Chương 1: Cơ sở lý luận về dịch vụ hành chính và mô hình nghiên cứu Chương 2: Thiết kế nghiên cứu. Chương 3: Phân tích kết quả nghiên cứu. Chương 4: Hàm ý chính sách và kiến nghị. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Thông qua việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng đối với dịch vụ cấp GCN ĐKDN của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Lãnh đạo tỉnh và Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum có cơ sở để xác định phương hướng và mục tiêu cải thiện năng lực cung ứng dịch vụ - Thông qua mô hình nghiên cứu và việc xác định các nhân tổ tác động.
đến sự hài lòng khách hàng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Kon Tum sẽ xác định được những mong muốn của khách hàng đối với việc cung ứng và chất lượng dich vu cap GCN DKDN hién nay. Tổng quan tài liệu nghiên cứu Cho đến nay đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu vấn đề này. dưới nhiều góc độ khác nhau, được công bố dưới dạng chuyên đề, luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ, các kỷ yếu đề tài cấp bộ, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí. ~ Parasuraman elal (1985) xác định 10 nhân tố chất lượng dịch vụ.
Parasuraman đã đưa ra công cụ đo lường CLDV gọi là SEVQUAL với bảng tiêu chí bao gồm 22 mục đẻ đánh giá chất lượng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng về CLDV và cảm nhận của họ khi tiêu dùng dịch vụ. Sau đó, Cronin và Taylor (1992) đề xuất một mô hình chất lượng cảm nhận được gọi là SERVPERF cũng dựa trên 22 tiêu chí nhưng chỉ đơn giản là đánh giá chất lượng dịch vụ thông qua đo lường cảm nhận của người tiêu dùng dịch vụ. ~ Trong lĩnh vực hành chính công, đã có nhiều công trình nghiên cứu của các học giả trên thế giới nghiên cứu về chất lượng dịch vụ hành chính công nhứu Kenneth (2005), Rodriguez (2009). - Tham khảo một số chuyên ngành của một số học giả đã biên soạn và biên dịch từ nguồn tài liệu nước ngoài như: “Marketing dịch vụ” của Valarie A.
Zeihaml và Mary J. Bitner biên soạn (năm 2000) do TS. Đỗ Huy Bình, Th.s Pham Như Hiền và Nguyễn Hoàng Dung biên dịch; “Mô hình chất lượng, dịch vụ” do Nguyễn Hoàng Dung biên dịch; “Sự hài lòng của khách hàng và đo lường nó trong các doanh nghiệp khách sạn” so Abranham Pizam, and Taylor Ellis nghiên cứu (năm 1999); “Mô hình khái niệm chất lượng dịch vụ và ý nghĩa của nó cho các nghiên cứu trong tương lai” của Parasuraman, A.L bién soan (nim 1985) do TS. Dé Huy Binh, Th.s Pham Nhu Hién va Nguyén Hoang Dung bién dich.
~ Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Ngô Đình Tráng, năm 2009, về "Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng với dịch vụ đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và đầu tư thành phó Đà Nẵng". Tác giả đã trình bày, sử dụng. mô hình trong nghiên cứu, xác định các nhân tố cấu thành sự hài lòng khách hàng đăng ký kinh doanh, là cơ sở mở rộng với các dịch vụ công khác. ~ Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Trịnh Thị Minh Hải, năm 2011, về "Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ công chứng tại thành phố Đà Nẵng".
Đề tài đã xác định các nhân tố và xây dựng thang đo lượng hóa các nhân tố cấu thành sự hài lòng của khách hàng công chứng và xây dựng mô hình sự hài lòng khách hàng công chứng, qua đó nghiên cứu, phân tích, đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của khách hàng. Mô hình lý thuyết tác giả nghiên cứu sự hài lòng bao gồm chất lượng chức năng và chất lượng kỹ thuật, trong đó chất lượng chức năng gồm các nhân tố hữu hình, đảm bảo, cảm thông, đáp ứng và tin cậy. ~ Luận văn thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Quang Thủy, năm 2011, về "Nghiên cứu sự hài lòng của người dân trong việc sử dụng dịch vụ hành chính công tại thành phố Kon Tum". Đề tài đã giải quyết được những nội dung sau: xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dân sử dụng các dịch vụ hành chính công; hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về sự hài lòng khách hàng và đưa ra mô hình lý thuyết; xây dựng các thang đo để lượng hoá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng người dân đối với dịch vụ hành chính công; xây dựng mô hình nghiên cứu sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ hành chính công tại thành phố Kon Tum; khảo sát, đánh giá và kiểm định thực nghiệm mô hình nghiên cứu sự hài lòng người dân.
