Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trống đồi núi trọc tại xã ...

Tài liệu Sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trống đồi núi trọc tại xã thải giàng p tổng hợp lý thuyết và thực hành, phục vụ học tập ngành

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Lâm học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2007

91
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ

2. CHƯƠNG II: MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.2. Về mặt lý luận

2.3. Về mặt thực tiễn

2.4. Đối tượng nghiên cứu của đề tài

2.5. Nội dung nghiên cứu

2.6. Nghiên cứu một số cơ sở pháp lý và thực tiễn cho việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc

2.7. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sử dụng diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

2.8. Đề xuất phương án quy hoạch diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

2.9. Phương pháp nghiên cứu

2.9.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.9.2. Thu thập số liệu về cơ sở lý luận và thực tiễn về QHSDĐ cấp vi mô

2.9.3. Thu thập số liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội của địa phương

2.9.4. Thu thập thông tin từ các mô hình canh tác sử dụng ĐTĐNT trong vùng

2.9.5. Lập kế hoạch cho việc sử dụng tài nguyên đất trống đồi núi trọc

2.9.6. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện quy hoạch

2.9.7. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

2.9.8. Phương pháp đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện kế hoạch

2.10. Giới hạn của đề tài

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu một số cơ sở pháp lý và thực tiễn cho việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc

3.2. QHSDĐ cấp vi mô trong hệ thống QHSDĐ ở nước ta hiện nay

3.3. QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia của người dân

3.3.1. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân

3.3.2. QHSDĐ có sự tham gia của người dân

3.3.3. Thực tiễn ứng dụng của PRA tại Việt Nam

3.4. QHSDĐ cấp vi mô theo quan điểm bền vững

3.5. QHSDĐ cấp vi mô trong nền kinh tế thị trường

3.5.1. Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường

3.5.2. QHSDĐ cấp vi mô trong nền kinh tế thị trường

3.6. Tìm hiểu vị trí và chức năng của cấp xã trong công tác quản lý nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc tại địa phương

3.7. Cơ sở, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc tại địa phương

3.8. Vị trí và chức năng của cấp xã đối với công tác quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp

3.9. Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sử dụng diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

3.10. Thu thập thông tin từ các mô hình hiện đang canh tác trong xã

3.11. Phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác hiện có tại xã

3.12. Đề xuất các mô hình canh tác nên được sử dụng cho quy hoạch phát triển sử dụng diện tích đất trống đồi núi trọc tại xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

3.13. Đề xuất phương án quy hoạch diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai

3.14. Điều kiện tự nhiên của xã Thải Giàng Phố

3.14.1. Vị trí địa lý

3.14.2. Thổ nhưỡng

3.14.3. Khí hậu - thuỷ văn

3.14.4. Tài nguyên thiên nhiên

3.15. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội của xã Thải Giàng Phố

3.15.1. Dân cư và phân bố dân cư

3.15.2. Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp và ngành nghề khác

3.15.3. Cơ sở hạ tầng

3.16. Tình hình sinh hoạt và đời sống của người dân trong xã

3.17. Tình hình sử dụng lao động của xã

3.18. Thực trạng thi hành các chính sách lâm nghiệp

3.19. Thực trạng về thị trường

3.20. Tình hình khai thác sử dụng tài nguyên rừng

3.21. Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất

3.21.1. Đất nông nghiệp

3.21.2. Đất phi nông nghiệp

3.21.3. Đất chưa sử dụng

3.22. Dự báo nhu cầu: Lương thực, sử dụng lâm sản và thị trường tiêu thụ lâm sản trong và ngoài địa phương

3.22.1. Nhu cầu lương thực

3.22.2. Nhu cầu sử dụng lâm sản

3.23. Hiện trạng đất trống đồi núi trọc (ĐTĐNT)

3.24. Ước tính vốn đầu tư, nguồn vốn để thực hiện sản xuất trong thời gian 10 năm

