, tuy nhiên giai đoạn ban đầu việc triển khai chỉ mang tính chất sơ khai, thiếu quy định về việc kết nối và chuyển dữ liệu trực tiếp đến cơ quan thuế.

Từ ngày 01/07/2022, căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC, hóa đơn điện tử đã được phủ sóng trên phạm vi toàn quốc, thay thế hoàn toàn hóa đơn tự in và hóa đơn đặt in. Việc tiếp nhận và xử lý cơ sở dữ liệu khổng lồ gồm hàng tỷ hóa đơn đặt ra yêu cầu cấp bách đối với cơ quan thuế trong việc xây dựng hệ thống công nghệ thông tin độc lập, nâng cao năng lực phân tích dữ liệu thường xuyên để kịp thời phát hiện rủi ro, ngăn ngừa hành vi gian lận và hoàn thiện chế tài xử phạt vi phạm hành chính. Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn công tác quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với khu vực doanh nghiệp là đòi hỏi khách quan.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là phát triển, bổ sung một số vấn đề lý luận về quản lý hóa đơn điện tử; đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam đến năm 2030.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu phù hợp.
  2. Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận cơ bản về hóa đơn điện tử và công tác quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp.
  3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2018–2023, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân.
  4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam tầm nhìn đến năm 2030.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Quản lý hóa đơn điện tử cần tập trung vào những nội dung nào?
  2. Những vấn đề cần quan tâm trong quản lý hóa đơn điện tử ở Việt Nam là gì?
  3. Các nhân tố nào ảnh hưởng đến quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế và mức độ tác động của từng nhân tố ra sao?
  4. Những giải pháp trọng tâm nào cần được đưa ra để tăng cường công tác quản lý hóa đơn điện tử ở Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu quá trình quản lý hóa đơn điện tử từ năm 2010 (thời điểm ban hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP) đến năm 2023; số liệu phân tích thực trạng tập trung sâu vào giai đoạn 2018–2023; thời gian khảo sát thực tế được thực hiện trong năm 2023; các định hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn đến năm 2030.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào hoạt động quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với đối tượng người nộp thuế là doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận công tác quản lý theo nghĩa rộng, bao gồm cả khía cạnh tham mưu hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và khâu tổ chức thực thi (triển khai, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính về hóa đơn điện tử).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả đã phân loại và tổng thuật các công trình nghiên cứu khoa học theo hai nhóm chính:

1. Nhóm các công trình khoa học nước ngoài:

  • Nghiên cứu về tổng quan và quy trình áp dụng hóa đơn điện tử: Jaap Jan Nienhuis và Charles Bryant (2010) với báo cáo E-invoicing 2010: European market guide phân tích toàn cảnh thị trường châu Âu và chỉ ra 7 phát hiện chính về rào cản kỹ thuật, quản trị và khả năng tương tác; Groznik (2015) nghiên cứu tác động của hóa đơn điện tử đến hiệu quả quy trình kinh doanh và chính phủ điện tử tại Slovenia; Bruno Koch Billentis (2016, 2019) nghiên cứu vòng đời quản lý hóa đơn điện tử tuân thủ thuế và khảo sát xu hướng toàn cầu trên 20.000 doanh nghiệp và 15.000 người tiêu dùng.
  • Nghiên cứu về chuyển đổi số và nâng cao tuân thủ thuế: Carlos Redondo (2018) phân tích quá trình số hóa thuế tại các quốc gia Mỹ Latinh; Hyung Chul Lee (2016, World Bank) đánh giá kinh nghiệm bắt buộc sử dụng hóa đơn thuế điện tử của Hàn Quốc từ năm 2011; Matthieu Bellon và cộng sự (2019, IMF) chứng minh tác động tích cực của hóa đơn điện tử đối với quản lý thuế GTGT tại Peru; IOTA (2017) phân tích mô hình truyền nhận dữ liệu hóa đơn qua tệp SAF-T và web service tại Bồ Đào Nha; Alessia Melasecche Germini (2019) nghiên cứu việc khai thác dữ liệu lớn (Big Data) từ hóa đơn điện tử tại Ý; Báo cáo Paying Taxes 2020 của PwC và World Bank (2020) tổng kết việc thực thi Chỉ thị 2014/55/EU, mạng PEPPOL và kết nối máy tính tiền OCR.
  • Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự chấp nhận hóa đơn điện tử: Afandy Bahari, Abdul Rahman Mus và Mursalim (2020) khảo sát 100 đối tượng tại Indonesia; Qi, Y và Che Azmi, A (2021) phân tích mối quan hệ giữa niềm tin vào chính phủ điện tử và hiệu quả tuân thủ thuế; Lele Liu (2021) thiết kế nền tảng quản lý hóa đơn điện tử đặc thù cho ngành điện lực.