- Nguyễn Hữu Hải và Lê Văn Hòa (2010), “Tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ công tại các cơ quan hành chính nhà nước”, Tạp chí Tổ chức Nhà nước, tháng 3/2010. Tác giả đã nêu lên cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công và hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính công. Theo đó hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng của dịch vụ hành chính công phải phản ánh được các yếu tố: Mục tiêu, đầu vào, quá trình, đầu ra và kết quả của đầu ra (được lượng. - Ha Nam Khánh Giao & Lê Duyên Hằng (2011), “Các yếu.
tác động đến độ thõa mãn vị ất lượng dịch vụ khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu tại bệnh viện Thống Nhất TPHCM”, Tạp chí Phát Triển Kinh Tế tháng 10 năm 2011, Trường Đại học Kinh tế TPHCM. Tác giả én hành nghiên cứu, xác định yếu tố nào ảnh hưởng nhất đến đến độ thöa mãn về ất lượng dịch vụ khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu tại bệnh viện. Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp phù hợp nhất để nâng cao mức độ thõa mãn của khách hàng cũng. như chất lượng dịch vụ khoa khám chữa bệnh theo yêu cầu tại bệnh viện Thống Nhất TPHCM.
- Hà Nam Khánh Giao & Trần Hữu Ái (2012), “Tác động của chất lượng dịch vụ đến lòng trung thành của khách hàng sử dụng ADSL tại TPHCM”, Tạp chí Phát Triển Kinh Tế tháng 2 năm 2012, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM. Các tác giả tập trung nghiên cứu chuyên sâu về tam quan trọng, sự tác động của chất lượng dịch vụ được cung cấp đến mức độ trung thành của khách hàng. - “Phương pháp đánh giá sự hài lòng về dịch vụ hành chính công của công dân và tổ chức” của tác giả Lê Dân, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ , đề xuất mô hình đánh giá sự hài lòng và nêu phương án điều tra làm cơ sở cho việc thực hiện đánh giá mức độ hài lòng của công dân và tổ chức trong dịch vụ hành chính công. ~ Võ Thành Danh, năm 2008: “Đánh giá sự hài lòng của doanh nghiệp đối với cơ chế một cửa liên thông tại thành phố Cần Thơ”, Tác giả tiến hành khảo sát nhằm tìm hiểu mức độ hài lòng của doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh và thực hiện thủ tục.
thành lập doanh nghiệp tại bộ phận một cửa liên thông tại Sở Kế hoạch và Đầu tư. Đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hiệu quả hoạt động của bộ phận một cửa liên thông. - Đối với các đề tài, đề án, báo cáo cấp tỉnh, Sở có liên quan đến phát triển doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính trong các dịch vụ công: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum giai đoạn 2016 - 2020; Báo. cáo tình hình hoạt động doanh nghiệp tỉnh Kon Tum giai đoạn 2010 — 2016; Báo cáo kiểm tra việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIV trình Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Báo cáo tông kết 7 năm thực hiện Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh; Quyết định tổng thẻ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Kon Tum đến năm 2020; Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng - an ninh năm 2016 và mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu của kế hoạch năm 2017. “Tóm lại, xét một cách tổng thẻ đã có một số nghiên cứu, báo cáo khẳng. định ý nghĩa và tầm quan trọng của việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ công. Tuy nhiên, nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến đến sự hài lòng của khách hàng đối với địch vụ cắp GCN ĐKDN vẫn còn mới mẻ và các công trình nghiên cứu chưa nhi.
Nhận thức rõ điều đó, đề tài đã kế thừa những thành tựu nghiên cứu đã đạt được đồng thời tiến hành chọn nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ cấp GCN ĐKDN của Sở Kế hoạch và Đầu tu tinh Kon Tum nghiên cứu chuyên sâu. CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1. Khái niệm về dịch vụ “Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao. đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau.
Dịch vụ là một khái niệm phổ biến nên có rất nhiều cách định nghĩa. Theo Zeithaml & Britner (2000) [33], dịch vụ là những hành vi, quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo ra giá trị sử dụng cho khách hàng, làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng. Theo Kotler & Armstrong (2004) [26], dich vụ là những hoạt động hay lợi ích mà doanh nghiệp có thé éng hién cho khach hang nhằm thiết lập, củng. cố và mở rộng những quan hệ cũng như hợp tác lâu dài với khách hàng.
Dịch vụ là một sản phẩm đặc biệt, có nhiều đặc tính khác với các loại hàng hoá khác như: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thé tach rời và tính không thể cất trữ. Chính những đặc m này làm cho dịch vụ trở nên khó định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường.