Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021

Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em tại khoa nhi Bệnh viện Bạch Mai năm 2021, phân tích hiệu quả và xu hướng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

74
9
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM

1.2. Định nghĩa viêm phổi cộng đồng

1.3. Tình hình dịch tễ viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.4. Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.5. Phân loại viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.6. ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM

1.6.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.6.2. Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điểu trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

1.7. Tóm tắt một số phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em của các tổ chức chuyên môn trên thế giới

1.8. Tóm tắt một số phác đồ điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Việt Nam

1.9. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM TẠI VIỆT NAM

1.10. GIỚI THIỆU VỀ KHOA NHI BỆNH VIỆN BẠCH MAI

1.10.1. Giới thiệu chung về bệnh viện

1.10.2. Khoa Nhi - Bệnh viện Bạch Mai

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu. Đối tượng tiếp cận

2.2. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM

2.2.1. Thời gian nghiên cứu

2.2.2. Địa điểm khảo sát

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

2.3.3. Nội dung nghiên cứu

2.3.4. Khảo sát đặc điểm của mẫu nghiên cứu

2.3.5. Mô tả tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trong mẫu nghiên cứu

2.3.6. Phân tích sự phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi cộng đồng trong mẫu nghiên cứu

2.3.7. Biến số nghiên cứu

2.3.8. Một số tiêu chuẩn được sử dụng để phân tích kết quả nghiên cứu

2.3.9. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA MẪU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Tỷ lệ lứa tuổi và giới tính trong bệnh viên phổi

3.1.2. Mức độ nặng của viêm phổi và bệnh mắc kèm ở bệnh nhân viêm phổi

3.1.3. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh trong mẫu nghiên cứu

3.1.4. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh

3.1.5. Mức độ nhạy cảm của các vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu

3.2. MÔ TẢ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

3.2.2. Tỷ lệ các kháng sinh được sử dụng trong mẫu nghiên cứu

3.2.3. Các phác đồ điều trị ban đầu khi bệnh nhân mới nhập viện

3.2.4. Đặc điểm sử dụng phác đồ thay thế trong quá trình điều trị

3.2.5. Độ dài của đợt điều trị và sử dụng kháng sinh

3.2.6. Hiệu quả điều trị

3.3. PHÂN TÍCH SỰ PHÙ HỢP TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

3.3.1. Phân tích về sự phù hợp trong lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu

3.3.2. Phân tích sự phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân nhi có chức năng thận bình thường

3.3.3. Phân tích sự phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân nhi có chức năng thận suy giảm

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA BỆNH NHÂN VÀ VI KHUẨN GÂY BỆNH TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.1.1. Về ảnh hưởng của lứa tuổi và giới tính trong bệnh viêm phổi

4.1.2. Đặc điểm bệnh lý

4.1.3. Mức độ nặng của bệnh viêm phổi trong mẫu nghiên cứu

4.1.4. Bệnh mắc kèm

4.1.5. Đặc điểm vi khuẩn gây bệnh trong mẫu nghiên cứu

4.1.6. Đặc điểm xét nghiệm vi sinh

4.1.7. Mức độ nhạy cảm các vi khuẩn trong mẫu nghiên cứu

4.2. MÔ TẢ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.2.1. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

4.2.2. Tỷ lệ các kháng sinh sử dụng trong mẫu nghiên cứu

4.2.3. Đặc điểm sử dụng kháng sinh ban đầu

4.2.4. Phác đồ thay đổi trong quá trình điều trị

4.2.5. Độ dài đợt điều trị bằng kháng sinh

4.3. PHÂN TÍCH SỰ PHÙ HỢP TRONG VIỆC SỬ DỤNG KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VPCĐ TRONG MẪU NGHIÊN CỨU

4.3.1. Phân tích về sự phù hợp trong lựa chọn phác đồ kháng sinh ban đầu

4.3.2. Phân tích sự phù hợp về liều dùng và nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường

4.3.3. Phân tích sự phù hợp về liều dùng, nhịp đưa thuốc kháng sinh trên bệnh nhân nhi có chức năng thận suy giảm

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

Viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em, đặc biệt là ở các nước đang phát triển. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), viêm phổi chiếm khoảng 15% số ca tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi. Tại Việt Nam, viêm phổi là nguyên nhân chính dẫn đến trẻ em đến khám và điều trị tại bệnh viện. Nguyên nhân gây viêm phổi có thể là vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm. Trong đó, vi khuẩn thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae. Việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi là rất quan trọng, tuy nhiên, lạm dụng và sử dụng không đúng cách có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc. Do đó, việc phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh là cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị viêm phổi cộng đồng cho trẻ em.

1.1. Tình hình dịch tễ viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

Viêm phổi là bệnh lý đường hô hấp thường gặp nhất ở trẻ em, đặc biệt trong mùa đông và mùa dịch cúm. Theo thống kê, tỷ lệ mắc viêm phổi ở trẻ em tại Việt Nam rất cao, với khoảng 2,9 triệu ca mỗi năm. Viêm phổi không chỉ gây ra nhiều ca bệnh mà còn là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em. Các yếu tố như nghèo đói, thiếu dinh dưỡng và ô nhiễm không khí có mối liên hệ chặt chẽ với tỷ lệ tử vong do viêm phổi. Việc hiểu rõ tình hình dịch tễ sẽ giúp các bác sĩ có những biện pháp phòng ngừa và điều trị hiệu quả hơn.

1.2. Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

Nguyên nhân gây VPCĐ ở trẻ em rất đa dạng, bao gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm. Vi khuẩn là nguyên nhân phổ biến nhất, trong đó Streptococcus pneumoniae là tác nhân chính. Các virus như virus hợp bào hô hấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây bệnh. Việc xác định chính xác nguyên nhân gây bệnh là rất cần thiết để lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp. Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ mắc viêm phổi do vi khuẩn và virus thay đổi theo độ tuổi, do đó cần có sự phân loại rõ ràng để điều trị hiệu quả.

II. Điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em

Điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản, bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân. Việc lựa chọn kháng sinh phải dựa vào nguyên nhân gây bệnh và mức độ nặng của bệnh. Đối với viêm phổi do vi khuẩn, kháng sinh là phương pháp điều trị bắt buộc. Tuy nhiên, trong thực tế, việc phân biệt giữa viêm phổi do vi khuẩn và virus là rất khó khăn. WHO khuyến cáo nên sử dụng kháng sinh cho tất cả các trường hợp viêm phổi ở trẻ em để đảm bảo hiệu quả điều trị.

2.1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng

Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị nguyên nhân. Các biện pháp điều trị triệu chứng như chống suy hô hấp, đảm bảo dinh dưỡng và điều trị biến chứng nếu có. Đối với điều trị nguyên nhân, việc lựa chọn kháng sinh phù hợp là rất quan trọng. Việc sử dụng kháng sinh phải dựa trên các yếu tố như lứa tuổi, tình trạng miễn dịch và mức độ nặng của bệnh. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

2.2. Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điều trị

Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng cần dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. Tuy nhiên, trong thực tế, việc lấy mẫu và chờ kết quả có thể mất thời gian, do đó, bác sĩ thường phải dựa vào kinh nghiệm lâm sàng để quyết định. Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, các nguyên nhân gây bệnh thường gặp là vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Việc hiểu rõ về các tác nhân gây bệnh sẽ giúp bác sĩ lựa chọn kháng sinh phù hợp và hiệu quả hơn.

III. Tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi

Tình hình sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai cho thấy nhiều vấn đề cần được chú ý. Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện khá cao, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Các phác đồ điều trị ban đầu thường được áp dụng dựa trên kinh nghiệm lâm sàng, tuy nhiên, cần có sự điều chỉnh phù hợp sau khi có kết quả xét nghiệm. Việc phân tích sự phù hợp trong việc sử dụng kháng sinh là cần thiết để nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc.