2. Nhóm các công trình khoa học trong nước:

  • Nghiên cứu về quản lý hóa đơn và chống thất thu thuế: Lê Xuân Trường (2013) phân tích vai trò của quản lý hóa đơn trong chống gian lận thuế; Vương Thị Thu Hiền (2015) và Nguyễn Thị Thanh Hoài (2016) thực hiện các đề tài cấp Học viện Tài chính nghiên cứu toàn diện lý luận và thực tiễn quản lý hóa đơn tại Việt Nam; Lê Xuân Trường (chủ biên, 2016) trong Giáo trình Quản lý thuế đã xây dựng nền tảng lý thuyết về phân loại, nội dung và nguyên tắc quản lý hóa đơn; Phan Thanh Hải (2018) chỉ ra các rủi ro sai sót của hóa đơn điện tử và kiến nghị điều chỉnh văn bản pháp quy.
  • Nghiên cứu về xu hướng lựa chọn và xây dựng cơ sở dữ liệu: Nguyễn Thị Hồng Liêm (2016) chỉ ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn hóa đơn điện tử của doanh nghiệp; Nguyễn Văn Thủy (2017) nêu các vấn đề phát sinh khi triển khai thực tế; Nguyễn Đại Trí (2018) nghiên cứu đề tài Bộ Tài chính về xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia và giải pháp T-VAN; Phạm Thị Thu Hồng (2018), Nguyễn Như Quỳnh và Phạm Thị Thu Hồng (2021) phân tích kinh nghiệm quốc tế và đề xuất giải pháp thúc đẩy sử dụng hóa đơn điện tử; Anh Huu Nguyen, Thao Phuong Nguyen, Giang Tra Thi Dang (2020) khảo sát 318 nhà quản lý, kế toán tại Việt Nam để đánh giá mô hình chấp nhận hóa đơn điện tử qua phân tích SEM.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Về mặt lý luận: Các công trình trước đây chưa hệ thống hóa một cách đầy đủ và đồng bộ khung lý luận về quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với khu vực doanh nghiệp. Luận án đi sâu phát triển, bổ sung các yêu cầu cụ thể đối với quản lý hóa đơn điện tử và phân tích các nhân tố ảnh hưởng (chủ quan và khách quan) trong bối cảnh số hóa công tác quản lý thuế.
  2. Về mặt thực tiễn: Chưa có công trình nào đánh giá toàn diện bức tranh thực tế sau mốc triển khai bắt buộc hóa đơn điện tử trên toàn quốc từ ngày 01/07/2022 theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Luận án lấp đầy khoảng trống này thông qua việc phân tích thực trạng quản lý dữ liệu lớn, kiểm soát rủi ro bằng bộ chỉ số (tham số K), xử lý các vi phạm mới phát sinh và đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp thông qua mô hình định lượng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm nền tảng

  • Khái niệm hóa đơn và hóa đơn điện tử: Luận án tổng hợp các định nghĩa từ góc độ ngôn ngữ học, thương mại quốc tế (Investopedia, Oxford) và luật học. Hóa đơn điện tử được xác định là loại hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế, được lập, gửi, nhận và lưu trữ bằng phương tiện điện tử theo chuẩn dữ liệu quy định, ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
  • Khung phân tích sự hài lòng: Luận án vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985) cùng mô hình đo lường hiệu suất dịch vụ SERVPERF của Grönroos (1984) để thiết kế thang đo đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với sự quản lý và cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử từ cơ quan thuế.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng.

