ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT PHẠM ĐĂNG LÂM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT BẾN TRE LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020 ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT PHẠM ĐĂNG LÂM CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÔNG TY BẢO VIỆT BẾN TRE Chuyên ngành:Quản trị kinh doanh Mã số: 8340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TSKH PHẠM ĐỨC CHÍNH TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2020 LỜI CAM ĐOAN Tôi: Phạm Đăng Lâm Xin cam đoan luận văn thạc sĩ Quản trị Kinh doanh “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Công ty Bảo Việt Bến Tre” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực khách quan và không sao chép của bất cứ công trình nghiên cứu nào trước đây.
Bến Tre, ngày 23 tháng 3 năm 2020 HỌC VIÊN THỰC HIỆN PHẠM ĐĂNG LÂM DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of Variance) BGĐ Ban giám đốc CBNV Cán bộ nhân viên CFA Phân tích nhân tố khẳng định (Confirmatory Factor Analysis) EFA Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis) JSS Job Satisfaction Survey KMO Kaiser-Meyer-Olkin KPI Key performance indicator SPSS Statistical Package for the Social Sciences. WTO World Trade Organization DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ A. BẢNG BIỂU Bảng 3. Tổng hợp thang đo .Bộ thang đo sự hài lòng công việc.
Thông tin m u mô tả m u theo giới tính, độ tuổi, thời gian làm việc, thu nhập. Phân tích độ tin cậy cho thang đo các biến độc lập và phụ thuộc. Kết quả ki m định KMO và Barlertt s cho biến độc lập. Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập.
Kết quả ki m định KMO và Barlertt s cho biến độc lập. Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập. Kết quả ki m định KMO và Barlertt s cho biến độc lập. Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập.
Kết quả ki m định KMO và Barlertt s cho biến độc lập. Kết quả phân tích EFA cho biến độc lập. Kết quả ki m định KMO và Bartlett s cho biến phụ thuộc. Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc.
Ma trận hệ số tương quan. Kết quả phân tích hồi qui bội theo phương pháp Enter (lần 1). Kết quả phân tích hồi qui bội theo phương pháp Enter (lần 2). Kết quả hệ số VIF của biến độc lập.
Đánh giá sự ph hợp của mô h nh theo R2 và hệ số Durbin – Watson. Ki m định phương sai ANOVA .19 Tr nh bày kết quả hồi quy. Kết quả ki m định các giả thuyết. Thống kê mô tả các nhân tố.
HÌNH VẼ H nh 2. Mô h nh nghiên cứu đề xuất. Qui tr nh nghiên cứu. Bi u đồ mật độ của phần dư.
Bi u đồ phân tán phần dư chuẩn hóa theo giá trị dự báo .Bi u đồ phân tán của phần dư. 70 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ MỤC LỤC Trang CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Lý do chọn đề tài nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu về sự hài lòng công việc.
Tổng quan về công ty Bảo Việt Bến Tre (công ty thành viên của Tập đoàn Bảo Việt). Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ th :.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. Kết cấu đề tài nghiên cứu.
14 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Cơ sở lý thuyết về sự hài lòng trong công việc của nhân viên. Giả thuyết và mô hình nghiên cứu:. Đặc đi m công việc:.
Cơ hội đào tạo và thăng tiến:. Quan hệ với cấp trên trong công việc:. Quan hệ công việc với đồng nghiệp. Điều kiện làm việc:.
Căng thẳng trong công việc. 30 TÓM TẮT CHƢƠNG 2. 32 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU. Thiết kế qui trình nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu:. Phương pháp nghiên cứu định tính:. Phương pháp nghiên cứu định lượng:. Phương pháp chọn m u:.
Mô h nh xử lý số liệu:. 42 TÓM TẮT CHƢƠNG 3. 46 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Kết quả nghiên cứu.
Phân tích độ tin cậy (cronbach alpha). Phân tích nhân tố khám phá (EFA). Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (lần 1). Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (lần 2).
Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (lần 3). Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập (lần 4). Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc. Phân tích hồi qui tuyến tính.
Điều kiện thực hiện hồi quy (Phân tích tương quan). Thực hiện hồi quy. Ki m định mô hình. Ki m định hiện tượng tự tương quan.
Ki m định phân phối chuẩn của phần dư. Ki m định mức độ ph hợp của mô h nh. Kết quả nghiên cứu. Trình bày kết quả hồi quy.