3.1. Tỷ lệ sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện

Tỷ lệ bệnh nhân đã sử dụng kháng sinh trước khi nhập viện là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Việc sử dụng kháng sinh không đúng cách có thể dẫn đến tình trạng kháng thuốc, làm giảm hiệu quả điều trị. Cần có các biện pháp giáo dục và nâng cao nhận thức cho phụ huynh về việc sử dụng kháng sinh hợp lý cho trẻ em. Điều này không chỉ giúp cải thiện tình hình sức khỏe của trẻ mà còn góp phần vào việc giảm thiểu tình trạng kháng thuốc trong cộng đồng.

3.2. Phác đồ điều trị kháng sinh ban đầu

Các phác đồ điều trị kháng sinh ban đầu thường được áp dụng dựa trên kinh nghiệm lâm sàng và tình hình dịch tễ. Tuy nhiên, việc điều chỉnh phác đồ sau khi có kết quả xét nghiệm là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả điều trị. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bác sĩ trong việc lựa chọn và điều chỉnh phác đồ điều trị, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và giảm thiểu tình trạng kháng thuốc. Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị cũng là một phần quan trọng trong quá trình điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em.

25/01/2025
Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh điều trị trên trẻ em mắc viêm phổi tại khoa nhi bệnh viện bạch mai năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 1. Định nghĩa viêm phổi cộng đồng Viêm phổi là tình trạng viêm cấp tính lan toả cả phế nang, mô kẽ và phế quản, có thể một hoặc hai bên phổi. Viêm phổi cộng đồng (community acquired pneumonia): viêm phổi mắc phải ở cộng đồng hoặc 48 giờ đầu nằm viện [3].

Tình hình dịch tễ viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Viêm phổi là một trong những bệnh lý đường hô hấp thường gặp nhất, đặc biệt đối với trẻ em, những đối tượng có hệ miễn dịch kém. Bệnh hay gặp nhiều nhất vào những tháng mùa đông và trong những mùa dịch cúm. Số liệu thống kê của WHO năm 2015 cho thấy viêm phổi đứng thứ hai trong các nguyên nhân gây tử vong trên trẻ 1-59 tháng tuổi, chiếm 12,8% các trường hợp, chỉ sau biến chứng của đẻ non [34]. Tỷ lệ mắc bệnh cao nhất tại những nước đang phát triển ở Đông Nam Á và Châu Phi [38], cụ thể nước có tỉ lệ mắc bệnh cao nhất là Ấn Độ (43 triệu lượt), tiếp đến Trung Quốc (21 triệu lượt), Pakistan (10 triệu lượt) [37], kéo theo tỉ lệ tử vong do viêm phổi ở các khu vực này cao nhất trên thế giới.

Do vậy, tỉ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ em có mối liên hệ chặt chẽ với các yếu tố liên quan đến nghèo đói như thiếu dinh dưỡng, thiếu nước uống, ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời cũng như không được tiếp cận với dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Ở Việt Nam theo thống kê của các cơ sở y tế viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến trẻ em đến khám và điều trị tại các bệnh viện và cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em. Theo thống kê của chương trình phòng chống viêm phổi, trung bình mỗi năm 1 đứa trẻ có thể mắc nhiễm khuẩn hô hấp 3-5 lần, trong đó khoảng 1-2 lần viêm phổi [9]. Việt Nam được xếp vào 1 trong 15 nước có số ca viêm phổi mắc mới hàng năm cao nhất trên thế giới, ước tính khoảng 2,9 triệu ca một năm [39], và tỷ suất gặp viêm phổi là khoảng 0,35 đợt/trẻ/năm [38].