3.25. Tiến độ thực hiện phương án

3.26. Dự đoán hiệu quả sau khi thực hiện quy hoạch

3.26.1. Dự đoán hiệu quả kinh tế

3.26.2. Dự đoán hiệu quả môi trường

3.26.3. Dự đoán hiệu quả xã hội

3.27. Giải pháp về chính sách

3.28. Giải pháp về tổ chức quản lý

3.29. Giải pháp về vốn đầu tư

3.30. Giải pháp về khoa học công nghệ

3.31. Giải pháp về thị trường

4. CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ

4.1. Về cơ sở lý luận

4.2. Về cơ sở thực tiễn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ BIỂU

Tài liệu "Nghiên cứu sử dụng hiệu quả tài nguyên đất trống đồi núi trọc tại xã Thải Giàng Phố, huyện Bắc Hà, Lào Cai" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc khai thác và quản lý tài nguyên đất tại khu vực miền núi. Nghiên cứu này không chỉ nêu rõ tình trạng hiện tại của đất đai mà còn đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên, từ đó nâng cao đời sống của người dân địa phương. Những lợi ích mà tài liệu mang lại cho độc giả bao gồm việc hiểu rõ hơn về các phương pháp canh tác bền vững và cách thức cải thiện thu nhập từ đất đai.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên và quy hoạch sử dụng đất, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật tài nguyên nước sử dụng tổng hợp nguồn nước ở những nơi khan hiếm nước vùng núi tỉnh phú thọ, nơi cung cấp thông tin về quản lý nguồn nước trong bối cảnh khan hiếm. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã bản qua huyện bát xát tỉnh lào cai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý đất đai đánh giá công tác đăng ký biến động đất đai tại huyện thuận châu tỉnh sơn la sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý đất đai và các vấn đề liên quan đến biến động đất đai. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá giúp bạn mở rộng hiểu biết về lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN TÀI NGUYÊN ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC TẠI XÃ THẢI GIÀNG PHỐ - HUYỆN BẮC HÀ - TỈNH LÀO CAI. LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP HÀ TÂY-2007 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP NGUYỄN ĐÌNH TRƯỜNG NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NGUỒN TÀI NGUYÊN ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC TẠI XÃ THẢI GIÀNG PHỐ - HUYỆN BẮC HÀ - TỈNH LÀO CAI. Chuyên ngành: Lâm học Mã số: 60.60 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHÚ HÙNG HÀ TÂY-2007 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i Mục lục TT Nội dung Trang Lời cảm ơn Mục lục Danh mục các từ viết tắt Danh mục bảng Danh mục biểu đồ ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………………. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Vấn đề nghiên cứu trên thế giới. Vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam.5 CHƯƠNG II. MỤC TIÊU - ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Về mặt lý luận . Về mặt thực tiễn . Đối tượng nghiên cứu của đề tài . Nội dung nghiên cứu. Nghiên cứu một số cơ sở pháp lý và thực tiễn cho việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc . Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sử dụng diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai. Đề xuất phương án quy hoạch diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Thu thập số liệu về cơ sở lý luận và thực tiễn về QHSDĐ cấp vi mô. Thu thập số liệu về điều kiện dân sinh, kinh tế, xã hội của địa phương. Thu thập thông tin từ các mô hình canh tác sử dụng ĐTĐNT trong vùng. Lập kế hoạch cho việc sử dụng tài nguyên đất trống đồi núi trọc . Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu và đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện quy hoạch . Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu. Phương pháp đánh giá hiệu quả sau khi thực hiện kế hoạch. Giới hạn của đề tài.20 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Nghiên cứu một số cơ sở pháp lý và thực tiễn cho việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc.21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. QHSDĐ cấp vi mô trong hệ thống QHSDĐ ở nước ta hiện nay. QHSDĐ cấp vi mô có sự tham gia của người dân. Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân. QHSDĐ có sự tham gia của người dân. Thực tiễn ứng dụng của PRA tại Việt Nam. QHSDĐ cấp vi mô theo quan điểm bền vững . QHSDĐ cấp vi mô trong nền kinh tế thị trường. Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường. QHSDĐ cấp vi mô trong nền kinh tế thị trường . Tìm hiểu vị trí và chức năng của cấp xã trong công tác quản lý nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc tại địa phương. Cơ sở, căn cứ pháp lý cho công tác quản lý, sử dụng nguồn tài nguyên đất trống đồi núi trọc tại địa phương. Vị trí và chức năng của cấp xã đối với công tác quy hoạch phát triển lâm nông nghiệp . Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc quy hoạch sử dụng diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai . Thu thập thông tin từ các mô hình hiện đang canh tác trong xã. Phân tích hiệu quả kinh tế của các mô hình canh tác hiện có tại xã . Đề xuất các mô hình canh tác nên được sử dụng cho quy hoạch phát triển sử dụng diện tích đất trống đồi núi trọc tại xã Thải Giàng Phố-huyện Bắc Hà- tỉnh Lào Cai. Đề xuất phương án quy hoạch diện tích đất trống đồi núi trọc xã Thải Giàng Phố - huyện Bắc Hà - tỉnh Lào Cai . Điều kiện tự nhiên của xã Thải Giàng Phố . Vị trí địa lý. Thổ nhưỡng. Khí hậu - thuỷ văn. Tài nguyên thiên nhiên. Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội của xã Thải Giàng Phố. Dân cư và phân bố dân cư. Các hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp và ngành nghề khác . Cơ sở hạ tầng.54 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tình hình sinh hoạt và đời sống của người dân trong xã. Tình hình sử dụng lao động của xã. Thực trạng thi hành các chính sách lâm nghiệp. Thực trạng về thị trường. Tình hình khai thác sử dụng tài nguyên rừng. Đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên đất . Đất nông nghiệp . Đất phi nông nghiệp.Đất chưa sử dụng. Dự báo nhu cầu: Lương thực, sử dụng lâm sản và thị trường tiêu thụ lâm sản trong và ngoài địa phương . Nhu cầu lương thực . Nhu cầu sử dụng lâm sản. Hiện trạng đất trống đồi núi trọc (ĐTĐNT) . Ước tính vốn đầu tư, nguồn vốn để thực hiện sản xuất trong thời gian 10 năm . Tiến độ thực hiện phương án . Dự đoán hiệu quả sau khi thực hiện quy hoạch. Dự đoán hiệu quả kinh tế . Dự đoán hiệu quả môi trường . Dự đoán hiệu quả xã hội . Giải pháp về chính sách . Giải pháp về tổ chức quản lý. Giải pháp về vốn đầu tư . Giải pháp về khoa học công nghệ . Giải pháp về thị trường .81 CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ. Về cơ sở lý luận. Về cơ sở thực tiễn .85 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ BIỂU LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 ĐẶT VẤN ĐỀ Hệ sinh thái rừng có vai trò cực kỳ quan trọng đối với việc bảo vệ môi trường sống và nền kinh tế quốc dân ở nhiều quốc gia. Giữ đất, giữ nước, điều hoà khí hậu, phòng chống ô nhiễm và thiên tai là những tác dụng chính của rừng, vì thế mà cho đến nay nhiều nước trên thế giới đã coi tác dụng bảo vệ môi trường của rừng lớn hơn nhiều so với giá trị kinh tế của nó. Tuy nhiên sức ép về kinh tế và dân số đã và đang dẫn đến việc sử dụng quá mức tài nguyên rừng ở các nước đang phát triển, đặc biệt là nạn chặt phá rừng bừa bãi. Tình hình đó làm cho nguồn tài nguyên có thể tái tạo được như rừng