Luận án tiến sĩ y học tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm và mô hình can thiệp ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố huế

Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt và mô hình can thiệp bệnh glôcôm ở người trên 40 tuổi tại Huế.

Chuyên ngành

Y tế Công cộng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ y học

2022

205
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ BỆNH GLÔCÔM

1.2. SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TRONG BỆNH GLÔCÔM

1.3. HÀNH VI SỨC KHỎE VÀ TRUYỀN THÔNG THAY ĐỔI HÀNH VI

1.4. CÁC MÔ HÌNH CAN THIỆP ĐỂ TĂNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TRONG BỆNH GLÔCÔM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.5. ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. TỈ LỆ HIỆN MẮC GLÔCÔM VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TRONG BỆNH GLÔCÔM CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN 40 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

3.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CAN THIỆP

3.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. TỈ LỆ HIỆN MẮC BỆNH GLÔCÔM VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC MẮT TRONG BỆNH GLÔCÔM Ở NGƯỜI TRÊN 40 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ

4.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CAN THIỆU

4.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆU

4.4. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Dịch vụ chăm sóc mắt và bệnh glôcôm

Nghiên cứu tập trung vào dịch vụ chăm sóc mắtbệnh glôcôm, đặc biệt ở người trên 40 tuổi tại Huế. Bệnh glôcôm là một bệnh lý mắt nghiêm trọng, gây tổn thương thần kinh thị giác không hồi phục, dẫn đến mù lòa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt để phát hiện sớm và quản lý bệnh glôcôm, giúp giảm thiểu nguy cơ mù lòa.

1.1. Tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt

Nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong cộng đồng người trên 40 tuổi tại Huế còn thấp. Nguyên nhân chính bao gồm thiếu kiến thức về bệnh glôcôm, thái độ chưa đúng về sự nguy hiểm của bệnh, và hạn chế trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế. Điều này dẫn đến việc nhiều bệnh nhân glôcôm không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, làm tăng nguy cơ mù lòa.

1.2. Thách thức trong cung cấp dịch vụ y tế

Hệ thống y tế cộng đồng tại Huế gặp nhiều thách thức trong việc cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt cho bệnh nhân glôcôm. Các trạm y tế tuyến cơ sở thiếu trang thiết bị và nhân lực chuyên môn để chẩn đoán và điều trị bệnh glôcôm. Điều này dẫn đến quá tải tại các bệnh viện tuyến trên, làm giảm hiệu quả của việc phát hiện và quản lý bệnh.

II. Mô hình can thiệp bệnh glôcôm

Nghiên cứu đề xuất một mô hình can thiệp nhằm tăng cường sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong cộng đồng người trên 40 tuổi tại Huế. Mô hình này tập trung vào việc nâng cao kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về bệnh glôcôm, đồng thời cải thiện năng lực của hệ thống y tế cơ sở trong việc phát hiện và quản lý bệnh.

2.1. Giải pháp truyền thông và giáo dục sức khỏe

Một trong những giải pháp chính của mô hình can thiệp là tăng cường truyền thông giáo dục sức khỏe về bệnh glôcôm. Các chương trình giáo dục được thiết kế để nâng cao nhận thức của người dân về các yếu tố nguy cơ, triệu chứng và tầm quan trọng của việc khám mắt định kỳ. Điều này giúp người dân chủ động hơn trong việc sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt.

2.2. Nâng cao năng lực y tế cơ sở

Mô hình cũng đề xuất cải thiện năng lực của các trạm y tế trong việc phát hiện và quản lý bệnh glôcôm. Các biện pháp bao gồm đào tạo nhân viên y tế, trang bị thiết bị cần thiết và thiết lập hệ thống chuyển tuyến hiệu quả. Điều này giúp tăng cường khả năng phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh glôcôm tại cộng đồng.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe mắt của cộng đồng, đặc biệt là người trên 40 tuổi tại Huế. Mô hình can thiệp được đề xuất không chỉ giúp giảm tỷ lệ mù lòa do bệnh glôcôm mà còn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Nghiên cứu cũng cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các chính sách y tế liên quan đến phòng ngừa bệnh mắtchăm sóc sức khỏe tại cộng đồng.

3.1. Giảm tỷ lệ mù lòa

Việc áp dụng mô hình can thiệp giúp giảm đáng kể tỷ lệ mù lòa do bệnh glôcôm thông qua việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Điều này không chỉ bảo tồn thị lực cho bệnh nhân mà còn giảm gánh nặng kinh tế và xã hội do mù lòa gây ra.