Năm 2012, theo thống kê của UNICEF, mặc dù ở nước ta tỉ lệ tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi giảm đáng kể, từ 51 em trên 1000 ca đẻ sống năm 1990 xuống còn 23 em trên 1000 năm 2010 nhưng viêm phổi vẫn là nguyên nhân chính gây tử vong ở trẻ em, chiếm 12% tổng số trẻ em dưới 5 tuổi [26, 27]. Nguyên nhân gây viêm phổi cộng đồng ở trẻ em VPCĐ trẻ em có thể xuất phát từ nhiều nhóm căn nguyên, bao gồm vi khuẩn, virus, ký sinh trùng và nấm, trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là vi khuẩn. Đường xâm nhập của những tác nhân gây viêm phổi phần lớn qua đường hô hấp như: viêm mũi, viêm họng, viêm VA, viêm amidan hoặc qua đường máu như trẻ bị mụn nhọt ở da, chốc lở… Theo thống kê của WHO, các nhóm căn nguyên thay đổi theo độ tuổi, trong đó vi khuẩn thường gặp nhất là Streptococcus pneumoniae. Đây là nguyên nhân gây khoảng 1/3 trường hợp viêm phổi trên trẻ nhỏ hơn 2 tuổi.

Tiếp đến là Haemophilus influenzae (10-30% trường hợp), sau đó là các loại vi khuẩn khác (Branhamella catarrhalis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogens. Ở trẻ nhỏ hơn 2 tháng tuổi, VPCĐ còn có thể do các vi khuẩn Gram âm đường ruột như Klebsiella pneumoniae, E.coli, Proteus,…Ở trẻ lớn hơn 5 tuổi, cần lưu ý đến nhóm vi khuẩn không điển hình bao gồm Mycoplasma pneumoniae, Clamydia pneumoniae, Legionella pneumophila,…,[4, 36]. Bên cạnh đó, VPCĐ cũng có thể do tác nhân virus. Những virus thường gặp gây viêm phổi ở trẻ em là virus hợp bào hô hấp (Respiratory Syncitral virus), sau đó là các virus cúm A, B, á cúm Adenovirrus, Metapneumovirus.

Các virus khác có liên quan đến viêm phổi trẻ em bao gồm rhinovirus, herpes simplex virus, enteroviruses, human bocavirus và mới xuất hiện gần đây là coronavirus (Covid-19) [31]. Virus là nguyên nhân trong 30-67% trường hợp viêm phổi cộng đồng trên trẻ nhỏ và thường gặp ở nhóm trẻ nhỏ hơn 1 tuổi hơn so với nhóm trẻ lớn hơn 2 tuổi [4, 36]. Một nhóm tác nhân ít gặp hơn là các ký sinh trùng như Pneumocytis carinii, Toxoplasma, Histoplasma,…và một số loại nấm như Candida spp…[44] Tại Việt Nam, nhiều nhóm tác giả đã tiến hành các nghiên cứu nhằm xác định căn nguyên gây bệnh chủ yếu trên trẻ em (Bảng 1. Các kết quả này đều thống nhất với báo cáo của WHO về chủng loại các tác nhân chính gây viêm phổi cộng đồng trẻ em phân theo độ tuổi bao gồm S.coli…, cộng thêm các tác nhân virus trên trẻ nhỏ, và các tác nhân không điển hình bao gồm M.

pneumoniae trên trẻ lớn hơn. Tỷ lệ từng chủng loại dao động theo từng nghiên cứu do sự khác biệt của nhóm đối tượng nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu. 4 Luan van Bảng 1. Các nghiên cứu gần đây về tác nhân gây bệnh trong VPCĐ trên trẻ em tại Việt Nam Đối Số kết quả Địa điểm, Nhóm tượng dương tính/ Bệnh VSV gây bệnh thời gian tác giả nghiên Số xét phẩm xác định được nghiên cứu cứu nghiệm VSV Đào Trẻ 1 Khoa Hô 1876 / - Dịch tỵ Các loại virus Minh tháng đến hấp BV Nhi hầu/ 59,70%, Tuấn 15 tuổi Trung ương dịch rửa S.pneumoniae và viêm phổi 5/2012- phế 10,39%, cộng 5/2013 quản H.influenzae sự phế 7,09%, E.

