Luận văn thạc sĩ ueh sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải của công ty expolanka việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueh sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải của công ty expolanka việt, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Kinh Doanh Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

122
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Điểm khác biệt của đề tài

1.6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của nghiên cứu

1.7. Kết cấu của luận văn

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.1. Tổng quan thị trường dịch vụ giao nhận vận tải tại Thành Phố Hồ Chí Minh

2.1.2. Tổng quan về công ty Expolanka Việt Nam

2.1.2.1. Giới thiệu chung
2.1.2.2. Các loại hình dịch vụ của Expolanka tại Việt Nam
2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Expolanka tại Việt Nam năm 2013
2.1.2.4. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty Expolanka Việt Nam

2.1.3. Thực tiễn đánh giá chất lượng dịch vụ tại công ty Expolanka Việt Nam

2.2. Cơ sở lý thuyết của đề tài

2.2.1. Khái niệm dịch vụ

2.2.2. Đặc điểm dịch vụ

2.2.3. Phân loại dịch vụ

2.3. Dịch vụ giao nhận vận tải

2.3.1. Khái niệm giao nhận vận tải

2.3.2. Đặc điểm dịch vụ giao nhận vận tải

2.3.3. Chất lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải

2.3.3.1. Chất lượng dịch vụ
2.3.3.2. Chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải
2.3.3.3. Các mô hình chất lượng dịch vụ

2.3.4. Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải

2.3.4.1. Sự hài lòng của khách hàng
2.3.4.2. Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải

2.3.5. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

2.3.6. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

2.4. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo

3.3. Nghiên cứu định lượng

3.3.1. Bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng

3.3.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

3.3.3. Phương pháp thu thập thông tin

3.3.4. Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu

3.3.5. Phân tích thống kê mô tả mẫu nghiên cứu

3.3.6. Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.3.7. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.3.8. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

3.4. Tóm tắt chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thống kê mẫu nghiên cứu

4.2. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha

4.2.1. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo chất lượng dịch vụ

4.2.2. Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha cho thang đo sự hài lòng

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích EFA cho thang đo chất lượng dịch vụ

4.3.2. Phân tích EFA cho thang đo sự hài lòng

4.4. Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết

4.5. Phân tích tương quan

4.5.1. Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc

4.5.2. Phân tích tương quan

4.6. Phân tích hồi quy tuyến tính bội

4.7. Kết quả phân tích hồi quy, đánh giá mô hình và kiểm định giả thuyết

4.8. Kiểm định các giả định hồi quy

4.9. Kiểm định sự khác biệt trong sự hài lòng của khách hàng

4.9.1. Kiểm định sự khác biệt trong sự hài lòng của khách hàng về loại hình doanh nghiệp

4.9.2. Kiểm định sự khác biệt trong sự hài lòng của khách hàng về thời gian sử dụng dịch vụ

4.10. Tóm tắt chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHO NHÀ QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý cho nhà quản trị

5.1.1. Nhóm kiến nghị nhằm nâng cao khả năng đáp ứng dịch vụ

5.1.2. Nhóm kiến nghị nhằm nâng cao sự đảm bảo dịch vụ

5.1.3. Nhóm giải pháp nhằm gia tăng độ tin cậy

5.1.4. Nhóm kiến nghị đối với thành phần hữu hình và mức độ đồng cảm

5.2. Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. Tóm tắt chương 5

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. DANH SÁCH CHUYÊN GIA THAM GIA PHỎNG VẤN

Phụ lục 5. DANH SÁCH KHÁCH HÀNG TRẢ LỜI BẢNG CÂU HỎI HỢP LỆ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về sự hài lòng của khách hàng tại Expolanka Việt Nam

Sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quan trọng trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải. Đặc biệt, tại Expolanka Việt Nam, việc đo lường và cải thiện sự hài lòng của khách hàng không chỉ giúp nâng cao chất lượng dịch vụ mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng và đưa ra những kiến nghị nhằm cải thiện dịch vụ.

