Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam – Lấy ví dụ điển hình tại thành phố Hải Phòng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Thị Khánh Ngọc, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đình Hòa và PGS.TS. Phạm Trương Hoàng, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2017 thuộc chuyên ngành Kinh tế du lịch (mã số: 62340410).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Du lịch MICE (Meeting - Hội họp, Incentive - Khuyến thưởng, Convention/Conference - Hội nghị/Hội thảo, Exhibition/Event - Triển lãm/Sự kiện) là loại hình du lịch kết hợp công vụ và tham quan, giải trí có tốc độ tăng trưởng nhanh, mang lại nguồn thu lớn và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tại Việt Nam, Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã xác định du lịch MICE nằm trong nhóm giải pháp phát triển sản phẩm du lịch mới, tập trung tại ba vùng du lịch trọng điểm gồm Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Về mặt lý luận, sự hài lòng của khách du lịch là chủ đề đã được nhiều học giả nghiên cứu. Phần lớn các mô hình nghiên cứu trước đây tập trung vào khách du lịch thuần túy – nhóm đối tượng tự ra quyết định lựa chọn điểm đến và tự chi trả chi phí dịch vụ, trong đó hai nhân tố chính được khẳng định là hình ảnh điểm đến và giá trị nhận thức. Tuy nhiên, đối với loại hình du lịch MICE, có sự tách biệt rõ rệt giữa người mua dịch vụ và người trực tiếp tiêu dùng dịch vụ:
- Khách du lịch MICE cá nhân không tự lựa chọn điểm đến, không trực tiếp lựa chọn gói dịch vụ và không tự chi trả kinh phí chuyến đi mà do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp (người mua tổ chức / đơn vị tổ chức) quyết định và thanh toán.
- Mặc dù bị động trong khâu lựa chọn và thanh toán, cá nhân du khách MICE vẫn là người trực tiếp trải nghiệm dịch vụ và có quyền tự đánh giá mức độ hài lòng của bản thân.
Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là: Trong điều kiện có sự tham gia của bên thứ ba (đơn vị tổ chức) đứng ra chi trả và điều phối, sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa chịu tác động của những nhân tố nào? Năng lực của đơn vị tổ chức tác động như thế nào đến giá trị nhận thức và sự hài lòng của du khách? Đây là vấn đề chưa được các công trình trong và ngoài nước giải quyết thấu đáo, đặc biệt trong bối cảnh thị trường du lịch MICE nội địa tại Việt Nam.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là khám phá và đo lường các nhân tố tác động tới sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam trong điều kiện cá nhân đi theo đoàn do cơ quan, đơn vị tổ chức và không phải tự trả tiền; từ đó đề xuất các giải pháp phát triển du lịch MICE tại thành phố Hải Phòng và Việt Nam.
Để thực hiện mục tiêu trên, luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam khi tham gia du lịch MICE mà không phải trả tiền thì sẽ chịu tác động bởi những nhân tố nào? Các nhân tố này có mối quan hệ tác động như thế nào?
- Đối với du lịch MICE, đơn vị tổ chức quyết định lựa chọn điểm đến, dịch vụ du lịch MICE và tổ chức chương trình du lịch MICE, người sử dụng dịch vụ là cá nhân khách du lịch MICE không tự trả tiền thì điều gì tác động lên sự hài lòng của họ? Năng lực thực hiện công tác trên của đơn vị tổ chức có tác động tới sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam hay không? Năng lực đơn vị tổ chức có là nhân tố ngoại sinh không? Hay nói cách khác, các quyết định của đơn vị tổ chức về lựa chọn điểm đến và mua các dịch vụ du lịch MICE ảnh hưởng tới sự hài lòng của người tiêu dùng cá nhân trực tiếp sử dụng dịch vụ du lịch MICE như thế nào?