nang/ 2,40%,… dịch nội khí quản Phạm Trẻ 12 Khoa Hô 383 ca đơn Dịch tỵ M.pneumoniae Thu tháng - 15 hấp BV Nhi nhiễm và hầu và 26,3%; Hiền tuổi viêm Trung ương đồng nhiễm máu S.pneumoniae và phổi 7/2010- (53%)/722 9,14%, cộng 3/2012 H.pneumoniae 3,74%, các loại virus 16%,… Lê Thị Trẻ 2- 15 Khoa Hô 76/120 - M.pneumoniae Hồng tuổi viêm hấp BV Nhi (63,33%) 36,67%, Hanh phổi thùy Trung ương S. 5 Luan van Quách Trẻ 2 tháng Khoa Nội 34/159 Dịch khí S.pneumoniae Ngọc - 5 tuổi tổng hợp (21,30%) quản 47,1%, S.aureus Ngân VPCĐ BV Nhi (hút qua 20,6%,M.catarrh và đồng Cần đường alis 14,7%, cộng Thơ mũi) H. Huỳnh Trẻ 2- 59 Khoa Hô 30/180 Dịch S.pneumoniae Văn tháng hấp BV Nhi (16,6%) khí quản 23,3%, Tường VPCĐ đồng 1 (hút qua H.influenzae và nặng (11/2010- đường 20%, E.coli cộng 04/2011) mũi) 16,6%, sự M. Phân loại viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới, viêm phổi được phân loại theo mức độ nặng như sau [4]: Bảng 1.

Tiêu chuẩn phân loại mức độ bệnh của viêm phổi trẻ em Viêm phổi Viêm phổi rất Đặc điểm Viêm phổi nhẹ nặng nặng Ho Có Có Có Sốt Có Có Có Nhanh hoặc khó Nhanh hoặc khó Thở rít khi nằm Thở thở nhẹ thở yên Uống Uống được Uống được Không uống được Ran ẩm hoặc Ran ẩm hoặc Ran ẩm nhỏ hạt, rì Tiếng ran không không rào phế nang Rút lõm lồng ngực Không Có Có Phập phồng cánh mũi Không Có Có 6 Luan van Có thể tím tái Tím tái Không Tím tái nặng nhẹ Co giật hoặc hôn mê Không Không Có Ngủ li bì, suy dinh Trạng thái Kích thích nhẹ Kích thích nhiều dưỡng nặng Lưu ý: Đối với trẻ nhỏ < 2 tháng tuổi tất cả các trường hợp viêm phổi ở lứa tuổi đều là nặng và phải vào bệnh viện để điều trị và theo dõi. ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG Ở TRẺ EM 1. Nguyên tắc điều trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em của Bộ Y tế năm 2015 [3], việc điều trị viêm phổi cộng đồng sẽ phụ thuộc vào từng nguyên nhân và mức độ nặng của bệnh. Điều trị dựa trên các nguyên tắc: - Điều trị triệu chứng: chống suy hô hấp; chống mất nước, rối loạn điện giải; đảm bảo thân nhiệt; đảm bảo dinh dưỡng; các điều trị hỗ trợ.

- Làm thông thoáng đường thở bằng cách hút đờm dãi, nằm đầu cao, nới rộng quần áo. Cho thở oxy khi trẻ có biểu hiện suy thở. - Dùng thuốc hạ sốt, làm mát. - Cân bằng nước, điện giải.

- Chế độ dinh dưỡng, nghỉ ngơi hợp lý. - Điều trị biến chứng viêm phổi nếu có [6]. - Điều trị nguyên nhân: lựa chọn kháng sinh phù hợp. Về nguyên tắc viêm phổi do vi khuẩn bắt buộc phải dùng kháng sinh điều trị, viêm phổi do virus đơn thuần thì kháng sinh không có tác dụng.

