Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động vinaphone tại thành phố huế

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học kinh tế Huế

Chuyên ngành

Quản trị nhân lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận

2019

112
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG

2.1.1. Những vấn đề lý luận chung về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

2.1.2. Dịch vụ và đặc điểm của dịch vụ, chất lượng dịch vụ

2.1.2.1. Khái niệm về dịch vụ
2.1.2.2. Đặc điểm dịch vụ
2.1.2.3. Dịch vụ thông tin di động
2.1.2.4. Chất lượng dịch vụ
2.1.2.5. Mô hình các nhân tố quyết định đến chất lượng dịch vụ

2.1.3. Khái niệm, các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

2.1.3.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng
2.1.3.2. Phân loại sự hài lòng của khách hàng
2.1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng
2.1.3.4. Mục tiêu, ứng dụng việc nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng

2.1.4. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.1.5. Cơ sở thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng

2.1.5.1. Những nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động
2.1.5.1.1. Nghiên cứu của Aydin và Ozer (2005)
2.1.5.1.2. Nghiên cứu của Choi và cộng sự (2008)
2.1.5.1.3. Nghiên cứu Rahman (2012)

2.1.6. Mô hình nghiên cứu đo lường sự hài lòng

2.1.6.1. Mô hình nghiên cứu lý thuyết
2.1.6.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết

2.1.7. Xây dựng phương pháp nghiên cứu

2.1.7.1. Thu thập dữ liệu
2.1.7.2. Xây dựng bảng câu hỏi
2.1.7.3. Chọn mẫu và phương pháp chọn mẫu
2.1.7.4. Xử lý phân tích số liệu
2.1.7.5. Quy trình nghiên cứu
2.1.7.6. Xây dựng thang đo

2.2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VINAPHONE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ

2.2.1. Tổng quan về trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
2.2.1.2. Các mốc phát triển

2.2.2. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý

2.2.2.1. Mô hình tổ chức
2.2.2.2. Cơ cấu tổ chức
2.2.2.3. Các sản phẩm dịch vụ kinh doanh

2.2.3. Thực trạng vấn đề kinh doanh dịch vụ viễn thông di động vinaphone tại Thừa Thiên Huế

2.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế năm 2015 – 2017

2.2.5. Thực trạng sử dụng dịch vụ viễn thông di động Vinaphone tại Thừa Thiên Huế

2.2.6. Kết quả nghiên cứu

2.2.6.1. Thông tin về mẫu nghiên cứu
2.2.6.2. Thống kê mô tả
2.2.6.3. Đánh độ tin cậy của các thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha
2.2.6.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA
2.2.6.4.1. Thang đo các yếu tố ảnh hướng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng viễn thông di động Vinaphone tại Thành phố Huế
2.2.6.4.2. Thang đo về sự hài lòng của khách hàng đối với sử dụng chất lượng dịch vụ viễn thông di động vinaphone tại Thành phố Huế
2.2.6.5. Mô hình hiệu chỉnh
2.2.6.6. Phân tích cảm nhận, mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng khi sử dụng dịch vụ mạng điện thoại di động vinaphone
2.2.6.6.1. Phân tích tương quan trong mô hình nghiên cứu
2.2.6.6.2. Kiểm định hệ số hồi quy (Coefficients)
2.2.6.7. Đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động vinaphone trên địa bàn Thành phố Huế

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG VINAPHONE, SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT THỪA THIÊN HUẾ

2.3.1. Mục tiêu, định hướng phát triển

2.3.2. Định hướng phát triển

2.3.3. Đề xuất giải pháp

2.3.3.1. Giải pháp cho yếu tố chất lượng dịch vụ
2.3.3.2. Giải pháp cho yếu tố sự thuận tiện
2.3.3.3. Giải pháp cho yếu tố dịch vụ gia tăng
2.3.3.4. Giải pháp cho yếu tố khuyến mãi, quãng cáo
2.3.3.5. Giải pháp cho yếu tố cấu trúc giá dịch vụ
2.3.3.6. Giải pháp cho yếu tố hình ảnh thương hiệu

3. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phụ lục 1: Bảng khảo sát ý kiến khách hàng về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Vinaphone trên địa bàn thành phố Huế

Phụ lục 2: Kết quả nghiên cứu

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ viễn thông di động Vinaphone

Nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ viễn thông di động Vinaphone tại Huế là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Vinaphone, một trong những nhà mạng lớn tại Việt Nam, đã có những bước tiến đáng kể trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ. Tuy nhiên, việc hiểu rõ sự hài lòng của khách hàng là yếu tố then chốt để duy trì và phát triển thị phần.