- Thông qua nghiên cứu lý thuyết, phân tích thực tế tác động của các nhân tố tới sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa và dự đoán xu hướng nhu cầu của khách du lịch MICE nội địa, cần có những giải pháp nào cho phát triển du lịch MICE trên cơ sở các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch MICE đã nghiên cứu?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Vấn đề nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa đi theo đoàn không tự trả tiền, mối quan hệ giữa các nhân tố và các giải pháp phát triển du lịch MICE nội địa.
- Khách thể nghiên cứu: Khách du lịch MICE nội địa tham gia các chương trình du lịch do các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp tự đứng ra tổ chức trực tiếp (luận án không nghiên cứu trường hợp chương trình du lịch MICE đi thông qua đại lý lữ hành tổ chức trọn gói thay cho cơ quan đơn vị).
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực nghiệm tại thành phố Hải Phòng – trung tâm kinh tế, dịch vụ cảng biển, có hạ tầng giao thông kết nối (sân bay Cát Bi, cao tốc Hà Nội – Hải Phòng, hệ thống cảng biển) và tài nguyên du lịch thuộc vùng trọng điểm Đồ Sơn – Cát Bà – Hạ Long.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2011 – 2016; dữ liệu sơ cấp được thu thập khảo sát trong năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 3 nhóm nhân tố tác động gồm Hình ảnh điểm đến (Destination Image - ID), Giá trị nhận thức (Perceived Value - PVI) và Năng lực đơn vị tổ chức (Organization Buyer - OB).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu chính trong y văn
Tổng quan tài liệu của luận án được xây dựng dựa trên sự phân tích có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các nhóm nội dung:
-
Khái niệm và đặc trưng của du lịch MICE:
- Dwyer & Forsyth (1997), Dwyer & Mistilis (2000), Getz (2008), Davidson (2003), Fenich (2005) và Campiranon & Arcodia (2008) làm rõ các thành phần cấu thành MICE (hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm), nhấn mạnh du khách MICE có mức chi tiêu cao hơn ít nhất ba lần so với du khách giải trí thông thường.
- Chloe Lau & Tony Tse (2009), Filippo Monge (2011), Anastasija Gurkina (2013) nghiên cứu động cơ và nhu cầu dịch vụ chất lượng cao của khách MICE.
- Cheryl Mallen & Lorne J. Adams phân tích tính chất phức tạp, yêu cầu xây dựng kế hoạch và kịch bản chi tiết trong tổ chức sự kiện MICE.
- Tại Việt Nam: Đề tài luận văn của Nguyễn Thu Thủy (2006) về xúc tiến MICE tại Hà Nội; đề tài cấp Bộ của Phạm Quang Hưng (2008) phân tích cơ sở khoa học và giải pháp phát triển MICE; đề tài cấp Bộ của Nguyễn Đình Hòa (2009) tập trung vào giải pháp phát triển du lịch hội nghị, hội thảo tại Việt Nam.
-
Lý thuyết về sự hài lòng và các nhân tố ảnh hưởng:
- Oliver (1980) với lý thuyết không xác nhận kỳ vọng (Expectancy Disconfirmation Theory) làm nền tảng giải thích sự hình thành cảm nhận chất lượng dịch vụ và sự hài lòng ($S = P - E$).
- Churchill & Surprenant (1982) xem xét quá trình tâm lý trung gian định hình sự thỏa mãn của người tiêu dùng.
- Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988, 1991) và Zeithaml et al. (1993) phát triển mô hình đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên khoảng cách giữa dịch vụ kỳ vọng và dịch vụ cảm nhận.
-
Mối quan hệ giữa hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức và sự hài lòng:
- Mayo (1973), Chon (1990), Fakeye & Crompton (1991), Baloglu & McCleary (1999), Olivia Jenkins (1999), Kim & Richardson (2003), Bosque & Martin (2008), Christina Geng-Qing Chi & Hailin Qu (2008), Sergio Dominique Ferreira Lopes (2011) khẳng định hình ảnh điểm đến tác động trực tiếp tới hành vi lựa chọn và sự hài lòng của du khách.