và đất rừng bị cạn kiệt nhanh chóng, môi trường rừng nói riêng và môi trường sống nói chung bị suy thoái nghiêm trọng. Theo kết quả thống kê đất đai của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đến ngày 31/12/2005, diện tích rừng trên toàn quốc là 12,28 triệu ha (độ che phủ của rừng là 36,7%), tổng diện tích đất trống đồi núi trọc (ĐTĐNT) là 4,31 triệu ha (chiếm 13,01% tổng diện tích đất tự nhiên và chiếm 35,1% diện tích đất có rừng). Vùng rừng núi Việt Nam là nơi sống tập trung của 54 dân tộc anh em, phần lớn những diện tích này có địa hình phức tạp, công tác thông tin tuyên truyền không đến được với người dân dẫn đến cuộc sống của họ còn gặp rất nhiều khó khăn, phong tục và phương thức canh tác theo lối tự cung tự cấp trong cộng đồng bản làng, dòng tộc đã có hàng nghìn đời nay. Tập quán canh tác còn lạc hậu và được lưu truyền từ thế hệ này đến thế hệ khác. Cùng với phương thức canh tác lạc hậu và mức độ gia tăng dân số cao dẫn đến tài nguyên rừng suy giảm, tài nguyên đất bị khai thác cạn kiệt theo hướng tàn phá không còn khả năng phục hồi. Tình trạng cháy rừng diễn ra hàng năm cùng với nạn khai thác rừng trái phép kết hợp với đốt nương làm rẫy là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng như hiện nay [27]. Bởi vậy theo số liệu thống kê, hàng năm diện tích rừng bị mất đi do đốt nương làm rẫy chiếm từ 50% - 60% diện tích rừng bị mất. Những vấn đề này là một thách thức cho các nhà khoa học cũng như các nhà quản lý. Xét lại vấn đề ta thấy, người dân các tỉnh trung du miền núi thường gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống. Cuộc sống của họ phụ thuộc phần lớn vào rừng, nhiều nơi người dân có cuộc sống rất khó khăn, đời sống phụ thuộc vào điều kiện LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 tự nhiên. Khi được tuyên truyền về vai trò của rừng đối với cuộc sống hiện tại cũng như trong tương lai của con người, họ đã phần nào hiểu được vai trò quan trọng của rừng. Tuy nhiên, nếu các nhà quản lý chỉ nói đến vai trò của rừng là “vô cùng quan trọng” mà không có kế hoạch hay chiến lược đảm bảo được cuộc sống của người dân vừa bảo vệ và phát triển được vốn rừng thì sẽ còn tình trạng phá rừng lấy đất trồng cây lương thực phục vụ cuộc sống trước mắt của họ. Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng hiện có để tiến tới chấm dứt nạn phá rừng nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là một trong những mục tiêu chủ yếu của chính sách Lâm nghiệp trong thời kỳ đổi mới, được Chính phủ và Ngành Nông nghiệp phát triển Nông thôn quan tâm. Một trong những nhiệm vụ cấp bách hiện nay nhằm hướng đến một nền Lâm nghiệp bền vững, cải thiện và từng bước nâng cao đời sống của cộng đồng dân cư vùng núi là phải tìm ra các giải pháp đưa đất trống đồi núi trọc, đất sau canh tác nương rẫy vào sản xuất nông lâm nghiệp theo phương thức lấy ngắn nuôi dài để vừa đảm bảo cuộc sống hiện tại của người dân vừa bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng của đất nước. Thải Giàng Phố là xã vùng cao, thuộc diện đặc biệt khó khăn của huyện Bắc Hà, cách trung tâm huyện 4 km về hướng Đông, có tổng diện tích tự nhiên 6.585,00 ha, trong đó: đất nông nghiệp 2818,20ha (chiếm 42,8% tổng diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp 81,40 ha (chiếm 1,2%); đất chưa sử dụng là 3685,40ha (chiếm tới 56,0%). Toàn xã có 415 hộ, với 2.290 nhân khẩu của 4 dân tộc cùng sinh sống, phân bố ở 10 thôn bản [26]. Là xã có trình độ dân trí thấp và không đều, đời sống vật chất tinh thần gặp nhiều khó khăn, tập quán canh tác còn lạc hậu, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, phương thức sản xuất nhỏ lẻ, tự cấp, tự túc là chính,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