Tiêu chí Phương pháp nghiên cứu định tính Phương pháp nghiên cứu định lượng
Mục đích Tổng hợp lý luận, đánh giá cơ chế chính sách, phân tích quy trình nghiệp vụ và thực trạng quản lý. Đo lường mức độ hài lòng của doanh nghiệp và kiểm định tác động của các nhân tố đến quản lý hóa đơn điện tử.
Nguồn dữ liệu Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết ngành Thuế, văn bản quy phạm pháp luật, kỷ yếu hội thảo, dữ liệu xử lý vi phạm. Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng 2 bộ phiếu hỏi trong năm 2023.
Quy mô mẫu Các chuyên gia và công chức quản lý thuế tại các đơn vị lớn. - 100 cán bộ, công chức thuế (bộ phận kiểm tra, giám sát, lãnh đạo Cục/Chi cục).
- 462 doanh nghiệp (Giám đốc, Kế toán trưởng, Kế toán thuế).
Địa bàn điều tra Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định,... Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định,...
Công cụ và kỹ thuật phân tích Phân tích tài liệu, phương pháp so sánh, thống kê mô tả, tổng hợp logic. Phần mềm SPSS và AMOS: Kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM).

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong mô hình định lượng

  • Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha: Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng (item-total correlation) < 0,3; thang đo được chấp nhận khi hệ số Cronbach’s Alpha đạt từ 0,6 trở lên (theo tiêu chuẩn của Nunnally & Bernstein, 1994).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Sử dụng phương pháp trích Principal Axis Factoring với phép xoay Promax (Gerbing & Anderson, 1988); hệ số tải nhân tố (Factor loading) tối thiểu ≥ 0,5; mức chênh lệch giữa các hệ số tải của cùng một biến quan sát ≥ 0,3 (Jabnoun & Al-Tamimi, 2003); tổng phương sai trích (TVE) ≥ 50%; hệ số KMO ≥ 0,5 và kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig < 0,05).
  • Phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và SEM: Đánh giá độ tương thích của mô hình với dữ liệu thực tế dựa trên các chỉ số: CMIN/df < 3,0; TLI > 0,9; CFI > 0,9; RMSEA < 0,08 (theo Hair và cộng sự, 1998).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp

Chương này tập trung tổng kết các tài liệu nghiên cứu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến hóa đơn điện tử. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế chủ yếu tập trung vào lợi ích kinh tế vĩ mô, quy trình công nghệ và mức độ tuân thủ thuế tại các quốc gia phát triển hoặc khu vực Mỹ Latinh. Trong nước, các nghiên cứu trước năm 2020 chủ yếu tiếp cận ở giai đoạn thí điểm, mang tính chất định hướng chính sách hoặc khảo sát ý định chấp nhận của người dùng. Từ việc tổng hợp này, chương 1 xác lập 2 khoảng trống nghiên cứu về lý luận và 3 khoảng trống nghiên cứu về thực tiễn làm cơ sở khoa học để tác giả triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp

Chương 2 hoàn thiện hệ thống cơ sở lý thuyết về hóa đơn và quản lý hóa đơn điện tử với các nội dung trọng tâm:

  • Phân loại hóa đơn: Luận án hệ thống hóa các cách phân loại:
    • Căn cứ theo đối tượng sử dụng (6 loại): Hóa đơn tiêu chuẩn, hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn đặc biệt (gồm hóa đơn khối lượng hoàn thành, hóa đơn khối lượng, hóa đơn công nhật, hóa đơn dịch vụ đã sử dụng), hóa đơn thương mại, vận đơn.
    • Căn cứ theo tính chất thông tin (5 loại): Hóa đơn tạm tính, hóa đơn tổng hợp, hóa đơn tính lãi, hóa đơn tiêu dùng nội bộ, hóa đơn thanh toán.
    • Căn cứ theo phương thức tạo lập (3 loại): Hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử.
  • Nội hàm và yêu cầu cơ bản của hóa đơn điện tử: Gồm các yêu cầu về nội dung (thông tin định danh, chữ ký số), định dạng (cấu trúc kỹ thuật của dữ liệu nghiệp vụ và dữ liệu chữ ký) và hình thức hiển thị (chỉ có 1 bản điện tử duy nhất, số hóa đơn liên tục theo thời gian).
  • Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hóa đơn điện tử: Phân tích chức năng của cơ quan thuế bao gồm tham mưu ban hành chính sách, tổ chức tiếp nhận/xử lý thông tin, kiểm tra, giám sát rủi ro và xử lý vi phạm. Các nhân tố ảnh hưởng được chia thành nhóm khách quan (hệ thống pháp luật, môi trường kinh tế, hạ tầng công nghệ thông tin quốc gia, ý thức tuân thủ của doanh nghiệp) và nhóm chủ quan (năng lực cán bộ thuế, hạ tầng kỹ thuật ngành Thuế, công tác tổ chức điều hành).
  • Kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết thực tiễn quản lý hóa đơn điện tử tại Bồ Đào Nha (sử dụng tệp SAF-T và dịch vụ web), Hàn Quốc (bắt buộc truyền dữ liệu trong vòng 24 giờ), Trung Quốc (quản lý tập trung trực tuyến), Đài Loan và các quốc gia Mỹ Latinh (Peru, Chile), rút ra các bài học về xây dựng khung pháp lý bắt buộc, chuẩn hóa định dạng dữ liệu và thiết lập hệ thống phân tích rủi ro tự động.