- Ahmad Puad Mat Som & Mohammad Bader Badarneh (2011), Ali & Howaidee (2012), Chiang Che-Chao et al. (2009, 2012), Ni Made Eka Mahadewi et al. (2014), Ni Putu Wiwiek Ary Susyarini et al. (2014), P. Ramseook-Munhurrun et al. (2015), David Martin Ruiz et al. (2015), R Rajesh (2013) nghiên cứu thực nghiệm đo lường tác động của hình ảnh điểm đến và giá trị nhận thức tới sự hài lòng của du khách trong các bối cảnh du lịch nói chung và du lịch MICE nói riêng.
- S. Prasad Kantamneni & Kevin R. Coulson (1996), Rini Setiowati & Andradea Putri (2012) nghiên cứu thang đo giá trị nhận thức và mối quan hệ với sự hài lòng.
-
Hành vi của người mua tổ chức:
- Philip Kotler, John T. Bowen & James C. Makens (2009) phân tích các nhóm yếu tố tác động tới người mua tổ chức (môi trường, tổ chức, quan hệ liên cá nhân, cá nhân).
| Tác giả (Năm) |
Bối cảnh nghiên cứu |
Các nhân tố tác động chính |
Tiêu chí đo lường sự hài lòng |
| Ahmad Puad Mat Som & Mohammad Bader Badarneh (2011) |
Du lịch tổng quát |
Hình ảnh điểm đến, Giá trị nhận thức, Tìm kiếm sự mới lạ, Khoảng cách |
Chất lượng dịch vụ, Giá cả hợp lý, Khoảng cách đến điểm đến |
| Ali & Howaidee (2012) |
Chất lượng dịch vụ du lịch |
Hình ảnh điểm đến, Giá cả, Chất lượng dịch vụ |
Các tour văn hóa, Cơ sở vật chất (khách sạn, nhà hàng), Khả năng tiếp cận, Thái độ người dân |
| Chiang Che-Chao et al. (2009, 2012) |
Du lịch MICE |
Hình ảnh điểm đến, Kiến thức du lịch cá nhân |
Dịch vụ được cung cấp, Môi trường sự kiện, Cơ sở lưu trú, Ăn uống, Giải trí |
| Anastasija Gurkina (2013) |
Du lịch MICE trong khách sạn |
Dịch vụ khách sạn, Vị trí khách sạn |
Thông tin dịch vụ, Thái độ nhân viên, Vị trí giao thông, Giá cả, Kết nối internet, Phòng nghỉ |
| Ni Putu Wiwiek Ary Susyarini et al. (2014) |
Du lịch hội nghị, hội thảo |
Hình ảnh điểm đến, Giá trị nhận thức |
Mức độ an toàn, Thoải mái với chỗ ở, Nhà hàng, Chất lượng nơi tổ chức sự kiện |
| P. Ramseook-Munhurrun et al. (2015) |
Du lịch điểm đến |
Hình ảnh điểm đến, Giá trị nhận thức |
Điểm đến, Cơ sở ăn uống, Dịch vụ vui chơi ngoài trời |
| R Rajesh (2013) |
Du lịch tổng quát |
Hình ảnh điểm đến, Nhận thức trong du lịch |
Hiệu quả dịch vụ, Điểm tham quan, Lưu trú, Ăn uống, Môi trường |
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Các công trình nghiên cứu trong nước về MICE (Nguyễn Thu Thủy, 2006; Phạm Quang Hưng, 2008; Nguyễn Đình Hòa, 2009) dừng lại ở cấp độ phân tích thực trạng và giải pháp vĩ mô, chưa đi sâu kiểm định định lượng hành vi và sự hài lòng của du khách. Các nghiên cứu quốc tế dù đã chỉ ra vai trò của hình ảnh điểm đến và giá trị nhận thức nhưng chưa xem xét đầy đủ tác động của nhân tố "Năng lực đơn vị tổ chức" (bên thứ ba đứng ra chi trả và tổ chức) trong mô hình cấu trúc tuyến tính giải thích sự hài lòng của du khách MICE nội địa. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách tích hợp đồng thời 3 nhân tố: Hình ảnh điểm đến, Giá trị nhận thức và Năng lực đơn vị tổ chức.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và mô hình nghiên cứu
Luận án vận dụng:
- Lý thuyết không xác nhận kỳ vọng (Oliver, 1980): Sự hài lòng được định nghĩa là trạng thái cảm xúc nảy sinh khi so sánh giữa trải nghiệm thực tế với kỳ vọng ban đầu.
