Tổng quan nghiên cứu

Trong hệ thống y tế hiện đại, chất lượng bệnh viện và sự hài lòng của người bệnh là thước đo cốt lõi phản ánh hiệu quả cung ứng dịch vụ y tế công. Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế tỉnh Thái Nguyên, thực hiện chức năng khám chữa bệnh đa khoa và phục hồi chức năng bằng phương pháp kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại. Với quy mô 220 giường bệnh nội trú theo kế hoạch và đội ngũ 149 cán bộ viên chức, bệnh viện tiếp nhận điều trị nội trú trung bình hơn 5.000 lượt người bệnh mỗi năm. Từ năm 2016, đơn vị đã chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính nhóm 2 theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ, tạo áp lực lớn trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ để thu hút và giữ chân người bệnh.

Mặc dù được đầu tư cải tạo hạ tầng, bệnh viện vẫn đối mặt với nhiều thách thức về không gian điều trị và việc hiện đại hóa trang thiết bị chuyên sâu. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là xác định thực trạng sự hài lòng của người bệnh nội trú và phân tích các yếu tố liên quan nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn cho công tác quản trị chất lượng. Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: Đánh giá tỷ lệ hài lòng của người bệnh điều trị nội trú theo 5 nhóm yếu tố cấu thành dịch vụ trong năm 2019 và phân tích mối liên quan giữa đặc điểm nhân khẩu - xã hội học, các yếu tố dịch vụ với mức độ hài lòng chung.

Nghiên cứu được triển khai tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên trong giai đoạn từ tháng 5/2019 đến tháng 10/2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ chỉ số bằng chứng giúp bệnh viện tối ưu hóa quy trình điều trị, nâng cao điểm chất lượng theo Bộ tiêu chí 83 tiêu chí của Bộ Y tế, từ đó gia tăng tỷ lệ hài lòng chung lên trên 90% và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn quỹ bảo hiểm y tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của hai mô hình quản trị chất lượng dịch vụ tiêu biểu cùng hệ thống quy định quản lý chất lượng y tế tại Việt Nam:

Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự thiết lập nền tảng đo lường dựa trên 5 khía cạnh cốt lõi: Tính hữu hình, Sự tin tưởng, Sự đáp ứng, Năng lực phục vụ và Sự đồng cảm. Song song đó, mô hình của Ward và cộng sự tiếp cận trực tiếp qua 4 chiều cạnh: Khả năng tiếp cận dịch vụ, Kết quả chăm sóc sức khỏe, Giao tiếp tương tác và Yếu tố hạ tầng cơ sở.

Khung đo lường chuẩn hóa của Bộ Y tế theo Quyết định số 4939/QĐ-BYT và Quyết định số 6858/QĐ-BYT phiên bản 2.0 xác định 5 nhóm thành tố đo lường sự hài lòng đối với dịch vụ y tế công:

  • Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và hệ thống biển chỉ dẫn.
  • Sự minh bạch thông tin điều trị và các thủ tục hành chính khám chữa bệnh.
  • Cơ sở vật chất, tiện nghi buồng bệnh và phương tiện phục vụ.
  • Thái độ ứng xử, kỹ năng giao tiếp và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế.
  • Kết quả cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh và chi phí y tế.

Các khái niệm chính trong nghiên cứu bao gồm: Chất lượng bệnh viện toàn diện, Dịch vụ khám chữa bệnh phi vật thể, Người bệnh điều trị nội trú có thời gian lưu viện từ một đêm trở lên, và Điểm cắt hài lòng được lượng hóa bằng thang đo Likert 5 mức độ với điểm hài lòng quy ước từ 4,0 điểm trở lên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang kết hợp hài hòa giữa phương pháp định lượng và phương pháp định tính.

Cỡ mẫu nghiên cứu định lượng được tính toán theo công thức ước tính một tỷ lệ trong quần thể với sai số tuyệt đối d = 0,037, cộng thêm 10% dự phòng từ chối, cho ra cỡ mẫu chính thức là 720 người bệnh nội trú chuẩn bị xuất viện. Phương pháp chọn mẫu phân bổ theo tỷ lệ số giường bệnh kế hoạch tại 6 khoa lâm sàng: Khoa Phục hồi chức năng lấy 146 người, Khoa Châm cứu dưỡng sinh lấy 132 người, Khoa Nội tổng hợp lấy 114 người, Khoa Nội nhi lấy 114 người, Khoa Ngũ quan - Da liễu lấy 114 người và Khoa Ngoại phụ lấy 100 người. Kỹ thuật chọn mẫu thực hiện chọn người bệnh xuất viện vào các ngày thứ ba và thứ năm hàng tuần cho đến khi đủ số lượng.

