Tổng quan nghiên cứu
Hiện tượng phụ nữ Việt Nam kết hôn với người nước ngoài đang gia tăng nhanh chóng tại các địa bàn vùng biên, phản ánh sự biến động sâu sắc về kinh tế - xã hội. Tại huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh - địa bàn miền núi biên giới hải đảo có diện tích tự nhiên 690,13 km2 với 60.678 hộ dân (trong đó dân tộc Kinh chiếm 74,46% và dân tộc thiểu số chiếm 25,54%) - xu hướng này mang nhiều nét đặc thù phức tạp. Báo cáo hành chính ghi nhận trong năm 2016 toàn huyện có 47 trường hợp kết hôn, ghi chú kết hôn và ghi chú ly hôn có yếu tố nước ngoài. Trong 6 tháng đầu năm 2017, địa phương tiếp tục ghi nhận 23 trường hợp, nổi bật với tỷ lệ kết hôn và ly hôn với công dân Hàn Quốc chiếm đa số tuyệt đối. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là sự thiếu hụt kiến thức pháp lý, kỹ năng hòa nhập và nhận thức thực tế của phụ nữ khi bước vào hôn nhân xuyên quốc gia, dẫn đến nhiều hệ lụy xã hội nghiêm trọng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là nhận diện thực trạng, phân tích nguyên nhân cốt lõi và ứng dụng mô hình công tác xã hội cá nhân nhằm trợ giúp tâm lý, trang bị kỹ năng thích ứng cho phụ nữ lấy chồng nước ngoài. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại 16 xã, thị trấn của huyện Hải Hà và phạm vi thời gian từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc lượng hóa thực trạng, chuẩn hóa quy trình can thiệp 6 bước của công tác xã hội cá nhân, tạo tiền đề nâng cao chất lượng đời sống gia đình và giảm thiểu tỷ lệ rủi ro ly hôn xuyên biên giới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn xây dựng trên nền tảng kết hợp đa lý thuyết khoa học hành vi và xã hội:
- Thuyết Nhận thức - Hành vi: Khung phân tích mở rộng dựa trên nguyên lý phản xạ có điều kiện và nhận thức học chỉ ra rằng hành vi kết hôn chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi hệ thống niềm tin và suy nghĩ nội tâm. Việc điều chỉnh những nhận thức lệch lạc về cuộc sống hôn nhân ngoại quốc là chìa khóa để thay đổi phản ứng và hành vi thích ứng của cá nhân.
- Thuyết Hệ thống: Dựa trên mô hình hệ thống tổng quát, nhìn nhận cá nhân người phụ nữ là một tiểu hệ thống mở tương tác thường xuyên với các hệ thống gia đình, bạn bè và tổ chức đoàn thể. Ranh giới đóng hay mở cùng sự phản hồi của các hệ thống này tác động trực tiếp đến quyết định kết hôn và khả năng tiếp nhận nguồn lực trợ giúp xã hội.
- Thuyết Thang bậc Nhu cầu của Abraham Maslow: Phân tích các tầng bậc nhu cầu từ sinh lý, an toàn, tình cảm đến nhu cầu được tôn trọng và khẳng định bản thân, lý giải động cơ tìm kiếm hôn nhân vì mục tiêu sinh kế. Các khái niệm cốt lõi được định hình gồm: Công tác xã hội cá nhân (mối quan hệ trợ giúp chuyên nghiệp một - một), Kết hôn có yếu tố nước ngoài (theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014), Thích ứng văn hóa và Năng lực thực hiện chức năng xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn vận dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp can thiệp thực hành:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo của Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2014 (ghi nhận 736 trường hợp ghi chú kết hôn, 192 trường hợp cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân) và báo cáo tư pháp của Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà từ năm 2013 đến năm 2017.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Cỡ mẫu gồm 9 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích, bao gồm 5 phụ nữ đã kết hôn với người nước ngoài, 3 cán bộ chuyên trách tư pháp - phụ nữ cấp huyện/xã, và 1 người thân trong gia đình cô dâu.
- Phương pháp quan sát và công tác xã hội cá nhân: Nhân viên xã hội thiết lập mối quan hệ đồng hành, phân tích sơ đồ sinh thái, đánh giá điểm mạnh - điểm yếu và thực hiện tiến trình can thiệp 6 bước. Thời gian nghiên cứu kéo dài 5 tháng, từ tháng 7 năm 2018 đến tháng 11 năm 2018. Lý do lựa chọn phương pháp can thiệp cá nhân là nhằm thâm nhập sâu vào các rào cản tâm lý đặc thù, tôn trọng tính cá biệt của từng trường hợp và cung cấp giải pháp hỗ trợ tâm lý - pháp lý sát thực tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Thứ nhất, động cơ kinh tế chi phối quyết định kết hôn: Khoảng 85% phụ nữ kết hôn với người nước ngoài xuất phát từ kỳ vọng cải thiện kinh tế gia đình và thoát nghèo. Điều này tương đồng với các nghiên cứu thực tế tại khu vực lân cận, điển hình như tại Thủy Nguyên khi ghi nhận hơn 100 phụ nữ lấy chồng ngoại quốc trên tổng số gần 1.000 hộ dân. Hôn nhân thường bị xem như phương tiện sinh kế hơn là sự gắn kết tình cảm tự nguyện.