- Lý thuyết giá trị nhận thức (Zeithaml, 1988; Parasuraman et al., 1988): Giá trị nhận thức là sự đánh giá tổng thể của người tiêu dùng về tiện ích của sản phẩm/dịch vụ dựa trên nhận thức về những gì nhận được so với những gì bỏ ra (hoặc được đơn vị chi trả).
- Lý thuyết hành vi người mua tổ chức (Kotler et al., 2009): Năng lực ra quyết định, lập kế hoạch và giám sát của cơ quan cử đoàn ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chương trình MICE.
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 khái niệm nghiên cứu:
- Hình ảnh điểm đến (Destination Image - ID): Biến ngoại sinh, đo lường nhận thức, cảm xúc của du khách về tài nguyên tự nhiên, cơ sở vật chất, khả năng tiếp cận, an ninh và môi trường du lịch.
- Năng lực đơn vị tổ chức (Organization Buyer - OB): Biến ngoại sinh (nhân tố mới), đo lường năng lực lập kế hoạch, lựa chọn điểm đến, lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ và điều hành chương trình của cơ quan đơn vị.
- Giá trị nhận thức (Perceived Value of Individual buyer - PVI): Biến trung gian / nội sinh, phản ánh cảm nhận của cá nhân du khách về lợi ích dịch vụ nhận được trong mối tương quan với chi phí và sự hỗ trợ của đơn vị tổ chức.
- Sự hài lòng của khách du lịch MICE (Satisfaction of Tourist - ST): Biến phụ thuộc / nội sinh, đo lường mức độ thỏa mãn chung của du khách đối với chuyến đi MICE.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
Quy trình nghiên cứu tổng quát:
Tổng quan lý thuyết & nghiên cứu trước
↓
Nghiên cứu sơ bộ (Định tính: Chuyên gia; Định lượng: n = 100)
↓
Hoàn thiện thang đo & Thiết kế bảng hỏi chính thức
↓
Nghiên cứu chính thức (Định lượng: n = 500 tại Hải Phòng)
↓
Làm sạch dữ liệu & Phân tích thống kê (SPSS & AMOS)
↓
Đánh giá độ tin cậy (Cronbach's Alpha) & Phân tích nhân tố (EFA, CFA)
↓
Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) & Giả thuyết
↓
Bàn luận kết quả & Đề xuất giải pháp
- Nghiên cứu sơ bộ:
- Định tính: Phỏng vấn sâu chuyên gia du lịch, cán bộ quản lý khách sạn và đại diện các cơ quan tổ chức tại Hải Phòng nhằm điều chỉnh danh mục biến quan sát cho phù hợp với thực tế Việt Nam.
- Định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm mẫu kích thước $n = 100$ khách du lịch MICE. Sử dụng hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA) trên phần mềm SPSS để phát hiện và loại bỏ các biến quan sát có hệ số tải thấp ($< 0.5$) hoặc không đạt độ tin cậy.
- Nghiên cứu chính thức:
- Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi chi tiết khảo sát trực tiếp $n = 500$ khách du lịch MICE nội địa tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng, trung tâm hội nghị trên địa bàn thành phố Hải Phòng.
- Xử lý và làm sạch dữ liệu.
- Phân tích độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha (yêu cầu hệ số $\ge 0.6$, hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0.3$).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA (sử dụng phép trích Principal Axis Factoring / Principal Components và phép xoay Promax / Varimax).
- Phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory Factor Analysis) trên phần mềm AMOS để kiểm định tính đơn hướng, độ tin cậy tổng hợp (CR), tổng phương sai trích (AVE), độ giá trị hội tụ và giá trị phân biệt của các thang đo.