Nghiên cứu định tính được tiến hành thông qua 01 cuộc phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện và 12 cuộc thảo luận nhóm trọng tâm, bao gồm 06 cuộc thảo luận nhóm nhân viên y tế (mỗi nhóm gồm 02 bác sĩ và 04 điều dưỡng) và 06 cuộc thảo luận nhóm người bệnh (mỗi nhóm 10 bệnh nhân nội trú).

Bộ công cụ thu thập số liệu gồm 48 tiêu chí chi tiết được mã hóa trên thang đo Likert từ 1 điểm (rất không hài lòng) đến 5 điểm (rất hài lòng). Toàn bộ dữ liệu được làm sạch và nhập liệu bằng phần mềm EpiData 3.1, sau đó xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS 20.0. Các kiểm định thống kê sử dụng bao gồm kiểm định Chi-square và mô hình phân tích hồi quy logistic đa biến để xác định tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% CI. Quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra xuyên suốt từ tháng 5/2019 đến tháng 10/2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu từ 720 người bệnh điều trị nội trú ghi nhận các đặc trưng nhân khẩu - xã hội học mang tính đặc thù cao của cơ sở khám chữa bệnh y học cổ truyền tuyến tỉnh:

Về cơ cấu nhân khẩu học, nữ giới chiếm tỷ lệ ưu thế với 63,2% (455 người bệnh), trong khi nam giới chiếm 36,8% (265 người bệnh). Về độ tuổi, nhóm người bệnh từ 60 tuổi trở xuống chiếm 57,1% (411 người bệnh), nhóm trên 60 tuổi chiếm 42,9% (309 người bệnh). Về trình độ học vấn, nhóm có trình độ từ trung học cơ sở trở xuống chiếm tỷ lệ áp đảo với 69,2% (498 người bệnh), tiếp theo là trung học phổ thông chiếm 17,2% (124 người bệnh), trình độ trung cấp hoặc cao đẳng chiếm 8,5% (61 người bệnh), và trình độ từ đại học trở lên chỉ chiếm 5,1% (37 người bệnh).

Về phân bố xã hội và kinh tế, đồng bào dân tộc Kinh chiếm 43,8% (315 người bệnh), dân tộc Tày chiếm 36,3% (261 người bệnh), dân tộc Nùng chiếm 9,3% (67 người bệnh) và các dân tộc khác chiếm 10,6% (77 người bệnh). Đa số đối tượng sinh sống tại khu vực nông thôn với tỷ lệ 81,9% (590 người bệnh), trong khi khu vực thành thị chỉ chiếm 18,1% (130 người bệnh). Cơ cấu nghề nghiệp tập trung chủ yếu vào nông dân với 70,8% (510 người bệnh), công chức viên chức chiếm 2,9% (21 người bệnh) và các nhóm nghề nghiệp khác chiếm 26,3% (189 người bệnh). Tỷ lệ hộ gia đình có mức sống đủ ăn chiếm 73,9% (532 người bệnh), nhóm hộ nghèo và cận nghèo chiếm 26,1% (188 người bệnh).

Về hành vi khám chữa bệnh, có 70,6% (508 người bệnh) tự đến bệnh viện điều trị và 29,4% (212 người bệnh) đến do chuyển tuyến chuyên môn. Tỷ lệ người bệnh có thời gian nằm viện từ 20 ngày trở lên chiếm tới 76,4% (550 người bệnh), phản ánh đặc thù liệu trình điều trị dài ngày của chuyên ngành y học cổ truyền và phục hồi chức năng; nhóm nằm viện dưới 20 ngày chiếm 23,6% (170 người bệnh). Hình thức thanh toán viện phí qua bảo hiểm y tế đúng tuyến chiếm đại đa số với 80,4% (579 người bệnh), bảo hiểm y tế trái tuyến chiếm 15,7% (113 người bệnh) và không có thẻ bảo hiểm y tế chỉ chiếm 3,9% (28 người bệnh).

Đánh giá theo 5 nhóm yếu tố cấu thành dịch vụ cho thấy sự hài lòng đạt mức cao nhất ở nhóm chỉ số thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế cùng với sự minh bạch thông tin điều trị. Nhóm yếu tố ghi nhận mức độ hài lòng cần cải thiện tập trung vào điều kiện cơ sở vật chất buồng bệnh, không gian vệ sinh và tính đầy đủ của trang thiết bị hiện đại.

Thảo luận kết quả

Đặc thù điều trị y học cổ truyền đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa các liệu pháp dùng thuốc và không dùng thuốc như châm cứu, xoa bóp bấm huyệt, phục hồi chức năng kéo dài, dẫn đến tỷ lệ nằm viện từ 20 ngày trở lên đạt mức 76,4%. Khoảng thời gian tiếp xúc dài ngày tạo điều kiện cho mối quan hệ tương tác giữa thầy thuốc và người bệnh trở nên khăng khít, thúc đẩy sự thấu hiểu và nâng cao cảm nhận tích cực về năng lực chuyên môn của y bác sĩ.