Chương 3: Thực trạng quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 3 phản ánh toàn diện thực tiễn áp dụng và quản lý hóa đơn điện tử tại Việt Nam:

  • Lộ trình và các giai đoạn triển khai:
Giai đoạn Cơ sở pháp lý Đặc điểm quản lý và quy mô
2011 – 2015 Nghị định 51/2010/NĐ-CP, Thông tư 32/2011/TT-BTC Khởi đầu áp dụng hóa đơn điện tử tự nguyện, dữ liệu phân tán tại doanh nghiệp, chưa kết nối trực tiếp đến cơ quan thuế.
2015 – 2021 Quyết định 1209/QĐ-BTC, Quyết định 2660/QĐ-BTC, Nghị định 119/2018/NĐ-CP Triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế tại Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng; chuẩn bị nền tảng hạ tầng kỹ thuật.
Từ 01/07/2022 đến nay Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Thông tư 78/2021/TT-BTC Áp dụng bắt buộc trên toàn quốc cho 100% doanh nghiệp và tổ chức kinh tế; triển khai hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
  • Mô hình vận hành hệ thống: Dữ liệu hóa đơn điện tử được tập trung về Trung tâm dữ liệu Tổng cục Thuế, phân loại thành hai nhóm: hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế và hóa đơn điện tử không có mã. Triển khai mở rộng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu cho các ngành bán lẻ, dịch vụ ăn uống, lưu trú.
  • Kết quả phân tích định lượng SEM chuẩn hóa: Kết quả chạy mô hình từ dữ liệu khảo sát 462 doanh nghiệp chỉ ra mức độ tác động của các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ quản lý hóa đơn điện tử (sự tin cậy, tính đáp ứng, năng lực phục vụ, sự đồng cảm, phương tiện hữu hình) đối với sự hài lòng chung của người nộp thuế.
  • Công tác kiểm tra, giám sát và quản lý rủi ro: Cơ quan thuế áp dụng quy trình phân loại rủi ro tự động, sử dụng các thuật toán và bộ tiêu chí đối soát dữ liệu (như tham số K so sánh giá trị hàng hóa mua vào - bán ra) nhằm nhận diện sớm các hành vi mua bán hóa đơn bất hợp pháp, thành lập doanh nghiệp "ma" để phát hành hóa đơn khống.
  • Đánh giá chung:
    • Kết quả đạt được: Đổi mới căn bản phương thức quản lý thuế, giảm chi phí tuân thủ cho xã hội, hình thành kho cơ sở dữ liệu lớn phục vụ giám sát thuế theo thời gian thực, nâng cao số thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2018–2023.
    • Hạn chế và nguyên nhân: Hạ tầng đường truyền đôi lúc quá tải; tình trạng gian lận hóa đơn ngày càng tinh vi; chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP chưa đủ sức răn đe; trình độ công nghệ thông tin và năng lực phân tích dữ liệu của một bộ phận cán bộ thuế còn hạn chế.

