Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Địa lí học với đề tài "Sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hoa thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Thái Nguyên (năm 2019), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Hồng và PGS. Dương Quỳnh Phương. Chuyên ngành đào tạo là Địa lí học, mã số 9310501.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tại khu vực miền núi nhiệt đới gió mùa như tỉnh Yên Bái, việc phát triển kinh tế phụ thuộc lớn vào việc khai thác tài nguyên tự nhiên, đặc biệt là đất và rừng. Tỉnh Yên Bái có cơ cấu dân tộc đa dạng (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Mông, Thái...), đa phần đồng bào dân tộc thiểu số cư trú ở địa bàn có điều kiện tự nhiên phức tạp, địa hình chia cắt, trình độ dân trí và áp dụng khoa học kỹ thuật còn thấp. Sinh kế chủ yếu dựa vào nông, lâm nghiệp truyền thống dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên, xói mòn đất và suy giảm diện tích rừng tự nhiên.

Vấn đề đặt ra là phải giải quyết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, gia tăng dân số với giới hạn chịu tải sinh thái của tài nguyên đất và rừng. Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu chung về tài nguyên và kinh tế vùng Trung du và miền núi phía Bắc, các nghiên cứu chuyên sâu dưới góc độ địa lí học kinh tế – xã hội nhằm đánh giá toàn diện thực trạng sử dụng đất, rừng gắn liền với tri thức bản địa và tập quán canh tác của từng tộc người theo các đai cao sinh thái (vùng thấp, vùng giữa, vùng cao) tại Yên Bái vẫn còn phân tán và thiếu tính hệ thống. Do đó, đề tài được thực hiện nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, sử dụng hợp lí và phát triển bền vững tài nguyên nông, lâm nghiệp địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của luận án là làm sáng tỏ thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái; từ đó đề xuất các định hướng, giải pháp và mô hình kinh tế nhằm nâng cao hiệu quả và bảo đảm tính bền vững trong sử dụng tài nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Luận án xác định 5 nhiệm vụ cụ thể:

  1. Tổng quan cơ sở khoa học về sử dụng tài nguyên thiên nhiên (đặc biệt là tài nguyên đất và rừng) trong sản xuất nông, lâm nghiệp ở miền núi dưới góc độ Địa lí học.
  2. Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội và đặc điểm cộng đồng dân tộc ảnh hưởng tới việc khai thác, sử dụng tài nguyên đất và rừng tại tỉnh Yên Bái.
  3. Đánh giá thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc phân theo 3 vùng sinh thái (vùng thấp, vùng giữa, vùng cao).
  4. Xây dựng hệ thống bản đồ chuyên đề: bản đồ hành chính, bản đồ địa hình phân tầng độ cao, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, bản đồ phân bố dân cư – dân tộc, bản đồ hiện trạng sản xuất nông – lâm nghiệp theo vùng, bản đồ định hướng không gian nông – lâm nghiệp tỉnh Yên Bái.
  5. Đề xuất các giải pháp quản lí, chính sách và mô hình kinh tế nông – lâm nghiệp thích ứng nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất và rừng cho các cộng đồng dân tộc địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động sử dụng tài nguyên đất và rừng trong mối quan hệ với sự phát triển nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh Yên Bái.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ phạm vi hành chính tỉnh Yên Bái (gồm 01 thành phố, 01 thị xã và 07 huyện). Trong đó, tác giả tiến hành điều tra, khảo sát thực địa chuyên sâu tại 03 huyện đại diện cho 3 tiểu vùng sinh thái – nhân văn: huyện Yên Bình (đại diện vùng thấp), huyện Văn Chấn (đại diện vùng giữa) và huyện Mù Cang Chải (đại diện vùng cao).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu thứ cấp: Giai đoạn 2005 – 2016.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua khảo sát thực địa và điều tra bảng hỏi trong giai đoạn 2015 – 2017.
    • Phạm vi đề xuất giải pháp và mô hình: Định hướng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước

Luận án đã phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo các nhóm nội dung:

Về sử dụng tài nguyên và phát triển nông, lâm nghiệp bền vững trên thế giới:

  • Robert Goodland và George Ledec (1987) nghiên cứu về nguyên lí kinh tế học tân cổ điển và phát triển bền vững, nhấn mạnh việc chuyển dịch từ khai thác kiệt quệ tài nguyên sang tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên để bảo đảm nền tảng cho thế hệ tương lai.
  • Frank Ellis (1993/2000) trong công trình về chính sách nông nghiệp tại các nước đang phát triển chỉ ra rủi ro lạm dụng hóa chất nông nghiệp và khai thác đất quá mức dẫn tới suy thoái môi trường, từ đó kiến nghị chính sách sử dụng hợp lí tài nguyên.
  • Ernst Lutz (1998), Sudhir Anand và Amartya Sen (1996), Mankin (1998) khẳng định khai thác hợp lí, tiết kiệm tài nguyên gắn liền với xóa đói giảm nghèo, bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao chất lượng môi trường sống nông thôn.
  • Báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 2008) "Tăng cường nông nghiệp cho phát triển" và nghiên cứu của Peter Oakley et al. (1991) chỉ rõ vai trò của sự tham gia cộng đồng trong quản lí và thực thi các chương trình phát triển nông thôn.

Về tri thức bản địa và vai trò của cộng đồng dân tộc:

  • Hệ thống nghiên cứu của Mạng lưới CIKARD (Trung tâm nghiên cứu tri thức bản địa phục vụ nông nghiệp - Đại học Bang Iowa, Hoa Kỳ, 1987) và chương trình của World Bank (1998) về tri thức bản địa cho phát triển.
  • Các công trình của Hoàng Xuân Tý (1998) về kiến thức bản địa vùng cao trong nông nghiệp và quản lí tài nguyên thiên nhiên; Lê Trọng Cúc (1996, 2003, 2007) về hệ sinh thái nông nghiệp trung du miền núi, canh tác trên đất dốc và tri thức địa phương; Vương Xuân Tình và Bùi Minh Đạo về sở hữu tập quán và quản lí tài nguyên rừng của các dân tộc Tày, Nùng; Hoàng Hữu Bình (2003); Lê Du Phong và Hoàng Văn Hoa (1998).

Về cơ sở địa lí và kinh tế nông, lâm nghiệp tại Việt Nam:

  • Nghiên cứu về địa lí tự nhiên, thổ nhưỡng, tài nguyên của Lê Đức An, Uông Đình Khanh, Trần Công Tấu, Lê Bá Thảo, Vũ Tự Lập, Thái Văn Trừng, Đào Châu Thu.
  • Giáo trình và chuyên khảo về địa lí kinh tế – xã hội và tổ chức lãnh thổ nông nghiệp của Nguyễn Viết Thịnh, Đỗ Thị Minh Đức, Nguyễn Minh Tuệ, Lê Thông, Dương Quỳnh Phương, Đặng Văn Phan.
  • Các nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn miền núi phía Bắc của N. Jamieson, Terry Rambo, Đào Thế Tuấn, Trần Đức Viên, Đỗ Quang Giám.

Các nghiên cứu trực tiếp tại tỉnh Yên Bái:

  • Các quy hoạch ngành và quy hoạch tổng thể KT-XH tỉnh Yên Bái đến năm 2020; quy hoạch 3 loại rừng (2011–2020).
  • Các công trình của Lương Văn Phượng (1996), Nguyễn Đình Giang (2006); các đề tài điều tra đất đai của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (2005), Viện Khoa học Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc (2009); nghiên cứu chè Shan tuyết Văn Chấn; công trình nghiên cứu hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp tại Yên Bái của Nguyễn Khắc Khiêm (2012); nghiên cứu văn hóa – tộc người và tri thức dân gian của Hà Lâm Kỳ (1996), Lê Thanh Hòa (2009).

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết

Từ việc tổng quan tài liệu, luận án chỉ rõ các hạn chế của những nghiên cứu trước đó:

  1. Đa phần các nghiên cứu tài nguyên đất và rừng ở Yên Bái dừng lại ở cấp độ số liệu thống kê đơn thuần, chưa gắn kết đồng bộ giữa biến động tài nguyên với cấu trúc nhân văn và tập quán canh tác của từng dân tộc.
  2. Chưa phân tích sâu thực trạng sử dụng tài nguyên đất, rừng theo 3 đai cao địa hình (vùng thấp, vùng giữa, vùng cao) – nơi có sự phân hóa rõ rệt về thành phần tộc người (Kinh, Dao, Mông) và phương thức canh tác.
  3. Các giải pháp và mô hình đề xuất trước đây còn mang tính chung chung, chưa tích hợp được tri thức bản địa với tiến bộ khoa học kỹ thuật để giải quyết bài toán sinh kế thích ứng trên đất dốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án xây dựng trên các hệ thống quan điểm và khái niệm khoa học:

  • Hệ thống quan điểm địa lí: Quan điểm hệ thống; quan điểm tổng hợp lãnh thổ; quan điểm lãnh thổ; quan điểm phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường).
  • Khái niệm then chốt: Tài nguyên thiên nhiên (phân loại theo tính chất quản lí, tính chất tiêu hao); Nông lâm kết hợp (theo định nghĩa của ICRAF, King, Nair: hệ thống kết hợp cây thân gỗ lâu năm với cây nông nghiệp và/hoặc chăn nuôi theo không gian hoặc thời gian); Hệ sinh thái (Vũ Trung Tạng); Hiệu quả kinh tế (Farrell, Coelli: tích số giữa hiệu quả kỹ thuật TE và hiệu quả phân bổ AE); Tri thức bản địa (Hoàng Xuân Tý: hệ thống kinh nghiệm tích lũy qua nhiều thế hệ của cư dân bản địa trong canh tác đất nương, ruộng bậc thang, bảo vệ rừng đầu nguồn và chọn giống bản địa).
  • Tiêu chuẩn đánh giá tính bền vững (FAO, 1990): Đánh giá 3 trụ cột gồm kinh tế (năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất GO, thu nhập/lao động, giá trị/ha), xã hội (giải quyết việc làm, giảm nghèo, bảo tồn bản sắc), và môi trường (độ che phủ rừng, hạn chế xói mòn, bảo vệ đất và nguồn nước).

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu và công thức tính toán

Luận án áp dụng hệ thống chỉ tiêu định lượng kinh tế địa lí:

  • Hệ số sử dụng đất (R): $$R = \frac{\text{Tổng diện tích gieo trồng}}{\text{Tổng diện tích canh tác}} \quad (\text{lần})$$
  • Năng suất bình quân ($AP$): $$AP = \frac{\text{Tổng sản lượng}}{\text{Diện tích gieo trồng}} \quad (\text{tạ/ha hoặc tấn/ha})$$
  • Giá trị sản xuất ($GO$): $$GO = \sum_{i=1}^{n} Q_i \times P_i$$ (Trong đó: $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$; $P_i$ là đơn giá sản phẩm thứ $i$)
  • Năng suất đất vùng: $$\text{Năng suất đất} = \frac{GO}{\text{Diện tích canh tác}} \quad (\text{triệu đồng/ha})$$
  • Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo công lao động ($TMILĐ$): $$TMILĐ = \frac{MI}{\text{Tổng số công lao động}} \quad (\text{đồng/công})$$

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

  1. Phương pháp thu thập và xử lí tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Niên giám thống kê tỉnh Yên Bái (2005–2016), Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Dân tộc tỉnh, Cục Thống kê tỉnh Yên Bái.
  2. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp: Đánh giá biến động không gian, thời gian và cấu trúc ngành nông – lâm nghiệp giữa các giai đoạn và giữa các vùng địa hình.
  3. Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành điều tra 240 phiếu phỏng vấn nông hộ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên đại diện tại 3 huyện, mỗi huyện chọn 2 xã (mỗi xã 40 hộ), thỏa mãn tiêu chí định cư và canh tác nông nghiệp trên 5 năm.
Vùng sinh thái Huyện chọn mẫu Xã điều tra Tộc người đại diện Số lượng mẫu (phiếu)
Vùng thấp Huyện Yên Bình Xã Thịnh Hưng (40)
Xã Đại Minh (40)
Dân tộc Kinh 80
Vùng giữa Huyện Văn Chấn Xã Đồng Khê (40)
Xã Sơn Thịnh (40)
Dân tộc Dao 80
Vùng cao Huyện Mù Cang Chải Xã La Pán Tẩn (40)
Xã Chế Cu Nha (40)
Dân tộc Mông 80
Tổng cộng 03 huyện 06 xã 03 nhóm dân tộc 240
  1. Phương pháp Bản đồ và Hệ thông tin địa lí (GIS): Sử dụng phần mềm MapInfo trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50.000 và bản đồ thổ nhưỡng, hiện trạng rừng tỉ lệ 1:100.000 để xây dựng 11 bản đồ chuyên đề.
  2. Phương pháp chuyên gia và phương pháp dự báo: Tham vấn các nhà khoa học, cán bộ quản lí địa phương để xác lập các kịch bản định hướng quy hoạch không gian nông, lâm nghiệp đến năm 2020 và 2030.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài nguyên thiên nhiên, vai trò của đất và rừng đối với sản xuất nông – lâm nghiệp vùng núi. Luận án phân tích khái niệm nông lâm kết hợp, chỉ ra các mô hình: nông – lâm, lâm – súc, nông – lâm – súc và các hệ thống đặc biệt (nuôi ong dưới tán rừng, thủy sản nước ngọt). Tác giả làm rõ nội hàm tri thức bản địa của các dân tộc thiểu số trong:

  • Lựa chọn đất nương rẫy (đất thung lũng tầng dày 20–30 cm, đất mùn đen) và chọn đất làm ruộng bậc thang (độ dốc dưới 40°, gần nguồn nước tự nhiên).
  • Lịch nông vụ Thập nhị chi, quan sát hiện tượng tự nhiên đoán định thời tiết.
  • Kinh nghiệm chọn giống bản địa thích nghi khí hậu lạnh và đất dốc; tập quán chăn nuôi gia súc thả đồi; luật tục và tín ngưỡng thờ cúng cây gỗ lớn bảo vệ rừng tự nhiên.
  • Tổng quan bối cảnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc gồm 15 tỉnh, diện tích tự nhiên rộng nhưng chỉ có 22,2% đất nông nghiệp và 56,9% đất lâm nghiệp; mật độ dân số 126 người/km² (năm 2016). Phân hóa không gian sinh sống thành 3 bậc: Vùng thấp (<300m: nhóm Việt – Mường, Tày – Thái trồng lúa nước); Vùng giữa (chuyển tiếp: nhóm Môn – Khơme, Dao, Thái canh tác xen kẽ lúa nước và nương rẫy sườn dốc); Vùng cao (>600m: nhóm Mông – Dao, Tạng – Miến canh tác ngô, lúa nương, chăn thả đại gia súc).

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp tỉnh Yên Bái

Chương 2 phân tích chi tiết các điều kiện ảnh hưởng đến sản xuất tại tỉnh Yên Bái:

  • Vị trí và địa hình: Tỉnh miền núi phía Bắc có địa hình dốc, chia cắt mạnh bởi dãy Hoàng Liên Sơn và thung lũng sông Hồng, sông Chảy, hình thành rõ rệt 3 vùng sinh thái theo độ cao.
  • Tài nguyên đất và rừng: Đất feralit đỏ vàng trên đá sét và đá biến chất chiếm diện tích chủ yếu, đất phù sa phân bố hẹp ven thung lũng sông; tài nguyên rừng có độ che phủ khá nhưng chất lượng rừng tự nhiên giàu và trung bình bị suy giảm, rừng trồng chiếm tỷ trọng ngày càng tăng.
  • Tài nguyên nước: Hệ thống lưu vực sông Hồng, sông Chảy cùng hồ Thác Bà tạo nguồn cấp nước mặt dồi dào nhưng tiềm ẩn nguy cơ lũ quét, sạt lở vào mùa mưa và thiếu nước tưới vào mùa khô tại các vùng núi cao.
  • Nhân tố kinh tế – xã hội: Dân số tăng đều qua các năm (giai đoạn 2005–2016), nguồn lao động nông thôn chiếm tỷ lệ áp đảo nhưng tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp; cơ sở hạ tầng giao thông liên xã vùng cao còn nhiều cách trở; hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển vùng đồng bào thiểu số từng bước mở rộng thị trường hàng hóa nông sản (chè, quế, cây ăn quả, gỗ nguyên liệu).
  • Đặc điểm cộng đồng dân tộc: Phân bố dân cư mang tính phân tầng rõ rệt: người Kinh tập trung tại các vùng đồng bằng thung lũng, ven trục lộ; người Tày, Thái, Dao cư trú ở vùng giữa và rẻo giữa đồi núi; người Mông cư trú trên các sườn núi cao hiểm trở, gắn bó với tập quán canh tác ruộng bậc thang và chăn thả đại gia súc.