1.1. Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ viễn thông

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà họ nhận được. Trong lĩnh vực viễn thông, điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, và sự hỗ trợ khách hàng.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng khách hàng đối với Vinaphone

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ mà còn tác động đến lòng trung thành và khả năng giới thiệu dịch vụ cho người khác. Vinaphone cần nắm bắt điều này để cải thiện dịch vụ.

II. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với Vinaphone

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ viễn thông di động Vinaphone. Những yếu tố này bao gồm chất lượng dịch vụ, giá cả, và thái độ phục vụ của nhân viên.

2.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Vinaphone cần đảm bảo rằng dịch vụ của mình luôn đạt tiêu chuẩn cao nhất để giữ chân khách hàng.

2.2. Giá cả và sự cạnh tranh trên thị trường

Giá cả hợp lý và cạnh tranh là yếu tố quyết định trong việc thu hút khách hàng. Vinaphone cần có chiến lược giá phù hợp để đáp ứng nhu cầu của thị trường.

2.3. Thái độ phục vụ và trải nghiệm khách hàng

Thái độ phục vụ của nhân viên có ảnh hưởng lớn đến trải nghiệm của khách hàng. Vinaphone cần đào tạo nhân viên để nâng cao chất lượng phục vụ.

III. Phương pháp nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại Huế

Để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng, phương pháp khảo sát được sử dụng để thu thập dữ liệu từ khách hàng đang sử dụng dịch vụ Vinaphone tại Huế. Phân tích dữ liệu sẽ giúp xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng.

3.1. Thiết kế bảng khảo sát và thu thập dữ liệu

Bảng khảo sát được thiết kế để thu thập ý kiến của khách hàng về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng. Dữ liệu sẽ được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích để xác định mối quan hệ giữa các yếu tố và sự hài lòng của khách hàng. Kết quả sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về trải nghiệm của khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ viễn thông di động Vinaphone tại Huế đang ở mức cao, nhưng vẫn còn nhiều cơ hội để cải thiện. Các yếu tố như chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ cần được chú trọng hơn.

4.1. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng

Khách hàng đánh giá cao về chất lượng dịch vụ nhưng vẫn có những điểm cần cải thiện. Vinaphone cần lắng nghe phản hồi để nâng cao chất lượng.

4.2. Đề xuất giải pháp cải thiện dịch vụ

Dựa trên kết quả nghiên cứu, Vinaphone cần triển khai các giải pháp cụ thể để nâng cao sự hài lòng của khách hàng, bao gồm cải thiện chất lượng dịch vụ và đào tạo nhân viên.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai của Vinaphone

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc phát triển dịch vụ viễn thông di động. Vinaphone cần tiếp tục cải thiện chất lượng dịch vụ và lắng nghe ý kiến khách hàng để duy trì vị thế trên thị trường.

5.1. Tầm quan trọng của việc duy trì sự hài lòng khách hàng

Duy trì sự hài lòng của khách hàng là yếu tố sống còn cho sự phát triển bền vững của Vinaphone. Cần có chiến lược dài hạn để giữ chân khách hàng.