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với doanh nghiệp ở Việt Nam

Chương 4 đưa ra các dự báo bối cảnh, định hướng phát triển đến năm 2030 và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Nhóm giải pháp 1 - Tham mưu xây dựng và hoàn thiện văn bản pháp lý: Sửa đổi, bổ sung quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC nhằm xử lý dứt điểm các vướng mắc phát sinh về thời điểm lập hóa đơn, xử lý hóa đơn sai sót; tăng mức phạt đối với các hành vi vi phạm hóa đơn tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
  • Nhóm giải pháp 2 - Tổ chức triển khai, tuyên truyền và nâng cao chất lượng nguồn lực: Nâng cấp hệ thống máy chủ, giải pháp an toàn bảo mật thông tin; đẩy mạnh tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế qua các kênh số; đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phân tích dữ liệu và điều tra thuế số cho công chức thuế.
  • Nhóm giải pháp 3 - Tăng cường kiểm tra, giám sát: Tối ưu hóa thuật toán phân tích rủi ro tự động dựa trên trí tuệ nhân tạo (AI) và chuỗi khối (Blockchain); ứng dụng triệt để tham số K và các chỉ số tài chính để chặn đứng hóa đơn bất hợp pháp ngay khi phát sinh giao dịch.
  • Nhóm giải pháp 4 - Xử lý vi phạm: Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ xử phạt vi phạm hành chính; phối hợp chặt chẽ với cơ quan điều tra trong việc chuyển hồ sơ các đường dây tội phạm mua bán trái phép hóa đơn.
  • Hệ thống 4 kiến nghị bổ trợ:
    1. Hoàn thiện hành lang pháp lý đồng bộ giữa Luật Quản lý thuế, Luật Doanh nghiệp, Luật Giao dịch điện tử và Bộ luật Hình sự.
    2. Tăng cường cơ chế phối hợp chia sẻ dữ liệu liên ngành giữa Cơ quan thuế với Cơ quan Công an, Ngân hàng Nhà nước, Quản lý thị trường và Bộ Công Thương.
    3. Đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong toàn bộ nền kinh tế để minh bạch dòng tiền giao dịch.
    4. Cân đối, bố trí nguồn lực tài chính công để đầu tư liên tục cho hạ tầng công nghệ thông tin ngành Thuế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt khoa học và lý luận

  1. Luận án đã kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (mô hình SERVQUAL/SERVPERF, phân tích EFA, CFA, SEM), đưa ra cách tiếp cận thực nghiệm trong việc đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với hoạt động quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế.
  2. Hệ thống hóa và bổ sung toàn diện lý luận về hóa đơn, hóa đơn điện tử và quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế đối với khu vực doanh nghiệp; làm rõ các yêu cầu về nội dung, định dạng, hình thức và các nhân tố chủ quan, khách quan tác động đến hiệu quả quản lý hóa đơn điện tử.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Tổng thuật và phân tích kinh nghiệm quản lý hóa đơn điện tử của các quốc gia: Bồ Đào Nha, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan và các nước Mỹ Latinh, từ đó rút ra các bài học tham chiếu cho Việt Nam.
  2. Đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hóa đơn điện tử của cơ quan thuế tại Việt Nam trong giai đoạn 2018–2023 trên cả hai khía cạnh: hoàn thiện thể chế và tổ chức thực thi thực tế (áp dụng Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP).
  3. Đề xuất 4 nhóm giải pháp trực tiếp cho ngành Thuế (hoàn thiện pháp lý, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát, xử lý vi phạm) và 4 nhóm kiến nghị vĩ mô đến các cơ quan liên quan nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về thuế đến năm 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án: Luận án tập trung giới hạn đối tượng nghiên cứu là khối doanh nghiệp, chưa bao quát toàn diện nhóm hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai. Về không gian khảo sát, dữ liệu điều tra định lượng thực hiện năm 2023 tập trung tại một số tỉnh, thành phố lớn đại diện (Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định), chưa thực hiện khảo sát trên toàn bộ 63 tỉnh thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu cơ chế kiểm soát hóa đơn điện tử đối với các mô hình kinh doanh mới, thương mại điện tử xuyên biên giới, kinh tế chia sẻ; nghiên cứu ứng dụng sâu công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) và công nghệ sổ cái phân tán (Blockchain) trong việc tự động hóa phòng ngừa gian lận thuế và hóa đơn.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên: Luận án cung cấp hệ thống tài liệu tham khảo về lý luận quản lý thuế số, phương pháp kết hợp mô hình định lượng SERVPERF/SERVQUAL bằng công cụ SPSS/AMOS trong lĩnh vực tài chính công, cũng như nguồn dữ liệu thực chứng giai đoạn 2018–2023.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước và ngành Thuế: Luận án là cơ sở khoa học để Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi các điều khoản quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 125/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC; đồng thời ứng dụng quy trình phân loại rủi ro tự động và bộ tham số kiểm soát hóa đơn trong thực tế quản lý.
  • Đối với doanh nghiệp: Tài liệu giúp đội ngũ quản lý tài chính, kế toán trưởng nắm bắt các yêu cầu pháp lý về định dạng hóa đơn điện tử, hiểu rõ cơ chế rà soát rủi ro của cơ quan thuế để chủ động nâng cao tính tuân thủ, phòng tránh các rủi ro pháp lý về hóa đơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án chia quá trình triển khai hóa đơn điện tử tại Việt Nam thành các giai đoạn nào?