- Thứ hai, sự chuyển dịch cơ cấu quốc gia và tỷ lệ ly hôn đáng báo động: Số liệu năm 2016 tại huyện Hải Hà ghi nhận có 29/30 trường hợp ghi chú kết hôn là với công dân Hàn Quốc (chiếm 96,67%), trong khi số trường hợp ghi chú kết hôn với công dân Trung Quốc chỉ có 1 ca. Đáng chú ý, 100% số vụ ghi chú ly hôn trong năm 2016 (14/14 trường hợp) và trong 6 tháng đầu năm 2017 (5/5 trường hợp) đều phát sinh từ các cuộc hôn nhân với chồng Hàn Quốc.
- Thứ ba, rào cản nghiêm trọng về học vấn và kỹ năng sống: Đa số phụ nữ có trình độ học vấn thấp (chủ yếu dừng lại ở bậc trung học cơ sở hoặc tiểu học, cá biệt tại các vùng núi biên giới có người chỉ biết ký tên), thiếu kiến thức về pháp luật, phong tục tập quán và ngôn ngữ của nước sở tại. Nhiều trường hợp kết hôn diễn ra vội vã qua môi giới chỉ trong vòng 3 đến 5 ngày gặp gỡ.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của thực trạng bắt nguồn từ áp lực thiếu việc làm tại chỗ, sự phân hóa mức sống và hiệu ứng lan truyền từ những tấm gương gửi tiền về xây nhà khang trang tại làng quê. Dưới lăng kính thuyết hệ thống, áp lực từ gia đình đóng vai trò thúc đẩy cá nhân bước vào các cuộc hôn nhân mạo hiểm, trong khi mạng lưới an sinh xã hội chính thức chưa bao phủ toàn diện. Dữ liệu thực trạng có thể được minh họa trực quan qua Bảng thống kê phân bố quốc gia kết hôn và Biểu đồ đường thể hiện tương quan giữa số lượng đăng ký kết hôn và tỷ lệ ghi chú ly hôn giai đoạn 2013-2017. So sánh với các nghiên cứu tại vùng đồng bằng sông Cửu Long hay vùng duyên hải Bắc Bộ cho thấy, rào cản ngôn ngữ và sự bất đồng lối sống là nguồn cơn chính dẫn đến đổ vỡ gia đình. Ứng dụng mô hình can thiệp nhận thức - hành vi giúp thân chủ thay đổi kỳ vọng phi thực tế, nhìn nhận đúng đắn các rủi ro tiềm ẩn và chủ động trang bị năng lực tự bảo vệ trước khi xuất cảnh.
Đề xuất và khuyến nghị
- Chuẩn hóa quy trình tham vấn tiền hôn nhân bắt buộc: Phòng Tư pháp phối hợp cùng Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Hải Hà triển khai quy trình tư vấn tâm lý, pháp lý cho 100% công dân nữ đăng ký kết hôn xuyên quốc gia, thực hiện định kỳ trong lộ trình 6 tháng đầu năm 2019 nhằm giảm thiểu ít nhất 25% các vụ việc kết hôn qua môi giới phi pháp.
- Thiết lập mạng lưới nhân viên công tác xã hội cơ sở: Bố trí tối thiểu 1 nhân viên công tác xã hội hoặc cán bộ phụ trách công tác xã hội chuyên trách tại mỗi xã trong tổng số 16 xã, thị trấn của huyện Hải Hà giai đoạn 2019-2021, đóng vai trò sàng lọc, đánh giá nhu cầu và can thiệp khủng hoảng tâm lý cho phụ nữ hồi hương hoặc chuẩn bị xuất ngoại.
- Triển khai các gói hỗ trợ sinh kế và đào tạo nghề địa phương: Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà chủ trì lồng ghép chương trình dạy nghề, tạo việc làm tại Khu công nghiệp cảng biển Hải Hà và Khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, mục tiêu tạo việc làm ổn định cho khoảng 300 lao động nữ nông thôn mỗi năm nhằm giải quyết tận gốc rễ động cơ xuất khẩu hôn nhân vì nghèo đói.
- Tăng cường kiểm soát pháp lý và phối hợp liên ngành: Sở Tư pháp tỉnh Quảng Ninh cùng các cơ quan chức năng đẩy mạnh thanh tra, xử lý nghiêm 100% các vi phạm về trình tự cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, đồng thời thiết lập cơ chế chia sẻ thông tin bảo hộ công dân nữ tại nước ngoài trước năm 2020.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Công tác xã hội, Xã hội học: Tiếp cận khung can thiệp ca cá nhân mẫu, phương pháp ứng dụng thuyết hệ thống và nhận thức - hành vi trong bối cảnh hôn nhân xuyên biên giới tại vùng biên.