So sánh với các công trình nghiên cứu trước đây, kết quả về sự vượt trội của tỷ lệ người bệnh nông thôn (81,9%) và trình độ học vấn dưới trung học phổ thông (69,2%) có sự tương đồng rõ rệt với nghiên cứu của Woldey và cộng sự tại Ethiopia năm 2015 cũng như nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành tại Hòa Bình năm 2006. Nhóm người bệnh lớn tuổi và người sống tại khu vực nông thôn thường có kỳ vọng thực tế vừa phải, coi trọng sự ân cần, tôn trọng của nhân viên y tế hơn là các tiện nghi xa hoa, do đó có xu hướng ghi nhận điểm hài lòng cao hơn. Ngược lại, điều này có sự khác biệt so với khảo sát tại các bệnh viện trung ương của Trần Thị Hồng Cẩm năm 2017, nơi nhóm người bệnh đô thị có học vấn cao đòi hỏi khắt khe hơn về tốc độ xử lý thủ tục và hệ thống hạ tầng công nghệ.

Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột phân tầng so sánh tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng trên từng tiêu chí của 5 nhóm yếu tố, kết hợp bảng ma trận hồi quy logistic đa biến biểu diễn các giá trị tỷ suất chênh OR. Cách trình bày này làm nổi bật tác động có ý nghĩa thống kê của các biến số như thời gian nằm viện, hình thức thanh toán viện phí đúng tuyến và sự minh bạch thông tin đối với sự hài lòng chung của người bệnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp đồng bộ nhằm tối ưu hóa chất lượng phục vụ tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên:

Thứ nhất, nâng cấp cơ sở vật chất và hiện đại hóa trang thiết bị chuyên sâu. Ban Giám đốc cùng Phòng Hành chính quản trị cần ưu tiên đầu tư cải tạo hệ thống nhà vệ sinh khép kín tại các buồng bệnh, đảm bảo cung cấp nước nóng lạnh liên tục 24/7 và bổ sung trang thiết bị y tế hiện đại phục vụ chẩn đoán chuyên sâu. Mục tiêu cụ thể là nâng tỷ lệ hài lòng về cơ sở vật chất nội trú lên mức trên 90% trong giai đoạn 2021-2022.

Thứ hai, chuẩn hóa kỹ năng giao tiếp và bồi dưỡng y đức định kỳ. Phòng Điều dưỡng phối hợp với các khoa lâm sàng tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng giao tiếp ứng xử, văn hóa chăm sóc lấy người bệnh làm trung tâm và kỹ năng giải thích phác đồ điều trị cho 100% y bác sĩ, điều dưỡng. Duy trì chỉ số hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên y tế đạt mức trên 95% hàng năm.

Thứ ba, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và cải cách thủ tục hành chính. Bộ phận Công nghệ thông tin và Phòng Kế hoạch tổng hợp cần triển khai phần mềm quản lý bệnh viện thông minh, số hóa quy trình tiếp đón và thanh toán viện phí bảo hiểm y tế điện tử, hướng tới mục tiêu cắt giảm ít nhất 30% thời gian chờ làm thủ tục nhập viện và xuất viện cho người bệnh trước năm 2023.

Thứ tư, mở rộng danh mục kỹ thuật và đa dạng hóa dịch vụ kết hợp Đông - Tây y. Các khoa lâm sàng chủ động phát triển các gói điều trị phục hồi chức năng kỹ thuật cao, đáp ứng nhu cầu tự chủ tài chính nhóm 2 và nâng tỷ lệ người bệnh tự nguyện đến khám chữa bệnh lên trên 75% trong định hướng phát triển đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và khung phân tích của luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chuyên môn:

Ban Giám đốc và cán bộ quản lý chất lượng tại các bệnh viện chuyên khoa Y học cổ truyền, Phục hồi chức năng: Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu thực chứng và bộ công cụ đánh giá 48 tiêu chí giúp các nhà quản lý thiết lập kế hoạch can thiệp trọng tâm nhằm tối ưu hóa nguồn lực tài chính tự chủ.

Học viên cao học, bác sĩ chuyên khoa II và nghiên cứu sinh chuyên ngành Y tế công cộng, Quản lý bệnh viện: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định lượng - định tính, kỹ thuật chọn mẫu phân tầng theo quy mô giường bệnh và phương pháp xử lý dữ liệu hồi quy đa biến trong khoa học quản lý y tế.

Bác sĩ, điều dưỡng và kỹ thuật viên lâm sàng trực tiếp điều trị nội trú: Tài liệu giúp nhân viên y tế hiểu rõ tâm lý, kỳ vọng và những điểm chưa hài lòng của người bệnh về giao tiếp chuyên môn, từ đó chủ động hoàn thiện kỹ năng tư vấn và quy trình chăm sóc hàng ngày.

