phần mở đầu, kết luận và các nội dung phụ lục, tài liệu tham khảo. Nội dung chính nghiên cứu của luận bao gồm 4 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về cơ sở vật chất, chất lƣợng dịch vụ và sự hài lòng Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3.
Kết quả nghiên cứu Chƣơng 4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng cơ sở vật chất tại trƣờng Đại Học Hồng Đức 5 CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ VÀ SỰ HÀI LÒNG 1. Khái niệm và vai trò của cơ sở vật chất trƣờng Đại học 1.
Khái niệm Hiện nay có rất nhiều định nghĩa về cơ sở vật chất (CSVC), tuy nhiên đa số các tác giả đều cho rằng CSVC là tất cả những phƣơng tiện vật chất đƣợc giáo viên và học sinh sử dụng để thực hiện một cách có hiệu quả các chƣơng trình giáo dục. Theo Vũ Trọng Rỹ (2004): CSVC là phương tiện lao động sư phạm của nhà giáo dục và học sinh. Đây là một hệ thống bao gồm trường sở, thiết bị chung, thiết bị dạy học theo các môn học và các thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục khác như giáo dục lao động, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất v. [8] Theo Hoàng Minh Thao và Hà Thế Truyền (2003): CSVC là tất cả các phương tiện vật chất được huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt đuợc mục đích giáo dục [9] Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), CSVC đƣợc nhận diện: “Tài sản của trƣờng đại học bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, các trang thiết bị và những tài sản khác đƣợc Nhà nƣớc giao cho trƣờng quản lý và sử dụng hoặc do trƣờng đầu tƣ mua sắm, xây dựng hoặc đƣợc biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác.
Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), yếu tố CSVC đƣợc đánh giá thông qua: hệ thống phòng học, phòng thí nghiệm, xƣởng thực hành, phòng vi tính, mạng Internet, ký túc xá sinh viên, hệ thống điện, nƣớc, khu giải trí, thể dục thể thao, phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và các hoạt động giải trí, thể dục thể thao [2]. 6 Với các định nghĩa cơ bản cũng nhƣ những hình thức mô tả có ý nghĩa tổng quát trên, nội hàm của khái niệm CSVC ngày càng đƣợc mở rộng do yêu cầu về giáo dục toàn diện và việc đổi mới thƣờng xuyên về giáo dục để đáp ứng với nhu cầu phát triển về KT-XH và KHCN của con ngƣời. Tóm lại, có thể hiểu CSVC trong trƣờng đại học là hệ thống các phƣơng tiện vật chất (đất đai, tài sản, trang thiết bị, công cụ dụng cụ. (hữu hình) và phần mềm, bản quyền sáng chế phát minh, danh tiếng, uy tín.
(vô hình) của nhà trƣờng) đƣợc huy động vào việc giảng dạy, học tập và các hoạt động mang tính giáo dục khác để đạt đƣợc mục đích giáo dục. * Các yếu tố hợp thành của CSVC trong trƣờng đại học CSVC trong trƣờng học thƣờng đƣợc chia thành 3 nhóm: Trƣờng sở, thiết bị dạyhọc và thƣ viện trƣờng học. - Trƣờng sở: là nơi tiến hành các hoạt động dạy-học và giáo dục, nơi giảng viên và sinh viên học tập, lao động, sinh hoạt suốt thời gian học tập. Trƣờng sở bao gồm những tòa nhà sân chơi, vƣờn trƣờng, xƣởng trƣờng.
và quang cảnh tự nhiên bao quanh trƣờng. Trƣờng sở là một trong các yếu tố cấu thành nên CSVC, là điều kiện đầu tiên để hình thành nhà trƣờng. Trƣờng sở là trung tâm văn hóa, khoa học và kỹ thuật của một địa phƣơng là nơi tuyên truyền nếp sống văn hóa mới, phổ biến các thông tin khoa học kỹ thuật ở địa phƣơng. Trƣờng sở là hình ảnh đẹp là niềm tự hào của mỗi ngƣời, Nó là sự thể hiện cho truyền thống cần cù, chăm chỉ, hiếu học và thành đạt của bao thế hệ trên mọi miền của đất nƣớc hoặc tại địa phƣơng.
- Thiết bị dạy học: là hệ thống đối tƣợng vật chất và tất cả những phƣơng tiện kỹ thuật đƣợc giảng viên và sinh viên sử dụng trong quá trình dạy học. TBDH đầy đủ là một trong những điều kiện quyết định thành công việc đổi mới phƣơng pháp dạy học. 7 - Thƣ viện trƣờng học: là một trong những CSVC của nhà trƣờng, là phƣơng tiện cần thiết phục vụ công tác giảng dạy và học tập cho cán bộ giảng dạy và sinh viên nhà trƣờng. Thƣ viện trƣờng học bao gồm: kho sách, phòng đọc cho sinh viên và phòng đọc cho giảng viên.
Vai trò của cơ sở vật chất trong trường Đại học Trong quá trình giáo dục có thể đánh giá vai trò của CSVC qua các nhận định sau: CSVC đóng vai trò rất quan trọng trong việc đổi mới phƣơng pháp dạy học xem ngƣời học là trung tâm của quá trình nhận thức. Theo hƣớng đổi mới tích cực này, phƣơng pháp dạy học thể hiện qua một số thay đổi cơ bản nhƣ sau: - Ngƣời học đƣợc chủ động tham gia tích cực vào quá trình học tập - Ngƣời học trực tiếp tham gia vào khâu tổ chức học tập, đƣợc thực hành và làm việc nhiều hơn trong quá trình học tập. Muốn thoả mãn các thay đổi trên bắt buộc phải có sự tham gia của CSVC với việc trang bị đầy đủ và đa dạng các loại phƣơng tiện dạy học, các phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, thƣ viện, sách nghiên cứu, các đồ dùng dạy học và các phƣơng tiện hỗ trợ khác. CSVC cũng đóng góp thiết thực vào việc đa dạng hoá các hình thức dạy học.