Phương tr nh hồi quy. Kết quả nghiên cứu. 75 TÓM TẮT CHƢƠNG 4. 75 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ.
Hàm ý quản trị. Đặc đi m công việc. Điều kiện làm việc. Quan hệ công việc với đồng nghiệp.
Căng thẳng trong công việc. Hạn chế của đề tài. 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu Nguồn nhân lực được xem là một tài sản lớn của doanh nghiệp và các nhà quản trị đã khám phá ra rằng sự hài lòng của người lao động là yếu tố then chốt đi đến thành công, nhân lực là một yếu tố quan trọng cho sự thành công của một tổ chức, sự hài lòng công việc của nhân viên giúp họ làm việc hết sức m nh đ cống hiến cho công ty.
Việc đo lường sự hài lòng trong công việc nhằm xác định những yếu tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của nhân viên, giúp công ty có th hi u rõ hơn về mức độ thỏa mãn của nhân viên. Từ đó công ty có những quyết định chính xác hơn đ cải thiện môi trường làm việc, d ng đúng người đúng việc, khai thác nguồn lực con người trong công ty và mang lại sự hài lòng cao nhất cho nhân viên. Trong xu thế hội nhập nền kinh tế quốc tế ngày càng phát tri n đã mở ra nhiều cơ hội việc làm cho nhân viên, điều này d n đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt trong khi đó con người là một nguồn lực quan trọng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Những áp lực từ nền kinh tế, từ thị trường cạnh tranh bắt buộc các doanh nghiệp phải chú ý hơn đến yếu tố con người trong tổ chức và trong đó có vấn đề làm nhân viên hài lòng với công việc.
Bên cạnh đó xu hướng kinh doanh ngày nay đại đa số doanh nghiệp lấy khách hàng làm triết lý kinh doanh và thành phần tiếp xúc trực tiếp và làm hài lòng khách hàng không ai khác mà chính là nhân viên, nhân viên chính là trung gian đ doanh nghiệp làm hài lòng khách hàng. Khi nhân viên hài lòng với công việc họ sẽ có thái độ hành vi tích cực trong việc nâng cao doanh số và xây dựng uy tín cho doanh nghiệp. Việc lãnh đạo doanh nghiệp có th nhận ra được hệ thống các nhu cầu phức tạp của nhân viên đặc biệt là nhu cầu của các “nhân tài” là vô c ng khó khăn do việc nghiên cứu và tìm hi u về nhu cầu của nhân viên chưa được doanh nghiệp thực hiện một cách thường xuyên và phổ biến. Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện việc 2 này thông qua các kênh không chính thức và không được th chế hóa vào chính sách của doanh nghiệp, điều này khiến các doanh nghiệp gặp khó khăn khi muốn biết tâm tư nguyện vọng thật sự của nhân viên.
Hậu quả tất yếu rất dễ xảy ra khả năng nhân viên cảm thấy không hài lòng với tổ chức của mình và mong muốn tìm đến một môi trường làm việc mới hoặc v n cố duy trì nhưng làm việc cầm chừng kém hiệu quả. Hơn nữa việc doanh nghiệp không hi u được các nhu cầu của nhân viên có th tạo nên sự ngăn cách, chia rẽ giữa các nhóm các bộ phận với nhau làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chung của doanh nghiệp. Trong bối cảnh hội nhập, nhằm thúc đẩy thị trường bảo hi m phát tri n bền vững bắt kịp xu hướng phát tri n của thị trường thế giới, lĩnh vực bảo hi m là một trong những lĩnh vực có mức độ cam kết mở cửa thị trường khá rộng trong dịch vụ tài chính. K từ năm 2008 sau khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO), hệ thống pháp luật chuyên ngành về kinh doanh bảo hi m đã được rà soát và sửa đổi bổ sung nhằm thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bảo hi m.
Luật sửa đổi bổ sung, luật kinh doanh bảo hi m năm 2010 và các văn bản hướng d n thi hành đã xóa bỏ rào cản và phân biệt đối xử đối với các doanh nghiệp bảo hi m có vốn đầu tư nước ngoài, tạo ra sự b nh đẳng cho các doanh nghiệp bảo hi m thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia hoạt động trên thị trường. Đứng trước tình hình trên, Tổng công ty bảo hi m Bảo Việt thuộc tập đoàn tài chính hàng đầu tại Việt Nam càng đặc biệt xem trọng nguồn nhân lực bởi đây là nhân tố đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.