3.2. Cải thiện chất lượng cuộc sống

Nghiên cứu góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân bằng cách nâng cao nhận thức và khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế liên quan đến bệnh lý mắt. Điều này đặc biệt quan trọng đối với tuổi trung niên, nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh glôcôm.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ y học tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm và mô hình can thiệp ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Glôcôm là bệnh lý thần kinh thị giác với tổn thương tiến triển các tế bào hạch võng mạc, đặc trưng bởi tổn thương thị trường và đầu dây thần kinh thị giác, thường liên quan đến tình trạng nhãn áp cao. Trong số các bệnh lý mắt, glôcôm khá thường gặp, rất nguy hiểm, mang tính xã hội cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng. Mù lòa do bệnh glôcôm được xếp vào loại mù lòa không chữa được vì những tổn hại về chức năng và thực thể do glôcôm gây ra sẽ không có khả năng hồi phục. Nhiều nghiên cứu hiện nay ghi nhận bệnh glôcôm xếp vị trí thứ hai trong các nguyên nhân gây mù, thường chỉ sau bệnh đục thể thủy tinh ở những nước đang phát triển hoặc bệnh võng mạc đái tháo đường ở những nước phát triển [48], [55], [64], [75], [77].

Trên toàn thế giới, ước tính số người mắc bệnh glôcôm là 76 triệu người vào năm 2020, số lượng này sẽ tăng 74% lên 111,8 triệu người vào năm 2040 [48]. Sự gia tăng tổng số người bị glôcôm được lý giải do tăng số lượng người cao tuổi – được xem là yếu tố nguy cơ quan trọng của glôcôm. Châu Á vẫn là châu lục có số bệnh nhân glôcôm góc mở và góc đóng nhiều nhất với số lượng tương ứng góc mở là 18,8 triệu người, glôcôm góc đóng là 9 triệu người. Tại Châu Á, Nam Á là khu vực chịu gánh nặng bệnh tật lớn nhất do glôcôm vì số lượng bệnh nhân glôcôm tăng nhanh và dự kiến sẽ trở thành khu vực có số lượng bệnh glôcôm đông nhất Châu Á [112 ].

Kết quả điều tra gần đây tại Việt Nam cho thấy, tỉ lệ mù hai mắt do glôcôm khoảng 6,4%, chiếm thứ ba trong các nguyên nhân gây mù. Việt Nam hiện nay có khoảng 329.300 người mù do glôcôm [83]. Glôcôm là bệnh mạn tính, không hồi phục và hiện tại chưa có phương pháp điều trị triệt để, chỉ có thể kiểm soát làm chậm tiến triển của bệnh. Do đó, sàng lọc phát hiện sớm và quản lý điều trị tốt là cách duy nhất giúp bệnh nhân glôcôm tránh được hậu quả mù lòa [104], [110].

Mặc dù tình trạng mù lòa do glôcôm có thể phòng tránh được, nhưng phần lớn trường hợp người bệnh glôcôm không được chẩn đoán. Ở những quốc gia phát triển, 50% bệnh nhân không biết mình mắc bệnh glôcôm. Tỉ lệ này lên đến trên 90% ở những quốc gia đang phát triển [78]. Một nghiên cứu cộng đồng thực hiện tại Đà Nẵng, Việt Nam cho thấy, tỉ lệ bị bệnh glôcôm ở người trên 40 tuổi là 4,86% trong đó 66,9% bệnh nhân glôcôm trong cộng 1 đồng không biết mình bị bệnh và chưa được khám, điều trị [34].

Thực trạng hạn chế sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm xảy ra phổ biến trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng. Đối với người dân, thiếu kiến thức về bệnh glôcôm, chưa có thái độ đúng về sự nguy hiểm của bệnh và thiếu ý thức khám sàng lọc sớm dẫn đến hạn chế sử dụng các dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm [113]. Theo nghiên cứu của Đào Thị Lâm Hường hầu hết người dân không có kiến thức về bệnh glôcôm, tại Nam Định 96,1% người dân không có kiến thức tốt, thái độ chưa tốt chiếm 61,2% dẫn đến tỉ lệ thực hành tốt không vượt quá 10% [23]. Về phía hệ thống cung cấp dịch vụ y tế, tại Việt Nam, các dịch vụ chăm sóc mắt cho bệnh glôcôm chỉ được cung cấp từ bệnh viện tuyến huyện trở lên dẫn đến quá tải tại các tuyến có khả năng chẩn đoán điều trị glôcôm.