1.1. Khái niệm sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ giao nhận

Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa là mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với dịch vụ mà họ nhận được. Trong lĩnh vực giao nhận vận tải, điều này bao gồm chất lượng dịch vụ, thời gian giao hàng, và sự hỗ trợ từ nhân viên.

1.2. Tầm quan trọng của sự hài lòng trong ngành logistics

Sự hài lòng của khách hàng không chỉ ảnh hưởng đến quyết định mua hàng mà còn tác động đến lòng trung thành và khả năng giới thiệu dịch vụ cho người khác. Do đó, việc nâng cao sự hài lòng là mục tiêu hàng đầu của các công ty logistics như Expolanka.

II. Thách thức trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Expolanka

Mặc dù Expolanka đã có những bước tiến trong việc cung cấp dịch vụ giao nhận vận tải, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các vấn đề như chất lượng dịch vụ không đồng nhất, thời gian giao hàng không ổn định và phản hồi từ khách hàng chưa được xử lý kịp thời là những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng.

2.1. Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng

Chất lượng dịch vụ là yếu tố then chốt ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Các yếu tố như độ tin cậy, khả năng đáp ứng và sự đồng cảm từ nhân viên đều đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra trải nghiệm tích cực cho khách hàng.

2.2. Thời gian giao hàng và sự ảnh hưởng đến sự hài lòng

Thời gian giao hàng là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong dịch vụ giao nhận vận tải. Khách hàng thường có kỳ vọng cao về thời gian giao hàng, và bất kỳ sự chậm trễ nào cũng có thể dẫn đến sự không hài lòng.

III. Phương pháp nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng tại Expolanka

Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng, nghiên cứu này sử dụng phương pháp khảo sát định lượng kết hợp với phỏng vấn định tính. Bảng câu hỏi được thiết kế để thu thập ý kiến từ khách hàng về chất lượng dịch vụ và mức độ hài lòng của họ.

3.1. Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát

Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng dựa trên các yếu tố chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Các câu hỏi được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ để thu thập dữ liệu chính xác.

3.2. Phân tích dữ liệu và kết quả

Dữ liệu thu thập được sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả sẽ giúp Expolanka hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong đợi của khách hàng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn tại Expolanka

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của khách hàng tại Expolanka phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng dịch vụ, thời gian giao hàng và sự hỗ trợ từ nhân viên. Những phát hiện này sẽ được sử dụng để cải thiện dịch vụ và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng

Kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của khách hàng về dịch vụ giao nhận vận tải của Expolanka đạt khoảng 75%. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều khách hàng chưa hoàn toàn hài lòng với một số khía cạnh của dịch vụ.

4.2. Kiến nghị cải tiến dịch vụ

Dựa trên kết quả nghiên cứu, Expolanka cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng dịch vụ, tăng cường đào tạo nhân viên và tối ưu hóa quy trình giao hàng để nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho Expolanka

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng sự hài lòng của khách hàng là yếu tố quyết định đến thành công của Expolanka trong ngành dịch vụ giao nhận vận tải. Để duy trì và nâng cao sự hài lòng, công ty cần liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ và lắng nghe phản hồi từ khách hàng.

5.1. Tương lai của dịch vụ giao nhận vận tải tại Expolanka

Với sự phát triển không ngừng của ngành logistics, Expolanka cần phải thích ứng và đổi mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Việc đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sẽ là chìa khóa cho sự thành công trong tương lai.