Chương 3: Thực trạng sử dụng tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc tỉnh Yên Bái

Chương 3 trình bày các kết quả đánh giá thực trạng trên quy mô toàn tỉnh và phân hóa theo 3 vùng nghiên cứu trọng điểm:

  • Sản xuất nông, lâm nghiệp toàn tỉnh: Tăng trưởng giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp duy trì ổn định. Ngành lâm nghiệp có bước chuyển đổi mạnh từ khai thác rừng tự nhiên sang trồng, chăm sóc và khoanh nuôi tái sinh rừng, nâng cao độ che phủ.
  • Phân hóa sử dụng tài nguyên theo 3 tiểu vùng (dữ liệu giai đoạn 2005–2016 và khảo sát hộ năm 2016):
    • Vùng thấp (tiêu biểu là huyện Yên Bình - dân tộc Kinh): Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp chiếm ưu thế ở cây lúa nước 2 vụ kết hợp nuôi trồng thủy sản hồ Thác Bà và trồng cây ăn quả đặc sản (bưởi Đại Minh). Diện tích rừng trồng phát triển mạnh (keo, bạch đàn) phục vụ công nghiệp chế biến gỗ và giấy. Hệ số sử dụng đất ($R$) đạt mức cao, ứng dụng thâm canh và phân bón hóa học lớn, hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác vượt trội.
    • Vùng giữa (tiêu biểu là huyện Văn Chấn - dân tộc Dao): Phương thức sử dụng đất kết hợp giữa cấy lúa nước ở thung lũng với trồng cây công nghiệp dài ngày (chè búp, chè Shan tuyết), cây lâm sản ngoài gỗ (quế) và rừng nguyên liệu. Biến động đất nông nghiệp có xu hướng chuyển đổi một phần đất nương rẫy kém hiệu quả sang trồng cây ăn quả và quế. Đồng bào Dao kết hợp tốt kinh nghiệm khai thác lâm sản phụ với mô hình vườn đồi.
    • Vùng cao (tiêu biểu là huyện Mù Cang Chải - dân tộc Mông): Quỹ đất nông nghiệp rất hạn chế, chủ yếu là hệ thống ruộng bậc thang cấy lúa nước 1 vụ kết hợp trồng ngô đồi trên đất dốc. Đất lâm nghiệp chủ yếu là rừng phòng hộ xung yếu và rừng đặc dụng. Hiệu quả kinh tế trên 1 ha thấp do điều kiện khí hậu giá rét sương muối, thiếu nước tưới trong vụ đông xuân, phụ thuộc vào giống bản địa và chăn nuôi trâu bò thả rông.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN ĐẶC TRƯNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ RỪNG THEO 3 VÙNG SINH THÁI TỈNH YÊN BÁI      |
+-------------------+--------------------+------------------+-------------------+
| Tiêu chí          | Vùng thấp          | Vùng giữa        | Vùng cao          |
|                   | (H. Yên Bình)      | (H. Văn Chấn)    | (H. Mù Cang Chải) |
+-------------------+--------------------+------------------+-------------------+
| Tộc người chủ đạo | Kinh               | Dao              | Mông              |
| Địa hình / Đai cao| < 300m             | 300 - 600m       | > 600m            |
| Cây trồng chính   | Lúa nước (2-3 vụ), | Lúa nước, chè,   | Lúa ruộng bậc     |
|                   | bưởi, cây ăn quả   | quế, cây ăn quả  | thang (1 vụ), ngô |
| Lâm nghiệp        | Rừng trồng kinh tế | Rừng phòng hộ,   | Rừng phòng hộ,    |
|                   | (keo, bạch đàn)    | rừng quế, chè Shan| rừng đặc dụng     |
| Trình độ thâm canh| Cao, áp dụng KHKT  | Trung bình,      | Thấp, dựa vào     |
|                   | và phân bón mạnh   | nông lâm kết hợp | tri thức bản địa  |
+-------------------+--------------------+------------------+-------------------+
  • Hạn chế và sự thích ứng: Tại vùng cao và vùng giữa, tình trạng xói mòn rửa trôi đất dốc, cháy rừng mùa khô, thiếu hụt tư liệu sản xuất và áp lực dân số vẫn diễn ra. Đồng bào dân tộc đã áp dụng các giải pháp thích ứng bản địa như làm mương phai dẫn nước, xếp đá kè bờ ruộng bậc thang chống trôi đất, trồng xen cây họ đậu cải tạo đất.