- Phân tích mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) để kiểm định mô hình lý thuyết tổng thể và các giả thuyết nghiên cứu đề xuất.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về sự hài lòng của khách du lịch MICE và các nhân tố ảnh hưởng
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch MICE và hành vi tiêu dùng của khách du lịch MICE. Tác giả phân tích chi tiết bốn cấu phần của MICE:
- Meeting (Hội họp): Sự kiện có cấu trúc do các doanh nghiệp hoặc tổ chức thực hiện ngoài nơi cư trú.
- Incentive (Khuyến thưởng): Chuyến đi du lịch do tổ chức chi trả nhằm khen thưởng và tạo động lực cho cá nhân, tập thể đạt thành tích.
- Convention/Conference (Hội nghị/Hội thảo): Sự kiện thảo luận, trao đổi thông tin quy mô lớn, gồm loại hình tổ chức luân phiên giữa các thành viên (như APEC, ASEAN) và loại hình đăng cai/đấu thầu (hội nghị khoa học, công nghệ).
- Exhibition/Event (Hội chợ triển lãm/Sự kiện): Gồm triển lãm thương mại (Trade show) và triển lãm hướng tới người tiêu dùng (Consumer show).
Chương này tập trung phân tích bản chất tiêu dùng MICE: Đơn vị tổ chức (người mua tổ chức) là bên quyết định lựa chọn điểm đến, đặt mua dịch vụ và thanh toán, trong khi du khách MICE cá nhân là người trực tiếp thụ hưởng. Tác giả tổng hợp các mô hình nghiên cứu sự hài lòng trên thế giới, chỉ ra vai trò của hình ảnh điểm đến, giá trị nhận thức và lập luận về sự cần thiết phải bổ sung biến "Năng lực đơn vị tổ chức" vào mô hình nghiên cứu du lịch MICE nội địa.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 2 trình bày chi tiết quy trình thiết kế nghiên cứu từ nghiên cứu sơ bộ đến nghiên cứu chính thức:
- Xây dựng thang đo gốc: Kế thừa thang đo hình ảnh điểm đến (23 biến quan sát ban đầu dựa trên nghiên cứu của Ali & Howaidee, Chiang Che-Chao, Chloe Lau & Tony Tse, Rajesh, P. Ramseook-Munhurrun), thang đo giá trị nhận thức (dựa trên Oliver, Kantamneni & Coulson, Ni Putu), thang đo năng lực đơn vị tổ chức (dựa trên Philip Kotler, Cheryl Mallen) và thang đo sự hài lòng (dựa trên Oliver, Parasuraman).
- Kết quả kiểm định sơ bộ ($n = 100$): Đánh giá sơ bộ Cronbach's Alpha và EFA giúp thanh lọc các biến quan sát không đạt yêu cầu, hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức gồm các thang đo chuẩn hóa sử dụng thang đo khoảng Likert 5 điểm (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý).
- Thiết lập quy trình phân tích chính thức: Xác định các tiêu chuẩn kiểm định mô hình EFA, CFA (các chỉ số độ phù hợp $CMIN/df$, $GFI$, $TLI$, $CFI$, $RMSEA$) và kiểm định mô hình cấu trúc SEM.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm của luận án:
- Đặc điểm địa bàn nghiên cứu Hải Phòng: Giai đoạn 2011 - 2016, lượng khách du lịch đến Hải Phòng có sự tăng trưởng, cơ sở lưu trú 3 - 5 sao phát triển, tuy nhiên tỷ trọng khách MICE chưa được thống kê riêng và còn chiếm tỷ lệ khiêm tốn so với tiềm năng.
- Mô tả đặc điểm mẫu khảo sát ($n = 500$):
- Mẫu được phân tích chi tiết theo các tiêu chí: độ tuổi, nghề nghiệp, mức thu nhập cá nhân, vùng miền xuất thân của du khách, tình trạng hôn nhân và loại hình đơn vị tổ chức (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội).