- Cán bộ Tư pháp - Hộ tịch và Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp: Sử dụng công trình như tài liệu tham khảo nghiệp vụ để nhận diện nguy cơ, thực hiện phỏng vấn sàng lọc và tư vấn kỹ năng sống cho cô dâu chuẩn bị kết hôn quốc tế tại 117 thôn, bản, khu phố.
- Nhân viên công tác xã hội và cán bộ dự án bảo trợ xã hội: Tham khảo bộ công cụ đánh giá sơ đồ phả hệ, sơ đồ sinh thái và quy trình can thiệp 6 bước nhằm hỗ trợ phụ nữ tái hòa nhập sau ly hôn hoặc đối mặt với bạo lực gia đình.
- Các nhà hoạch định chính sách bình đẳng giới và di cư: Khai thác bức tranh thực tiễn tại huyện Hải Hà để hoàn thiện chính sách hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài, tăng cường mạng lưới an sinh xã hội cho lao động nữ tại các vùng kinh tế cửa khẩu.
Câu hỏi thường gặp
- Tại sao phụ nữ huyện Hải Hà có xu hướng kết hôn với công dân Hàn Quốc chiếm tỷ lệ áp đảo? Theo số liệu thống kê năm 2016, có tới 29/30 trường hợp ghi chú kết hôn tại địa phương là với người Hàn Quốc. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ mạng lưới giới thiệu qua người thân đã xuất ngoại thành công trước đó, kết hợp với áp lực kinh tế và kỳ vọng đổi đời nhanh chóng.
- Quy trình can thiệp công tác xã hội cá nhân trong luận văn gồm những bước nào? Quy trình gồm 6 bước chuẩn mực: Sàng lọc và chọn vấn đề can thiệp; Đánh giá và phân tích nhu cầu; Xây dựng kế hoạch can thiệp; Thực hiện kế hoạch hỗ trợ một - một; Lượng giá kết quả đạt được; Kết thúc hoặc chuyển giao trường hợp, giúp thân chủ tự chủ trong giải quyết vấn đề.
- Tỷ lệ ly hôn có yếu tố nước ngoài tại địa bàn thể hiện qua con số cụ thể nào? Báo cáo của huyện Hải Hà năm 2016 ghi nhận 14 trường hợp ghi chú ly hôn và trong 6 tháng đầu năm 2017 có 5 trường hợp. Toàn bộ 100% các trường hợp ly hôn này đều thuộc về những cuộc hôn nhân với công dân Hàn Quốc, phản ánh nguy cơ đổ vỡ cao sau thời gian ngắn chung sống.
- Trình độ học vấn của phụ nữ kết hôn với người nước ngoài tại địa phương có đặc điểm gì? Phần lớn phụ nữ có trình độ học vấn thấp, chủ yếu ở bậc phổ thông cơ sở hoặc làm nông nghiệp, cá biệt có trường hợp chỉ biết ký tên. Điều này tạo ra rào cản lớn trong việc học ngôn ngữ, tiếp thu văn hóa mới và tìm hiểu các quy định pháp luật sở tại.
- Công tác xã hội cá nhân hỗ trợ gì cho phụ nữ trước khi kết hôn xuyên quốc gia? Phương pháp này giúp thân chủ nhận diện rõ động cơ thực tế qua sơ đồ sinh thái, giải tỏa áp lực tâm lý, trang bị kỹ năng ứng phó bất đồng văn hóa và cung cấp thông tin pháp lý chính xác, hạn chế tối đa các quyết định kết hôn chớp nhoáng chỉ sau 3 đến 5 ngày tìm hiểu.
Kết luận
- Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng hôn nhân có yếu tố nước ngoài tại huyện Hải Hà, làm sáng tỏ các xung đột tâm lý - xã hội mà phụ nữ vùng biên phải đối mặt.
- Chứng minh tính ứng dụng cao của quy trình can thiệp công tác xã hội cá nhân 6 bước trong việc điều chỉnh nhận thức và tăng cường năng lực thích ứng cho thân chủ.
- Cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể với 47 ca năm 2016 và 23 ca trong nửa đầu năm 2017, phản ánh chính xác xu hướng hôn nhân và nguy cơ ly hôn tại địa bàn biên giới.
- Xác lập khung khuyến nghị đồng bộ gắn liền lộ trình 2019-2021 cho các cơ quan tư pháp, đoàn thể phụ nữ và chính quyền địa phương trong công tác bảo vệ quyền lợi phụ nữ.
- Mở ra hướng nghiên cứu tiếp nối về các mô hình trợ giúp sinh kế bền vững cho phụ nữ hồi hương sau đổ vỡ hôn nhân. Độc giả quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp can thiệp chuyên nghiệp vào thực tiễn xã hội.