5.2. Đề xuất chiến lược phát triển bền vững

Để phát triển bền vững, Expolanka cần xây dựng chiến lược dài hạn tập trung vào việc nâng cao chất lượng dịch vụ, phát triển nguồn nhân lực và mở rộng thị trường. Điều này sẽ giúp công ty không chỉ giữ chân khách hàng hiện tại mà còn thu hút khách hàng mới.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ giao nhận vận tải của công ty expolanka việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã giới thiệu Tổng quan về đề tài: Lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cũng như điểm khác biệt của đề tài. Bên cạnh đó tác giả cũng trình bày ý nghĩa khoa học và thực tiễn mà đề tài mang lại. Trong chương 2, tác giả sẽ trình bày cơ sở khoa học của đề tài và mô hình nghiên cứu.1 Cơ sở thực tiễn của đề tài 2.1 Tổng quan thị trường dịch vụ giao nhận vận tải tại Thành Phố Hồ Chí Minh Việt Nam được đánh giá là quốc gia có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý vô cùng thuận lợi để phát triển ngành Logistics với trên 17.000 km đường nhựa, hơn 3.200 km đường sắt, 42.000 km đường thủy, 266 cảng biển, 20 sân bay và hàng tram cửa khẩu quốc tế, quốc gia lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài đất nước. Tuy chỉ mới xuất hiện tại Việt Nam nhưng ngành dịch vụ giao nhận vận tải đã và đang từng bước góp phần rất lớn vào công cuộc phát triển kinh tế Việt Nam.

Theo thống kê của bộ Công Thương, dịch vụ Logistics ở Việt Nam đóng góp 15- 20% GDP (khoảng 12 ty USD) của cả quốc gia. Nếu chỉ tính riêng khâu quan trọng nhất của Logistics là giao nhận vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí thì cũng đã là một thị trường dịch vụ khổng lồ. Điều này cho thấy, dịch vụ Logistics có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam và ngược lại Việt Nam đang dần trở thành thị trường đầy hấp dẫn cho các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này, đặc biệt là thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh. Tại hội nghị thượng đỉnh Chuỗi cung ứng 2012 diễn ra tại Thành Phố Hồ Chí Minh., các chuyên gia cho rằng lĩnh vực Logistics tại Thành Phố Hồ Chí Minh.

trong vài năm tới có thể tăng trưởng gấp 2 hoặc 3 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế. Theo bảng đánh giá xếp hạng chỉ số hoạt động hiệu quả của ngành logistics, Việt Nam đang đứng thứ 53 trên thế giới và thứ 5 trong khu vực với tốc độ phát triển trung bình 20% mỗi năm. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Theo thống kê ở VN hiện có khoảng gần 1.000 công ty Logistics chính thức đang hoạt động, trong đó có khoảng 18% là công ty nhà nước; 70% là công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân; 10% các đơn vị giao nhận chưa có giấy phép và 2% công ty logistics do nước ngoài đầu tư vốn. Nếu so sánh về số lượng thì số lượng doanh nghiệp logistics Việt Nam chiếm tỷ lệ áp đảo, nhưng về thị phần các doanh nghiệp nội chỉ chiếm chưa đầy 20 - 25% thị phần, trong khi các doanh nghiệp logistics ngoại chiếm gần như toàn bộ phân khúc thị trường lớn.

Đa số các công ty giao nhận vận tải hay công ty Logistics lớn của thế giới đã có mặt tại Việt Nam từ đầu thập niên 1990. Ban đầu thành lập văn phòng đại diện, sau đó chuyển sang góp vốn liên doanh và sau cùng là công ty 100% vốn nước ngoài. Một vài công ty lớn trên danh nghĩa vẫn nhờ một công ty Việt Nam làm đại lý. Tuy nhiên mọi hoạt động đều do phía nước ngoài quản lý, các doanh nghiệp Việt Nam thường không can thiệp được nhiều ngoài việc hưởng phí đại lý trên mỗi hợp đồng dịch vụ.

Các hợp đồng vận chuyển hoặc cung cấp dịch vụ chuỗi cung ứng tại Việt Nam của các công ty lớn như Nike, Adidas, Nortel, Carrefour. thường do các công ty toàn cầu như Kuehne Nagel, Schenker, Panalpina, DHL, Damco, Expeditor, UPS. Các công ty Việt Nam khó cạnh tranh vì chưa có tên tuổi trên thị trường quốc tế, phần vì các cuộc đấu thầu hàng năm của các tập đoàn lớn thường diễn ra ở nước ngoài. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp FDI thường chiếm tỷ trọng lớn trong lượng hàng hóa xuất khẩu, có xu hướng sử dụng công ty giao nhận vận tải hay logistics của nước họ, ví dụ như các công ty Nhật sử dụng Yusen Logistics, Yamato.