- Kết quả kiểm định thang đo bằng Cronbach's Alpha và EFA:
- Thang đo Hình ảnh điểm đến (ID), Thang đo Giá trị nhận thức (PVI), Thang đo Năng lực đơn vị tổ chức (OB) và Thang đo Sự hài lòng (ST) đều đạt độ tin cậy nội tại cao (hệ số Cronbach's Alpha của các nhân tố đều $> 0.7$, các hệ số tương quan biến - tổng $> 0.3$).
- Phân tích EFA trích xuất được các nhân tố rõ ràng, hệ số tải nhân tố của tất cả các biến quan sát giữ lại đều đạt chuẩn ($> 0.5$), tổng phương sai trích đạt yêu cầu, không có hiện tượng xáo trộn biến.
- Kết quả kiểm định CFA:
- Mô hình đo lường của từng thang đo và mô hình CFA tổng thể đạt độ tương thích tốt với dữ liệu thị trường ($CMIN/df < 3$, $GFI, TLI, CFI > 0.9$, $RMSEA < 0.08$).
- Các chỉ số độ tin cậy tổng hợp (CR) và tổng phương sai trích (AVE) khẳng định các thang đo đạt độ tin cậy, giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
- Kết quả kiểm định mô hình SEM và các giả thuyết:
- Mô hình SEM lý thuyết đạt độ phù hợp cao với dữ liệu thực nghiệm.
- Kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu:
- Hình ảnh điểm đến có tác động trực tiếp, cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới Giá trị nhận thức và Sự hài lòng của khách du lịch MICE.
- Năng lực đơn vị tổ chức có tác động trực tiếp, cùng chiều có ý nghĩa thống kê tới Giá trị nhận thức và Sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa.
- Giá trị nhận thức đóng vai trò trung gian và có tác động trực tiếp, mạnh mẽ tới Sự hài lòng của khách du lịch MICE.
Chương 4: Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa
Dựa trên kết quả định lượng ở Chương 3 và xu hướng phát triển du lịch MICE tại Việt Nam, Chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các nhân tố có tác động trong mô hình:
- Nhóm giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến (Hải Phòng):
- Nâng cấp và hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối các khu, điểm du lịch; tăng cường vệ sinh môi trường cảnh quan tại Đồ Sơn, Cát Bà và khu vực trung tâm thành phố.
- Đẩy mạnh công tác xúc tiến, quảng bá hình ảnh điểm đến MICE chuyên biệt; xây dựng bộ nhận diện thương hiệu du lịch MICE Hải Phòng gắn với sự an toàn, thân thiện và văn minh.
- Phát triển các sản phẩm du lịch bổ trợ (tham quan di tích lịch sử, văn hóa, ẩm thực địa phương, tour du thuyền vịnh Lan Hạ) phục vụ nhu cầu thư giãn ngoài giờ hội nghị.
- Nhóm giải pháp nâng cao giá trị nhận thức của du khách:
- Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ lưu trú, nhà hàng, phòng họp hội nghị đạt chuẩn quốc gia và quốc tế; áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề du lịch Việt Nam (VTOS) và tiêu chuẩn ASEAN (MRA-TP).
- Tối ưu hóa mối quan hệ giữa chi phí và chất lượng dịch vụ; kiểm soát giá cả, tránh tình trạng tăng giá đột biến vào mùa cao điểm; bảo đảm du khách nhận được dịch vụ tương xứng hoặc vượt trên mong đợi.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực của đơn vị tổ chức và sự phối hợp cung ứng:
- Tăng cường tính chuyên nghiệp của đội ngũ phụ trách tổ chức tại các cơ quan, doanh nghiệp thông qua việc lập kế hoạch chi tiết, xây dựng kịch bản chương trình chặt chẽ và khảo sát kỹ lưỡng điểm đến trước khi triển khai.