5.2. Định hướng phát triển dịch vụ trong tương lai

Vinaphone cần định hướng phát triển dịch vụ theo xu hướng công nghệ mới và nhu cầu của khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động vinaphone tại thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương I, điều 3 luật viễn thông) b) Phân loại: - Theo bộ thông tin truyền thông (2012) theo Thông tư 05/2012/TT-BTTTT dịch vụ thông tin di động mặt đất (dịch vụ thông tin di động vô tuyến) là dịch vụ viễn thông được cung cấp thông qua mạng viễn thông di động mặt đất (mạng thông tin di động, mạng trung kế vô tuyến, mạng tín nhắn) bao gồm các dịch vụ được quy định tại tại Khoản 3 Điều 4 Thông tư 05/2012/TT-BTTTT:  Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: dịch vụ điện thoại (thoại, fax, truyền số liệu trong băng thoại); dịch vụ truyền số liệu; dịch vụ nhắn tin; dịch vụ truyền hình ảnh; dịch vụ hội nghị truyền hình; dịch vụ kênh thuê riêng; dịch vụ kết nối Internet; dịch vụ mạng riêng ảo và các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.  Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: dịch vụ thư điện tử; dịch vụ thư thoại; dịch vụ fax gia tăng giá trị; dịch vụ truy nhập Internet, gồm dịch vụ truy nhập Internet băng hẹp có tốc độ tải thông tin xuống thấp hơn 256 kb/s và dịch vụ truy nhập Internet băng rộng có tốc độ tải thông tin xuống từ 256 kb/s trở lên và các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông; SVTT: Hồ Thị Hồng Ân 8 Khóa luận cuối khóa GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc  Dịch vụ viễn thông cộng thêm bao gồm: dịch vụ hiển thị số chủ gọi; dịch vụ giấu số gọi; dịch vụ bắt số; dịch vụ chờ cuộc gọi; dịch vụ chuyển cuộc gọi; dịch vụ chặn cuộc gọi; dịch vụ quay số tắt và các dịch vụ viễn thông cộng thêm khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông. - Theo hình thức thanh toán giá cước, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP. Điều này được phân thành dịch vụ trả trước và dịch vụ trả sau:  Dịch vụ trả trước là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ trước khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên;  Dịch vụ trả sau là dịch vụ mà người sử dụng dịch vụ viễn thông thanh toán giá cước sử dụng dịch vụ sau khi sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên.

- Theo phạm vi liên lạc, các dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP này được phân thành dịch vụ nội mạng và dịch vụ liên mạng:  Dịch vụ nội mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của cùng một mạng viễn thông;  Dịch vụ liên mạng là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa những người sử dụng dịch vụ của các mạng viễn thông khác nhau. Các mạng viễn thông khác nhau là các mạng viễn thông khác loại của cùng một doanh nghiệp viễn thông hoặc các mạng viễn thông của các doanh nghiệp viễn thông khác nhau. (Nguồn: Theo bộ thông tin và truyền thông năm 2012) c) Đặc điểm:  Dịch vụ viễn thông là sản phẩm vô hình: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản phẩm công nghiệp, nó không phải là hàng hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ. Hầu hết các dịch vụ viễn thông không thể sờ mó hoặc sử dụng trước khi mua, khách hàng khó có thể đánh giá được là họ đang mua gì trước khi mua.

Sản phẩm dịch vụ viễn thông khác với sản phẩm hàng hoá khác ở chỗ sản phẩm dịch vụ viễn thông là loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt, là dịch vụ truyền tải thông tin, không có tính vật thể. Không thể kiểm tra, trưng bày SVTT: Hồ Thị Hồng Ân 9 Khóa luận cuối khóa GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc hoặc bao gói dịch vụ được. Khách hàng thường cảm thấy rủi ro hơn khi mua dịch vụ này so với các loại hàng hóa và dịch vụ khác và điều này cản trở trao đổi dịch vụ. Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông vượt qua các hạn chế này để tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường thông qua các cửa hàng bán lẻ, hình ảnh tượng trưng và sử dụng các biểu tượng để thay thế hàng hóa vì bản thân hàng hóa không thể nhìn thấy hoặc cầm nắm được.

Các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông sẽ phải tạo ra các ý niệm hữu hình cho các dịch vụ của họ. Nói chung, khách hàng khó đánh giá giá trị của bất cứ dịch vụ nào. Khách hàng không thể hình dung các dịch vụ viễn thông họ sử dụng được tạo ra như thế nào hay chi phí của dịch vụ là bao nhiêu họ chỉ cảm nhận được khi đã sử dụng nó.  Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ viễn thông là không chia tách được: Quy trình sản xuất của dịch vụ viễn thông không được gián đoạn, phải đảm bảo tính toàn trình, toàn mạng, không thể phân cắt.

Quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra cùng một lúc. Hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất. Khi một khách hàng nhấc ống nghe liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia là dịch vụ bắt đầu thực hiện được cuộc gọi, và anh ta bắt đầu phải trả tiền. Ngược lại, đối với dịch vụ viễn thông, nếu không có tiêu dùng dịch vụ thì hệ thống dịch vụ cũng không hoạt động.