Thật vậy, một hệ thống trƣờng lớp, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, sân bãi đầy đủ và đúng quy cách sẽ giúp cho việc tổ chức các hình thức hoạt động dạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt nhƣ dạy ngoài trời, dạy trong lớp, dạy trong phòng thí nghiệm, phòng bộ môn, dạy nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu bằng thực hành, dạy chuyên biệt, nâng cao, ngoại khoá v. Thƣ viện truyền thống, thƣ viện điện tử cung cấp một số lƣợng kiến thức vô cùng phong phú, đƣợc trình bày đầy đủ và khoa học giúp cho thầy giáo, học sinh khai thác tri thức, tự nghiên cứu, tự xây dựng phƣơng pháp giảng dạy học tập, hỗ trợ đắc lực cho các bài giảng của thầy giáo và tăng thêm khả năng tƣ duy sáng tạo của học sinh. 8 CSVC cũng giúp cho việc nâng cao chất lƣợng dạy và học, giúp cho ngƣời học hiểu sâu hơn, rõ hơn nội dung dạy học. Trong quá trình dạy học, nguyên tắc trực quan đã đƣợc kiểm chứng với hiệu quả rất cao khi ngƣời học trực tiếp quan sát, thực hành so với lời nói trừu tƣợng của thầy giáo.
Một số nội dung phức tạp rất cần có phƣơng tiện trực quan mới giải quyết đƣợc nhƣ chứng minh các định luật, định lý, hiện tƣợng trừu tƣợng của khoa học tự nhiên. Phƣơng tiện thí nghiệm dụng cụ thực hành đã giúp cho phƣơng pháp dạy học khám phá nghiên cứu đạt đến kết quả thiết thực và cụ thể. Với hệ thống CSVC đầy đủ, ngƣời học còn đƣợc rèn luyện kỹ năng kỹ xảo, từ đó hiểu sâu hơn các vấn đề cần học, cần nghiên cứu tạo điều kiện thực tế cho những sáng kiến mới. CSVC hiện đại góp phần rất nhiều vào việc nâng cao khả năng sƣ phạm.
Hiện nay, với sự phát triển vƣợt bậc của KHKT, ngành CNTT đã đóng góp rất nhiều các phƣơng tiện kỹ thuật hiện đại trực tiếp hỗ trợ cho các nhà quản lý giáo dục, thầy giáo và ngƣời học về lƣợng thông tin, cách thức sắp xếp trình bày kiến thức khoa học rõ ràng, chính xác. Việc sử dụng CNTT trong nhà trƣờng hiện nay đã tạo điều kiện cho thầy và trò có đƣợc một mối liên hệ gắn bó, ngƣời học thật sự hứng thú tham gia vào giờ học, rèn luyện khả năng tự học, tự chiếm lĩnh tri thức. Công tác quản lý cơ sở vật chất Qua phân tích vai trò của CSVC, có thể nhận thấy quá trình dạy học đƣợc cấu thành bởi nhiều thành tố cơ bản liên quan chặt chẽ và tƣơng tác lẫn nhau, đó là các thành tố: mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, giáo viên, nhân viên quản lý phục vụ, ngƣời học và CSVC. Các thành tố này tạo nên quá trình sƣ phạm dƣới tác động của môi trƣờng bên ngoài đó là môi trƣờng KT-XH và môi trƣờng KHCN.
Mối quan hệ giữa các thành tố là mối quan hệ tƣơng tác hai chiều, trong đó CSVC là một trong những thành tố không thể tách rời của toàn bộ quá trình dạy học. 9 Tuy nhiên để điều khiển tối ƣu quá trình vận hành, nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC đối với quá trình dạy học, cần phải xác định vai trò quan trọng của công tác quản lý CSVC của Nhà trƣờng. Đặc biệt đối với các trƣờng đại học, lãnh đạo Nhà trƣờng phải có nhận thức đầy đủ, có những quyết định đúng đắn, có ý đồ chuyên môn rõ rệt, biết dựa vào các lực lƣợng đội ngũ nhân viên, đội ngũ giảng viên, biết phát huy tính chủ động sáng tạo của họ, phải có kế hoạch chi tiết cụ thể và hợp lý về việc xây dựng, trang bị, phân công tổ chức sử dụng bảo quản, theo dõi kiểm tra CSVC. Cụ thể, có 04 yếu tố then chốt quyết định đến công tác quản lý CSVC trong trƣờng Đại học [4]: - Tình trạng của hệ thống CSVC đáp ứng nhu cầu giảng dạy của GV, học tập, nghiên cứu và thực hành của SV.
- Đội ngũ giảng viên, liên quan trực tiếp đến quá trình sử dụng CSVC một cách hiệu quả nhất nhằm truyền đạt kiến thức, hƣớng dẫn thực hành, nâng cao ý thức tự học, định hƣớng nghề nghiệp cho SV. - Đội ngũ nhân viên phục vụ, hỗ trợ Nhà trƣờng, trực tiếp triển khai công tác vận hành, bảo trì, bảo dƣỡng hệ thống CSVC nhằm duy trì nâng cao hiệu quả sử dụng CSVC phục vụ công tác đào tạo. - Công tác quản lý của Nhà trƣờng thể hiện qua việc thực hiện đúng chức năng, có những giải pháp quản lý việc xây dựng, trang bị, mua sắm, sử dụng và bảo quản CSVC một cách tối ƣu và đồng thời phải xác lập đƣợc các biện pháp tổ chức các điều kiện hỗ trợ từ các nguồn lực khác.