Bên cạnh đó, trang thiết bị còn nghèo nàn và khả năng cung cấp dịch vụ còn nhiều bất cập, nhất là tại tuyến xã phường. Trạm y tế với thế mạnh gần các khu dân cư và được giao trách nhiệm khám chữa bệnh ban đầu, truyền thông giáo dục sức khỏe, xử trí cấp cứu các bệnh lý trong đó có bệnh mắt, tuy nhiên, khả năng cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt cho bệnh glôcôm của trạm y tế hiện còn rất đơn giản và hạn chế [45]. Với một bệnh lý gây tổn hại thị giác không hồi phục nhưng người dân rất hạn chế sử dụng các dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm đặt ra việc cần có một mô hình can thiệp tận dụng được thế mạnh của trạm y tế trong truyền thông giáo dục sức khỏe nâng cao kiến thức, thái độ, thực hành về bệnh glôcôm cho người dân. Bên cạnh đó có thể phát hiện sớm, tư vấn chuyển tuyến và quản lý glôcôm, giúp bệnh nhân phát hiện sớm, điều trị kịp thời bảo tồn thị lực, cải thiện chất lượng cuộc sống.

Đó là lý do chúng tôi thực hiện đề tài: “Tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm và mô hình can thiệp ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế” nhằm 2 mục tiêu: 1. Mô tả tỉ lệ hiện mắc glôcôm và tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế năm 2017. Xây dựng và đánh giá kết quả mô hình can thiệp tăng sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế. 2 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Ý nghĩa khoa học Glôcôm được xếp vào bệnh lý gây mù loà không chữa được, tuy nhiên có thể phòng tránh được mù loà do glôcôm bằng cách phát hiện sớm, điều trị phù hợp và phải được theo dõi thường xuyên, tái khám định kỳ.

Việc cung cấp dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm chủ yếu được thực hiện ở tuyến y tế có chuyên khoa mắt. Thực tế cho thấy rất ít người dân trong cộng đồng được sử dụng các dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm, vì vậy khi phát hiện ra thì thị lực rất thấp, thị trường thu hẹp, nguy cơ mù loà cao. Nghiên cứu đã áp dụng phương pháp khoa học để mô tả tỉ lệ hiện mắc glôcôm ở người trên 40 tuổi, thực trạng các dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm về cả hai phía: người sử dụng dịch vụ và phía cung cấp dịch vụ, tìm hiểu các yếu tố liên quan để đưa ra một mô hình can thiệp phù hợp nhằm giúp người dân tăng cường sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm hiệu quả tại cộng đồng với sự tham gia của y tế cơ sở. Ý nghĩa thực tiễn Xác định được tỉ lệ hiện mắc glôcôm ở người dân trên 40 tuổi tại thành phố Huế.

Mô tả được tình hình sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm cũng như các yếu tố liên quan. Xây dựng được mô hình can thiệp với ba nhóm giải pháp trong đó có sự huy động của tuyến y tế cơ sở dựa trên quy định về chức năng nhiêm vụ và các trang thiết bị sẵn có của trạm y tế. Góp phần giúp người dân tăng cường sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt trong bệnh glôcôm, giúp phát hiện sớm, điều trị kịp thời, bảo tồn thị lực cho bệnh nhân. 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

ĐẠI CƢƠNG VỀ BỆNH GLÔCÔM 1. Tổng quan về bệnh glôcôm 1. Định nghĩa Glôcôm là bệnh lý của thần kinh thị giác với những cơ chế bệnh sinh khác nhau khởi phát bằng tổn thương các tế bào hạch võng mạc và lớp sợi thần kinh. Trên lâm sàng được biểu hiện bằng teo lõm đĩa thị giác, tổn thương thị trường điển hình và thường liên quan đến tăng nhãn áp (NA) [12], [22].

Phân loại glôcôm Phân loại phổ biến nhất hiện nay của glôcôm gồm 3 nhóm chính [22]. - Glôcôm nguyên phát: glôcôm góc đóng nguyên phát, glôcôm góc mở nguyên phát. - Glôcôm thứ phát: glôcôm góc đóng thứ phát, glôcôm góc mở thứ phát, glôcôm góc đóng thứ phát có hoặc không có nghẽn đồng tử, glôcôm liên quan đến các bệnh khác tại mắt, glôcôm góc mở thứ phát xuất hiện sau điều trị. - Glôcôm bẩm sinh.