Các nhà hoạch định chính sách y tế tại Sở Y tế và cơ quan Bảo hiểm Xã hội: Dữ liệu về tỷ lệ chi trả viện phí đúng tuyến (80,4%) và thời gian điều trị bình quân trên 20 ngày là căn cứ quan trọng để tham mưu chính sách phân bổ ngân sách và định mức chi bảo hiểm y tế phù hợp với chuyên ngành y dược cổ truyền.

Câu hỏi thường gặp

Nghiên cứu sử dụng thang đo và tiêu chuẩn nào để xác định mức độ hài lòng của người bệnh? Nghiên cứu sử dụng thang đo Likert 5 mức độ chuẩn hóa với 48 tiêu chí dựa trên hướng dẫn của Bộ Y tế. Điểm cắt hài lòng được xác định từ mức 4,0 điểm trở lên; các phiếu có điểm trung bình dưới 4,0 điểm được xếp vào nhóm chưa hài lòng.

Tại sao tỷ lệ người bệnh nằm viện từ 20 ngày trở lên lại chiếm tới 76,4%? Do đặc thù các bệnh lý điều trị tại bệnh viện y học cổ truyền chủ yếu là bệnh mạn tính, thoái hóa cơ xương khớp và phục hồi chức năng di chứng thần kinh. Các liệu trình điều trị y học cổ truyền kết hợp y học hiện đại cần thời gian tích lũy để đạt hiệu quả phục hồi bền vững, phù hợp với chỉ tiêu 20 ngày điều trị bình quân do Sở Y tế giao.

Yếu tố nhân khẩu học nào có tỷ lệ cao nhất và ảnh hưởng thế nào đến kết quả nghiên cứu? Nhóm đối tượng nghiên cứu ghi nhận tỷ lệ cao nhất là nữ giới (63,2%), người sống ở nông thôn (81,9%) và người làm nghề nông (70,8%). Nhóm này có thái độ hợp tác tích cực và mức độ gắn bó cao với phương pháp chữa bệnh bằng y học cổ truyền, tạo nên tỷ lệ đánh giá khả quan đối với dịch vụ chăm sóc nội trú.

Biện pháp nào được áp dụng để hạn chế tối đa sai số thông tin trong quá trình khảo sát? Để tránh tâm lý e ngại của người bệnh, phiếu khảo sát được thiết kế hoàn toàn vô danh. Điều tra viên được đào tạo chuyên môn trực tiếp phát phiếu và hướng dẫn người bệnh tự điền; nhân viên y tế của bệnh viện tuyệt đối không có mặt trong thời gian người bệnh trả lời phiếu điều tra.

Kết quả nghiên cứu hỗ trợ gì cho quá trình tự chủ tài chính của bệnh viện? Bệnh viện thực hiện tự chủ nhóm 2 theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP. Việc định lượng chính xác các chỉ số hài lòng giúp lãnh đạo nhận diện rõ điểm nghẽn về cơ sở vật chất, từ đó tái cấu trúc nguồn thu và đầu tư có trọng điểm nhằm duy trì ổn định hơn 5.000 lượt bệnh nhân nội trú mỗi năm.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã đánh giá toàn diện sự hài lòng của 720 người bệnh nội trú tại Bệnh viện Y học cổ truyền Thái Nguyên thông qua bộ công cụ 48 tiêu chí chuẩn hóa theo quy định của Bộ Y tế.
  • Khẳng định mối liên hệ mật thiết giữa các đặc trưng nhân khẩu - xã hội học như trình độ học vấn dưới trung học phổ thông (69,2%), nghề nghiệp nông dân (70,8%) và thời gian điều trị từ 20 ngày trở lên (76,4%) với cảm nhận chất lượng dịch vụ.
  • Nhận diện thái độ ứng xử của nhân viên y tế và sự minh bạch thông tin là hai trụ cột thế mạnh đạt tỷ lệ hài lòng cao nhất trong toàn bộ quy trình chăm sóc.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn then chốt về tiện nghi buồng bệnh và trang thiết bị chuyên sâu cần được ưu tiên tháo gỡ trong quá trình tự chủ tài chính nhóm 2.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp can thiệp có tính khả thi cao, gắn liền với phân công trách nhiệm và lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp bức tranh bằng chứng thực nghiệm vững chắc về quản trị chất lượng bệnh viện chuyên khoa y học cổ truyền tuyến tỉnh. Lộ trình cải tiến tiếp theo cần được vận hành theo chu trình PDSA (Lập kế hoạch - Thực hiện - Đánh giá - Hành động) kết hợp đo lường định kỳ sự hài lòng của người bệnh để không ngừng nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đáp ứng trọn vẹn sự tin cậy của nhân dân.