- Thiết lập cơ chế phối hợp thông tin hai chiều giữa đơn vị tổ chức với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch (khách sạn, trung tâm hội nghị, vận chuyển) nhằm xử lý kịp thời các yêu cầu phát sinh của du khách.
- Đơn vị tổ chức cần chủ động phổ biến đầy đủ thông tin chương trình, lịch trình, nội quy và các tiện ích điểm đến cho cá nhân du khách trước chuyến đi nhằm nâng cao trải nghiệm thụ hưởng.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án làm rõ cơ chế hình thành sự hài lòng của người tiêu dùng trong bối cảnh dịch vụ đặc thù có sự tách biệt giữa người mua (cơ quan, tổ chức chi trả) và người trực tiếp thụ hưởng (cá nhân du khách MICE không phải trả tiền).
- Luận án bổ sung và kiểm định thành công nhân tố mới "Năng lực đơn vị tổ chức" (Organization Buyer Competence) như một biến ngoại sinh có tác động trực tiếp và gián tiếp (thông qua giá trị nhận thức) đến sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa.
- Xác lập và kiểm định độ tin cậy, độ giá trị của hệ thống thang đo tích hợp gồm 4 khái niệm: Hình ảnh điểm đến, Năng lực đơn vị tổ chức, Giá trị nhận thức và Sự hài lòng của du khách MICE trong điều kiện thực tiễn tại Việt Nam.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Cung cấp cơ sở khoa học để Tổng cục Du lịch, Sở Du lịch Hải Phòng và các địa phương quy hoạch sản phẩm MICE xây dựng chiến lược phát triển, ban hành chính sách hỗ trợ hạ tầng, xúc tiến điểm đến phù hợp với đặc thù dòng khách công vụ.
- Đối với các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ du lịch (khách sạn, trung tâm hội nghị, lữ hành): Giúp doanh nghiệp nhận diện rõ các tiêu chí tác động mạnh đến sự hài lòng của du khách MICE để cải thiện chất lượng dịch vụ phòng nghỉ, ẩm thực, âm thanh ánh sáng hội nghị và quy trình phục vụ; đồng thời xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt nhằm đáp ứng đồng thời yêu cầu của đơn vị tổ chức và nhu cầu của cá nhân du khách.
- Đối với các cơ quan, đơn vị tổ chức du lịch MICE: Cung cấp căn cứ để nâng cao kỹ năng lập kế hoạch, lựa chọn đối tác cung ứng và điều hành chương trình MICE nội bộ đạt hiệu quả cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu được tác giả nêu trong văn bản, luận án có các hạn chế sau:
- Phạm vi không gian và khách thể: Nghiên cứu thực nghiệm mới chỉ thực hiện trên địa bàn thành phố Hải Phòng và tập trung vào đối tượng khách du lịch MICE nội địa thuộc các đoàn do cơ quan, đơn vị tự đứng ra tổ chức. Luận án chưa khảo sát các đoàn khách MICE đi qua các công ty lữ hành trung gian hoặc khách MICE quốc tế.
- Tính khái quát hóa: Do đặc thù phát triển du lịch MICE ở mỗi vùng miền có sự khác biệt về hạ tầng và sản phẩm, kết quả nghiên cứu tại Hải Phòng có thể cần được kiểm chứng thêm khi áp dụng cho các trung tâm MICE lớn khác như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh hay Đà Nẵng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra các vùng du lịch MICE khác trên toàn quốc và đưa đối tượng khách du lịch MICE quốc tế vào mô hình phân tích so sánh.
- Nghiên cứu so sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa nhóm khách MICE do cơ quan tự tổ chức và nhóm khách MICE do các công ty lữ hành chuyên nghiệp tổ chức thực hiện trọn gói.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Vận dụng các luận cứ trong Chương 1 và Chương 4 để xây dựng quy hoạch, chính sách tiêu chuẩn hóa điểm đến du lịch MICE cấp tỉnh/thành phố và quốc gia.
- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo kết quả kiểm định mô hình tại Chương 3 để thiết kế gói sản phẩm MICE, hoàn thiện tiêu chuẩn phục vụ phòng họp, buồng phòng và chăm sóc khách hàng công vụ.