Chương 4: Giải pháp và mô hình phát triển kinh tế nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất và rừng trong sản xuất nông, lâm nghiệp của cộng đồng các dân tộc ở tỉnh Yên Bái

Chương 4 đề xuất các căn cứ, định hướng và mô hình thực tiễn:

  • Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện công tác giao đất giao rừng gắn với cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tăng cường chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật thâm canh đất dốc; phát triển mạng lưới chế biến và tiêu thụ nông – lâm sản gắn với thị trường.
  • Giải pháp theo từng vùng sinh thái tộc người:
    • Vùng thấp: Đẩy mạnh thâm canh lúa chất lượng cao, mở rộng vùng chuyên canh cây ăn quả đặc sản, liên kết chuỗi giá trị gỗ rừng trồng có chứng chỉ quản lí rừng bền vững.
    • Vùng giữa: Phát triển vùng chè an toàn, thâm canh vùng quế hữu cơ, nhân rộng mô hình nông lâm kết hợp chống xói mòn sườn dốc.
    • Vùng cao: Bảo tồn và phát triển các giống lúa nương, ngô địa phương đặc sản; kiên cố hóa hệ thống thủy lợi vùng ruộng bậc thang gắn với khai thác du lịch cảnh quan sinh thái; giao khoán bảo vệ rừng phòng hộ cho các cộng đồng bản làng quản lí.
  • 4 mô hình kinh tế nông – lâm nghiệp được luận án thiết kế và đề xuất:
    1. Mô hình canh tác ruộng bậc thang: Tối ưu hóa kỹ thuật dẫn nước và giữ màu đất cho các sườn dốc 15°–35° tại Mù Cang Chải, kết hợp cấy lúa hè thu với trồng cây vụ đông và du lịch mùa vàng.
    2. Mô hình trồng cây theo băng: Thiết lập các băng cây cốt khí, cỏ Vetiver hoặc băng cây ăn quả, cây bản địa theo đường đồng mức trên sườn đồi dốc nhằm chặn đứng dòng chảy tràn, giữ ẩm và tái tạo độ phì cho đất.
    3. Mô hình canh tác nông – lâm kết hợp: Mô hình vườn – đồi – rừng (kết hợp cây lấy gỗ tầng cao như keo, mỡ, lát hoa với cây công nghiệp tầng giữa như chè, quế và cây lương thực/chăn nuôi dưới tán).
    4. Mô hình quản lí, sử dụng rừng dựa vào cộng đồng: Giao quyền quản lí khu rừng đầu nguồn, rừng thiêng cho thôn/bản theo hương ước, quy ước bản địa gắn với quỹ chi trả dịch vụ môi trường rừng và tổ tự quản tuần tra bảo vệ rừng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận khoa học

  • Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận của Địa lí kinh tế – xã hội trong nghiên cứu sử dụng tài nguyên đất và rừng vùng miền núi nhiệt đới; làm rõ mối quan hệ tương tác hai chiều giữa điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên với yếu tố nhân văn tộc người và tri thức bản địa.
  • Xây dựng khung phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu địa lí truyền thống (bản đồ, phân tầng độ cao, phân tích tổng hợp lãnh thổ) với phương pháp điều tra xã hội học định lượng hộ gia đình và công nghệ GIS trong phân tích thực trạng khai thác tài nguyên.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, cập nhật về biến động đất đai và tài nguyên rừng tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005–2016, lượng hóa được hiệu quả kinh tế trên 1 ha canh tác và tỷ suất thu nhập lao động theo 3 nhóm tộc người chủ đạo tại 3 vùng sinh thái riêng biệt.
  • Xây dựng hệ thống 11 bản đồ chuyên đề có độ chính xác cao thể hiện phân bố địa hình, đất đai, rừng, dân cư và không gian nông lâm nghiệp phục vụ trực tiếp cho công tác quy hoạch của địa phương.
  • Đề xuất 4 mô hình kinh tế cụ thể (ruộng bậc thang cải tiến, trồng cây theo băng, nông lâm kết hợp tầng tán, quản lí rừng cộng đồng) cùng hệ thống giải pháp phân vùng theo đai cao, hỗ trợ thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách tỉnh Yên Bái trong việc thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp – nông thôn bền vững đến năm 2020 và 2030.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát bảng hỏi sâu tại 3 huyện đại diện (Yên Bình, Văn Chấn, Mù Cang Chải) với dung lượng mẫu 240 hộ; do địa hình đi lại khó khăn và nguồn lực giới hạn, phạm vi khảo sát sơ cấp chưa thể bao quát hết toàn bộ 9 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh. Dữ liệu thứ cấp kết thúc ở mốc năm 2016.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu cực đoan (lũ quét, hạn hán kéo dài) đến năng lực thích ứng sinh kế của các dân tộc thiểu số; ứng dụng sâu hơn ảnh viễn thám đa thời gian để giám sát tự động biến động chất lượng rừng tự nhiên và độ suy thoái đất dốc trên toàn địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan quản lí và hoạch định chính sách: Luận án là tài liệu tham khảo cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh Yên Bái và các tỉnh miền núi phía Bắc trong công tác lập quy hoạch sử dụng đất, rà soát 3 loại rừng và xây dựng chính sách giao khoán bảo vệ rừng gắn với giảm nghèo.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo cho các chuyên ngành Địa lí học, Quản lí tài nguyên thiên nhiên, Lâm sinh và Phát triển nông thôn về phương pháp tích hợp tri thức bản địa vào nghiên cứu địa lí kinh tế, cũng như phương pháp xử lí dữ liệu GIS kết hợp điều tra xã hội học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn những địa bàn và dân tộc nào để tiến hành điều tra bảng hỏi xã hội học?
Luận án chọn 240 hộ gia đình thuộc 3 huyện đại diện cho 3 bậc độ cao sinh thái: huyện Yên Bình (vùng thấp, đại diện là dân tộc Kinh tại xã Thịnh Hưng và Đại Minh), huyện Văn Chấn (vùng giữa, đại diện là dân tộc Dao tại xã Đồng Khê và Sơn Thịnh) và huyện Mù Cang Chải (vùng cao, đại diện là dân tộc Mông tại xã La Pán Tẩn và Chế Cu Nha), mỗi huyện điều tra 80 phiếu.

2. Công cụ phần mềm và cơ sở dữ liệu bản đồ nào được tác giả sử dụng để thành lập các bản đồ chuyên đề?
Tác giả sử dụng phần mềm MapInfo để tích hợp và chuẩn hóa dữ liệu GIS, xây dựng hệ thống 11 bản đồ chuyên đề trên nền bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50.000 cùng các bản đồ thổ nhưỡng và hiện trạng rừng tỉ lệ 1:100.000 của tỉnh Yên Bái.

3. Tiêu chuẩn đánh giá việc sử dụng tài nguyên đất và rừng bền vững được luận án dựa trên khung tham chiếu nào?
Luận án dựa trên khung tiêu chuẩn phát triển nông nghiệp bền vững của FAO (1990) gồm 3 nhóm tiêu chí: bền vững về kinh tế (năng suất, sản lượng, giá trị sản xuất GO, độ che phủ rừng), bền vững về xã hội (việc làm, thu nhập bình quân, trình độ dân trí, giảm nghèo), và bền vững về môi trường (kiểm soát đất thoái hóa, giảm phân bón hóa học/thuốc bảo vệ thực vật, hạn chế cháy rừng và bảo vệ nguồn nước).

4. Luận án đề xuất những mô hình phát triển kinh tế nông – lâm nghiệp cụ thể nào cho tỉnh Yên Bái?
Luận án thiết kế và đề xuất 4 mô hình: mô hình canh tác ruộng bậc thang, mô hình trồng cây theo băng chắn xói mòn, mô hình canh tác nông – lâm kết hợp đa tầng tán, và mô hình quản lí, sử dụng rừng dựa vào cộng đồng thôn bản.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hoa là công trình nghiên cứu Địa lí học kinh tế – xã hội phản ánh thực trạng khai thác, sử dụng tài nguyên đất và rừng của cộng đồng các dân tộc tại tỉnh Yên Bái giai đoạn 2005–2016. Luận án đã làm rõ sự phân hóa sâu sắc về phương thức canh tác, hiệu quả kinh tế và mức độ thích ứng môi trường của ba nhóm tộc người (Kinh, Dao, Mông) theo 3 đai cao địa hình. Hệ thống 4 mô hình kinh tế nông – lâm nghiệp và các giải pháp phân vùng được đề xuất là luận cứ khoa học phục vụ công tác quy hoạch lãnh thổ và quản lí tài nguyên bền vững tại địa phương đến năm 2030.