Triệu chứng bệnh glôcôm - Glôcôm góc đóng nguyên phát cơn cấp: đau nhức mắt dữ dội, đột ngột, lan lên nửa đầu cùng bên. Giảm thị lực (TL), nhìn đèn thấy quầng màu sắc kèm theo buồn nôn, nôn. Giác mạc phù do NA tăng cao. Đồng tử giãn méo do cơ co đồng tử bị liệt.

Soi góc tiền phòng: góc đóng hoàn toàn [13], [67]. Glôcôm góc đóng cấp “Nguồn: Bệnh viện Mắt Trung ương, 2018” [5] 4 - Glôcôm góc đóng nguyên phát bán cấp: bệnh có những chu kỳ giảm TL, đau nhức nhẹ do tăng NA, góc tiền phòng hẹp giúp khẳng định chẩn đoán. - Glôcôm góc đóng nguyên phát mạn tính: xảy ra sau glôcôm góc đóng cấp hoặc khi góc tiền phòng đóng dần và NA tăng dần. Đĩa thị tổn thương điển hình của glôcôm kèm tổn thương thị trường.

- Glôcôm góc mở nguyên phát: bệnh xuất hiện chậm, âm thầm nên khó phát hiện ở giai đoạn sớm. Triệu chứng cơ năng không rõ ràng. Mắt chỉ căng tức và mờ nhẹ. Không cương tụ hoặc cương tụ rất nhẹ, giác mạc trong, tiền phòng mở rộng.

Đáy mắt có teo lõm gai thị tùy mức độ. TL chỉ giảm ở giai đoạn cuối. NA tăng cao, dao động NA trong ngày và chênh lệch NA giữa hai mắt trên 5 mmHg [22]. Tiến triển và biến chứng Glôcôm góc đóng cơn cấp nếu không được điều trị, NA tiếp tục tăng cao kéo dài sẽ dẫn đến mù.

Glôcôm góc đóng thể bán cấp có thể tiến triển xuất hiện dưới dạng cơn glôcôm cấp hoặc chuyển sang thể mạn tính. Tiên lượng tuỳ thuộc vào tình trạng bệnh, giai đoạn bệnh khi bệnh nhân đến khám và điều trị. Nếu không được điều trị, tổn thương đĩa thị và thị trường ngày càng nặng hơn dẫn đến mù không có khả năng hồi phục. Nếu được phát hiện sớm, điều trị đúng và theo dõi thường xuyên thì bệnh nhân có thể tránh được mù loà [5].

Điều trị Phương pháp điều trị glôcôm bao gồm thuốc, laser và phẫu thuật. Mục đích của việc điều trị glôcôm là ngăn chặn bệnh không tiếp tục gây tổn thương đầu dây thần kinh thị giác, duy trì chức năng thị giác cho bệnh nhân được ổn định và lâu dài. Để đạt được mục đích trên cần tuân thủ các nguyên tắc [57]: - Hạ NA về mức an toàn. - Sử dụng thuốc liều thấp nhất có thể.

- Điều trị đúng nguyên nhân. - Lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp. - Theo dõi bệnh nhân một cách chặt chẽ. Phòng bệnh glôcôm Hiện tại khoa học vẫn chưa tìm ra được phương pháp hữu hiệu để phòng bệnh glôcôm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt và mô hình can thiệp bệnh glôcôm ở người trên 40 tuổi tại Huế" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình trạng sức khỏe mắt của người dân tại Huế, đặc biệt là những người trên 40 tuổi. Nghiên cứu này không chỉ phân tích mức độ sử dụng dịch vụ chăm sóc mắt mà còn đề xuất các mô hình can thiệp hiệu quả nhằm giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh glôcôm. Những thông tin này rất hữu ích cho các chuyên gia y tế, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến sức khỏe mắt, giúp họ hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc chăm sóc mắt và các biện pháp can thiệp cần thiết.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các nghiên cứu y học liên quan, hãy tham khảo thêm tài liệu Luận án nghiên cứu đáp ứng xơ hóa gan ở bệnh nhân viêm gan virus c mạn kiểu gen 1 6 điều trị bằng sofosbuvir phối hợp ledipasvir, nơi bạn có thể tìm hiểu về các phương pháp điều trị bệnh lý khác. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án đánh giá kết quả phẫu thuật cắt đoạn và nối máy trong điều trị ung thư trực tràng giữa và thấp cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về các kỹ thuật phẫu thuật hiện đại. Cuối cùng, tài liệu Luận án nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm soát chọn lọc cuống glisson trong cắt gan điều trị ung thư tế bào gan sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các ứng dụng kỹ thuật trong điều trị ung thư. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá để bạn khám phá thêm về các lĩnh vực y học liên quan.