Các công ty Đức thường dùng Kuehne Nagel, Schenker, DHL các công ty Mỹ thường sử dụng UPS, FedEx, Expeditor. Các hãng tàu lớn hiện nay có các công ty logistics riêng như APL có APL Logistics, NYK có NYK Logistics, OOCL có OOCL Logistics, Maersk có Damco logistics. những đơn vị này có lợi thế về thương hiệu cũng như sức mạnh tài chính, đang hoạt động và ngày phát triển mạnh tại thị trường Việt Nam. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Việt Nam có một số công ty giao nhận vận tải hay công ty logistics có chút ưu thế, như các công ty nhà nước: Vinalines, Viconship, Vietrans, Vinafreight.; các công ty có nguồn gốc quốc doanh nay đã cổ phần hóa, như: Công ty CP Kho vận Miền Nam (Sotrans), Công ty CP Giao nhận Kho vận Ngoại thương (Vinatrans), Công ty CP Gemadept; hoặc các công ty mới thành lập trực thuộc các công ty quản lý cảng vụ, kho bãi,.

như Tân Cảng Logistics. Các công ty này được thừa hưởng những lợi thế nhất định về cơ sở hạ tầng, tiềm lực tài chính trước đây. Tuy nhiên, số doanh nghiệp còn lại chủ yếu là nhỏ lẻ và manh mún. Đây là các doanh nghiệp nhỏ, ít vốn và nhân lực thì đa số < 30 người/công ty.

Dịch vụ cung cấp chủ yếu chỉ đơn giản như khai thuê hải quan, vận chuyển nội địa và bán cước vận tải quốc tế. Với việc Việt Nam thực hiện các cam kết về tự do hoá dịch vụ Logistics trong WTO và Hội nhập ASEAN về Logistics theo lộ trình 4 bước đến năm 2014 là: Tự do hoá thương mại, dỡ bỏ rào cản thuế; Tạo cơ hội cho doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics; Nâng cao năng lực quản lý logistics và Phát triển nguồn nhân lực, Việt Nam phải mở cửa hoàn toàn thị trường logistics vào năm 2014. Sự cạnh tranh trong ngành logistics tại Việt Nam sẽ ngày càng gay gắt hơn với sự gia nhập ngày càng nhiều các công ty logistics lớn trên thế giới.2 Tổng quan về công ty Expolanka Việt Nam 2. Giới thiệu chung - Tên giao dịch: Công ty TNHH Expolanka Việt Nam - Văn Phòng chính tại Thành Phố Hồ Chí Minh: Lầu 12, Tòa nhà Saigon Prime, 107-109-111 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3 Thành Phố Hồ Chí Minh Điện Thoại: 848-39306233 Fax: 848-39306235 - Văn Phòng tại Hà Nội: Phòng 405A, lầu 4, Số 105 Láng Hạ, Phường Láng Hạ, Quận Đống Đa, Hà Nội Điện Thoại: 844-35627842; Fax: 844-35627843 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 - Văn Phòng tại Hải Phòng: Phòng 402, Khách sạn Dầu Khí, 441 Đà Nẵng, Thành Phố Hải Điện Thoại: 844-35627842; Fax: 844-35627843 - Expolanka gia nhập thị trường Việt Nam: 22/11/2007 dưới hình thức văn phòng đại diện - Giám đốc/Đại diện pháp luật: Bentotabaduge T.m Kevin Perera - Giấy phép kinh doanh: 411022000157 | Ngày cấp: 22/11/2007 - Mã số thuế: 0305338347 - Hoạt động chính: Dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất/nhập khẩu bằng đường hàng không, đường biển, khai thuê hải quan, vận chuyển nội địa, kho bãi - Tổng số nhân viên tại Việt Nam: 42 người - Tổng doanh thu năm 2013: 1.2 triệu USD - Tổng lợi nhuận năm 2013: 240.