Trên thực tế hệ thống dịch vụ viễn thông ở từng công đoạn, từng thời gian hoạt động có sự gián đoạn, nhưng trong cả hệ thống dịch vụ thì luôn luôn hoạt động 24/24 giờ trong ngày. Vì vậy nếu khách hàng không sử dụng hết công suất phục vụ thì cũng xảy ra sự lãng phí trong cả hệ thống. Đây cũng là bài toán kinh tế cho các địa phương, doanh nghiệp và chính phủ trong xây dựng qui hoạch phát triển, điều hành sử dụng mạng lưới làm sao cho hợp lý, hiệu quả.  Dịch vụ viễn thông có tính không ổn định: Đối với khách hàng, dịch vụ và người cung cấp dịch vụ là một.

Quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và người nhận thông tin. Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy, rộng khắp. Nhưng trên SVTT: Hồ Thị Hồng Ân 10 Khóa luận cuối khóa GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc thực tế thì chất lượng dịch vụ nhiều khi phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của nhà cung cấp dịch vụ, như đại diện của nhà cung cấp dịch vụ, môi trường cung cấp dịch vụ, khách hàng được cung cấp dịch vụ. Khi một khách hàng nhấc ống nghe mà anh ta chưa liên lạc được với người cần gặp ở đầu máy bên kia thì anh ta không phải trả tiền, nhưng anh ta vẫn không hài lòng ngay cả khi biết rằng đây là trục trặc thường xảy ra rất ít.

Vì vậy, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông có thể giảm tính không ổn định của dịch vụ bằng cách xây dựng thực hiện tốt tự động hoá các khâu trong cả hệ thống, thực hiện tiêu chuẩn hoá qui trình cung cấp dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và củng cố thương hiệu.  Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ được: Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất. Từ đặc điểm này rút ra yêu cầu về chất lượng dịch vụ viễn thông phải cao nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến tiêu dùng. Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ viễn thông người sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ.

Sản phẩm vòng quay nhanh, bán và thu tiền nhanh, phạm vi rộng. Hệ thống cơ sở hạ tầng của dịch vụ được dùng chung và thiết kế để có thể cung cấp một công suất nhất định tại bất cứ thời điểm nào. Giảm giá cuối tuần và ban đêm cho điện thoại đường dài và di động là biện pháp điều tiết nhu cầu sử dụng dịch vụ trên hệ thống theo thời gian nhằm tránh quá tải của hệ thống, tăng hiệu quả kinh tế của dịch vụ, tăng nhu cầu về dịch vụ. Những khoảng thời gian nào đó dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị thất thu vĩnh viễn.

Thất thu còn xẩy ra khi hệ thống bị quá tải, nghĩa là khi người ta thấy máy nào cũng bận thì họ có thể sẽ không thực hiện cuộc gọi đó nữa. Tóm lại, dịch vụ viễn thông là sản phẩm vô hình vì các dịch vụ không thể sờ mó hoặc sử dụng trước khi mua. Dịch vụ viễn thông không chia tách được vì quá trình sản xuất và tiêu dùng của dịch vụ diễn ra cùng một lúc. Dịch vụ viễn thông có tính không ổn định vì chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố nằm ngoài sự SVTT: Hồ Thị Hồng Ân 11 Khóa luận cuối khóa GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc kiểm soát của nhà cung cấp.

Dịch vụ viễn thông không thể dự trữ, cất vào kho được, thời lượng dịch vụ không bán được cũng có nghĩa là bị lãng phí. Những đặc điểm nêu trên có ảnh hưởng lớn tới hoạt động đầu tư vào ngành viễn thông. Vì vậy, để bảo đảm cung cấp dịch vụ với chất lượng ổn định, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thông tin di động cần phải lập kế hoạch và triển khai đồng loạt nhiều biện pháp đầu tư, mở rộng mạng lưới, củng cố cơ sở hạ tầng,… để đáp ứng nhu cầu sử dụng dịch vụ đột biến của khách hàng.4 Chất lượng dịch vụ Garvin (1984) xác định 5 phương cách để hiểu ý niệm về “chất lượng” như sau: (1) Phương cách siêu việt: chất lượng là sự ưu việt nội tại, nó phản ánh điều gì đó “tốt nhất” (2) Phương cách dựa trên sản xuất: chất lượng dịch vụ là việc bảo đảm cung cấp dịch vụ theo đúng quy cách hay thiết kế phù hợp với kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên cung ứng và đội ngũ quản lý. Một dịch vụ chất lượng sẽ không bị sai sót nào với quy cách.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