Tuy nhiên trong thực tế rất khó phân biệt viêm phổi do vi khuẩn hay virus hoặc có sự kết hợp giữa virus với vi khuẩn kể cả dựa vào lâm sàng, X-quang hay xét nghiệm khác. Ngay cả khi cấy vi khuẩn âm tính cũng khó có thể loại trừ được viêm phổi do vi khuẩn. Vì vậy WHO khuyến cáo nên dùng kháng sinh để điều trị cho tất cả các trường hợp viêm phổi ở trẻ em [4]. 7 Luan van Ban đầu thường dùng kháng sinh theo kinh nghiệm, sau khi xác định được nguyên nhân gây bệnh bằng các phương pháp vi sinh tin cậy sẽ thay đổi kháng sinh cần thiết tác dụng trực tiếp trên vi khuẩn gây bệnh.

Cơ sở lựa chọn kháng sinh trong điểu trị viêm phổi cộng đồng ở trẻ em Việc lựa chọn kháng sinh trong điều trị viêm phổi lý tưởng nhất là dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ để chọn kháng sinh thích hợp. Tuy nhiên trong thực tế khó thực hiện việc lấy bệnh phẩm để nuôi cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ rất khó khăn, đặc biệt là tại cộng đồng. Thời gian chờ kết quả xét nghiệm mới quyết định điều trị là không kịp thời, nhất là những trường hợp viêm phổi nặng cần điều trị cấp cứu. Vì vậy việc lựa chọn kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em chủ yếu dựa vào đặc điểm lâm sàng, lứa tuổi, tình trạng miễn dịch, mức độ nặng nhẹ của bệnh cũng như tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn gây bệnh thường gặp để có quyết định thích hợp.

− Theo tuổi và nguyên nhân: + Đối với trẻ sơ sinh và < 2 tháng tuổi: Nguyên nhân thường gặp là liên cầu nhóm B, tụ cầu, vi khuẩn Gram-âm, S. + Trẻ từ 2 tháng đến 5 tuổi nguyên nhân hay gặp là S. + Trẻ trên 5 tuổi ngoài S.influenzae còn có thêm Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila. − Theo tình trạng miễn dịch: Trẻ bị suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải đặc biệt là trẻ bị HIV - AIDS thường bị viêm phổi do ký sinh trùng như Pneumocystis carnii., Toxoplasma, do nấm như Candida spp, Cryptococcus spp, hoặc do virus như Cytomegalo virus, Herpes simplex hoặc do vi khuẩn như S.aureus, các vi khuẩn Gram âm và Legionella spp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh điều trị viêm phổi ở trẻ em tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2021" của tác giả Hồ Thị Ngọc Thảo, dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Đếm và ThS. Bùi Thị Xuân, cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các loại kháng sinh phổ biến được sử dụng mà còn phân tích hiệu quả và các vấn đề liên quan đến kháng kháng sinh. Điều này rất quan trọng trong bối cảnh hiện nay khi mà việc lạm dụng kháng sinh đang trở thành một vấn đề nghiêm trọng trong y tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Phân Tích Thực Trạng Sử Dụng Thuốc Kháng Sinh Cephalosporin Trong Điều Trị Nội Trú Bệnh Đường Hô Hấp Tại Bệnh Viện Quận Tân Phú TP Hồ Chí Minh Năm 2022, nơi bạn có thể tìm hiểu thêm về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh đường hô hấp. Bên cạnh đó, bài viết Phân Tích Tình Hình Sử Dụng Kháng Sinh Trên Bệnh Nhân Phẫu Thuật Mổ Lấy Thai Tại Khoa Sản Bệnh Viện A Thái Nguyên cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng kháng sinh trong các ca phẫu thuật. Cuối cùng, bài viết Phân Tích Hiệu Quả Áp Dụng Kháng Sinh Dự Phòng Trên Bệnh Nhân Phẫu Thuật Tại Bệnh Viện Xanh Pôn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của kháng sinh trong việc phòng ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về việc sử dụng kháng sinh trong điều trị và phòng ngừa bệnh tật.