- Người phụ trách công tác hành chính, nhân sự, công đoàn tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp: Vận dụng các phát hiện về năng lực đơn vị tổ chức để nâng cao chất lượng lập kế hoạch, lựa chọn điểm đến và tổ chức các chuyến hội nghị, khen thưởng cho cán bộ nhân viên.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Kinh tế du lịch, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành: Tham khảo quy trình phân tích định lượng kết hợp (Cronbach's Alpha, EFA, CFA, SEM) và hệ thống thang đo chuyên biệt về du lịch MICE trong nghiên cứu học thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Du lịch MICE theo định nghĩa trong luận án gồm những thành phần nào?
Du lịch MICE là từ viết tắt tiếng Anh của 4 hoạt động: Meeting (cuộc hội họp), Incentive (du lịch khen thưởng/khuyến thưởng), Convention/Conference (hội nghị/hội thảo) và Exhibition/Event (triển lãm/sự kiện), kết hợp với việc sử dụng các dịch vụ du lịch tại điểm đến ngoài nơi cư trú.
2. Điểm khác biệt căn bản trong hành vi tiêu dùng của khách du lịch MICE so với khách du lịch thông thường là gì?
Khách du lịch thông thường tự lựa chọn điểm đến, tự quyết định dịch vụ và tự chi trả chi phí. Ngược lại, khách du lịch MICE cá nhân không tự chọn điểm đến, không tự trả tiền mà do đơn vị tổ chức (người mua tổ chức) quyết định và thanh toán; tuy nhiên, du khách MICE vẫn trực tiếp thụ hưởng dịch vụ và tự đánh giá mức độ hài lòng của bản thân.
3. Nhân tố mới nào được luận án đưa vào mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách du lịch MICE?
Luận án bổ sung nhân tố mới là "Năng lực đơn vị tổ chức" (Organization Buyer Competence - OB) – phản ánh năng lực lập kế hoạch, chọn điểm đến, chọn dịch vụ và điều hành chương trình của cơ quan, doanh nghiệp tổ chức chuyến đi – tác động tới Giá trị nhận thức và Sự hài lòng của du khách MICE.
4. Kích thước mẫu và phương pháp phân tích định lượng chính của luận án là gì?
Luận án thực hiện nghiên cứu sơ bộ trên mẫu $n = 100$ để kiểm tra thang đo và nghiên cứu chính thức trên mẫu $n = 500$ khách du lịch MICE nội địa tại Hải Phòng. Các kỹ thuật phân tích số liệu gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA) và mô hình phương trình cấu trúc tuyến tính (SEM).
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào trong Chương 4?
Chương 4 đề xuất 3 nhóm giải pháp chính gồm: (1) Nhóm giải pháp nâng cao hình ảnh điểm đến Hải Phòng; (2) Nhóm giải pháp nâng cao giá trị nhận thức của du khách về chất lượng dịch vụ; (3) Nhóm giải pháp nâng cao năng lực của đơn vị tổ chức và tăng cường phối hợp với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Khánh Ngọc đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách du lịch MICE nội địa tại Việt Nam thông qua trường hợp điển hình tại thành phố Hải Phòng. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng với quy mô mẫu khảo sát chính thức $n = 500$, công trình đã chứng minh thực nghiệm vai trò của ba nhân tố: Hình ảnh điểm đến, Năng lực đơn vị tổ chức và Giá trị nhận thức đối với Sự hài lòng của du khách MICE. Điểm mới nổi bật của luận án là việc xác lập và lượng hóa tác động của năng lực đơn vị tổ chức (bên thứ ba chi trả) trong mô hình hành vi du khách MICE. Các nhóm giải pháp được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thực tiễn cho các nhà quản lý điểm đến, doanh nghiệp du lịch và các cơ quan tổ chức sự kiện nhằm khai thác hiệu quả tiềm năng của loại hình du lịch MICE tại Hải Phòng và Việt Nam.