Luận án chỉ ra 3 giai đoạn triển khai:

  • Giai đoạn 2011–2015: Triển khai áp dụng hóa đơn điện tử tự nguyện theo Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Thông tư số 32/2011/TT-BTC, dữ liệu chưa truyền về cơ quan thuế.
  • Giai đoạn 2015–2021: Triển khai thí điểm hóa đơn điện tử có mã xác thực tại một số thành phố theo Quyết định số 1209/QĐ-BTC, Quyết định số 2660/QĐ-BTC và Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • Giai đoạn từ 01/07/2022 đến nay: Áp dụng bắt buộc hóa đơn điện tử trên phạm vi toàn quốc cho tất cả các doanh nghiệp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC.

2. Dữ liệu khảo sát định lượng trong luận án được thu thập từ những đối tượng nào?

Khảo sát định lượng được thực hiện trong năm 2023 với 2 nhóm đối tượng:

  • Nhóm cán bộ quản lý: Gồm 100 cán bộ, công chức thuế làm việc tại các Cục Thuế và Chi cục Thuế (chủ yếu thuộc bộ phận kiểm tra, giám sát thuế và lãnh đạo cơ quan thuế).
  • Nhóm doanh nghiệp: Gồm 462 người đại diện từ các loại hình doanh nghiệp (bao gồm Giám đốc/Phó Giám đốc, Kế toán trưởng hoặc Kế toán thuế). Địa bàn khảo sát tập trung tại các địa phương: Hà Nội, Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh, Bình Định,...

3. Các yêu cầu cơ bản đối với hóa đơn điện tử được luận án xác định gồm những gì?

Luận án xác định 3 yêu cầu cốt lõi:

  • Yêu cầu về nội dung: Phản ánh đầy đủ thông tin pháp lý của người bán, người mua (tên, địa chỉ, mã số thuế), chi tiết nghiệp vụ kinh tế (số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế GTGT), chữ ký số của người bán và chữ ký người mua (nếu có), mã cơ quan thuế (đối với hóa đơn có mã).
  • Yêu cầu về định dạng: Chuẩn dữ liệu kỹ thuật gồm thành phần dữ liệu nghiệp vụ, thành phần chữ ký số và thành phần mã cơ quan thuế.
  • Yêu cầu về hình thức: Chỉ có 1 bản điện tử duy nhất, số hóa đơn được đánh liên tục theo dãy số tự nhiên và theo thứ tự thời gian.

4. Luận án đã tham khảo kinh nghiệm quốc tế về quản lý hóa đơn điện tử từ những quốc gia nào?

Luận án phân tích kinh nghiệm quản lý hóa đơn điện tử từ các quốc gia và khu vực: Bồ Đào Nha (truyền tệp SAF-T và web service), Hàn Quốc (áp dụng quy định chuyển dữ liệu bắt buộc trong 24 giờ), Trung Quốc (nền tảng dịch vụ công trực tuyến tập trung), Đài Loan và nhóm các nước Mỹ Latinh (Peru, Chile - kiểm soát dòng thuế GTGT qua số hóa dữ liệu).

5. Những nhóm giải pháp trọng tâm nào được luận án đề xuất cho ngành Thuế?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện văn bản pháp lý về quản lý hóa đơn điện tử và nâng mức chế tài xử phạt vi phạm.
  2. Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin, công tác tuyên truyền và phát triển chất lượng nguồn nhân lực kiểm tra thuế.
  3. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và phân loại rủi ro thông qua bộ chỉ số nhận diện (tham số K, phân tích dữ liệu lớn).
  4. Chuẩn hóa quy trình xử lý vi phạm hành chính và phối hợp liên ngành trong xử lý vi phạm pháp luật về hóa đơn.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Thị Thu Hà là công trình nghiên cứu chuyên sâu, kết hợp phương pháp định tính và định lượng để giải quyết bài toán quản lý hóa đơn điện tử đối với doanh nghiệp tại Việt Nam. Công trình đã làm rõ khung lý luận, đánh giá đúng thực trạng triển khai diện rộng theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong giám sát rủi ro dữ liệu lớn. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và 4 kiến nghị được đề xuất có giá trị ứng dụng thiết thực, góp phần hỗ trợ ngành Thuế nâng cao hiệu lực quản lý, ngăn chặn gian lận hóa đơn và thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2030.