000 USD - Loại hình doanh nghiệp đối với hoạt động giao nhận vận tải hiện tại: doanh nghiệp 100%. - Thế mạnh: dịch vụ giao vận tải hàng hóa xuất khẩu bằng đường hàng không, chiếm gần 80% doanh thu và lợi nhuận của công ty. Các loại hình dịch vụ của Expolanka tại Việt Nam - Dịch vụ giao nhận vận tải đường biển - Dịch vụ giao nhận vận tải đường hàng không - Dịch vụ giao nhận vận tải đường biển và hàng không kết hợp - Dịch vụ khai thuê hải quan - Dịch vụ kho vận - Dịch vụ kho ngoại quan LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả hoạt động kinh doanh của Expolanka tại Việt Nam năm 2013 Tổng lượng hàng hóa vận chuyển của Expolanka Việt Nam năm 2013 Bảng 2.

Bảng kê lượng hàng hóa vận chuyển của Expolanka Việt Nam năm 2013 XUẤT NHẬP TỔNG DỊCH VỤ KHẨU KHẨU CỘNG 1. Giao nhận vận tải đường hàng không (tấn) 6. Giao nhận vận tải đường biển Hàng lẻ - LCL (cbm) 2.920 cbm Hàng container - FCL (TEU) 2. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải của công ty Expolanka Việt Nam Điểm mạnh Công ty Expolanka Việt Nam có mạng lưới kết nối rộng lớn trên toàn thế giới với hơn 59 chi nhánh của tập đoàn và hơn 300 đại lý ngoài tập đoàn hiện diện trên 115 quốc gia, là lợi thế giúp Expolanka có được những hợp đồng cung cấp dịch vụ logistics cho những công ty, tập đoàn đa quốc gia trên thế giới như Forever 21, Wetseal, Tom Tailor, Mast Industry.

Đội ngũ lãnh đạo công ty có kinh nghiệm lâu năm trong ngành, đã từng làm việc tại nhiều quốc gia có dịch vụ Logistics phát triển trên thế giới nên có khả năng xử lý tốt các vấn đề phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ, có thể tư vấn cho khách hàng những phương án tối ưu nhất để tiết kiệm thời gian và chi phí. Để theo dõi các đơn hàng dễ dàng và phục vụ khách hàng chu đáo hơn, Expolanka thực hiện chính sách một nhóm nhân viên phụ trách theo dõi một vài khách hàng (account) để hiểu rõ và đáp ứng tốt nhất những yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng cụ thể. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Khác với nhiều công ty khác, tất cả mọi thắc mắc, khiếu nại, than phiền hay yêu cầu của khách hàng sẽ được cập nhật kịp thời cho các cấp quản lý nên vấn đề được giải quyết một cách thấu đáo và triệt để. Expolanka có hợp đồng tốt hãng hàng không: Luthansa, Eva, Korean Air, Air France…, là đối tác lớn của nhiều hãng tàu lớn như Cosco, Huyndai, Hanjin, APL, CMA, NYK.

do đó có nhiều dịch vụ với giá tốt cung cấp cho khách hàng. Đặc biệt, do có mối quan hệ tốt và hợp đồng thỏa thuận đã ký giữa hai bên nên trong mùa hàng cao điểm Expolanka có thể đảm bảo có đủ chỗ trên tàu và đảm bảo cung cấp dịch vụ cho khách hàng đúng như thỏa thuận ban đầu. Điều này đặc biệt có ý nghĩa bởi 80% sản lượng hàng của công ty là hàng may mặc, mặt hàng cần đến đúng thời gian quy định. Có khả năng tài chính mạnh, nên có thể đồng ý ký nợ cho khách dài ngày với số tiền lớn, giúp khách hàng dễ dàng hơn trong việc thanh toán để nhận hàng và xoay vòng vốn.

Hầu hết khách hàng của mảng dịch vụ giao nhận vận tải ở Việt Nam được chỉ định từ các công ty đối tác hoặc công ty mẹ từ nước ngoài.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