MỞ ĐẦU Chiến lược học tập làcách thức hoặc hành động mà người học sử dụng để thúc đẩy việc học, làm cho việc học nhanh chóng trở nên hiệu quả. Chiến lược học tập luôn làvấn đề nghiên cứu được giới tâm líhọc vàgiáo dục học quan tâm. Trong những năm gần đây, chiến lược học tập ngoại ngữ đã trở thành lĩnh vực thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu ngoại ngữ trên thế giới (McDonough, 1999; Ellis, 1994). Kết quả nghiên cứu của lĩnh vực này không chỉ hữu í ch cho việc giải thí ch sự khác biệt cánhân của người học ngoại ngữ, mà còn có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong giảng dạy ngoại ngữ.
Song, ở Việt Nam hiện nay thành quả nghiên cứu về chiến lược học tập ngoại ngữ, đặc biệt làchiến lược học tập ngoại ngữ thứ hai – tiếng Trung Quốc (NN2TQ), vẫn còn rất hạn chế. Vìvậy, chúng tôi cho rằng cần phải tiến hành nghiên cứu chiến lược học tập của sinh viên học NN2TQ. m câu trả lời cho ba vấn đề Trong phạm vi bài nghiên cứu này, chúng tôi muốn tì sau: Thứ nhất, tình hình sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh như thế nào? Thứ hai, các nhân tố cáthể như giới tí nh, tuổi tác cóảnh hưởng đến việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh không? Thứ ba, kết quả học tập vàviệc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh cómối liên quan với nhau không? 19 Nghiê n cứu về sinh viê n học ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) tại Việt Nam -------------------------------------------------------- 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.
Khách thể nghiên cứu Tham gia khảo sát là167 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Các sinh viên này hiện đang học NN2TQ. Tất cả 167 phiếu khảo sát thu được đều làphiếu hợp lệ, đạt tỉ lệ 100%. Sinh viên trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi cótrong phiếu.
Công cụ thu thập dữ liệu Chúng tôi sử dụng Bảng điều tra chiến lược học tập ngôn ngữ (Strategy Inventory for Language Learning, viết tắt làSILL) do Oxford thiết kế vào năm 1990 làm công cụ thu thập dữ liệu. SILL cótổng cộng 50 câu hỏi, với cấu trúc sáu phần (Q1 - Q9 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược ghi nhớ, Q10 - Q23 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược nhận thức, Q24 - Q29 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược bù đắp, Q30 - Q38 là các câu hỏi thuộc nhóm chiến lược siêu nhận thức, Q39 - Q44 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược xúc cảm, Q45 - Q50 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược xãhội), sử dụng thang đo 5 bậc của Likert từ “1 – hoàn toàn không sử dụng” đến “5 – luôn luôn sử dụng”. Đây là công cụ khảo sát chiến lược học tập ngôn ngữ có độ tin cậy và độ giátrị cao, được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nghiên cứu giáo dục ngoại ngữ. Công cụ phân tích số liệu Chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản 22.0) để thống kê, phân tí ch số liệu màchúng tôi thu thập được.
Trong bài viết này, chúng tôi sử dụng SPSS trong các thống kêmôtả, kiểm định trị trung bình của mẫu phối hợp từng cặp (Paired samples T-test), kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent samples T-test) và phân tích tương quan Pearson (Pearson Correlation). KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. Tình hình sử dụng chiến lược học tập Tần suất sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh như sau (xem bảng 2. Tần suất sử dụng chiến lược học tập Nhóm chiến lược Mean SD Nhóm chiến lược ghi nhớ 3,65 0,61 Nhóm chiến lược nhận thức 3,64 0,60 Nhóm chiến lược bù đắp 3,18 0,72 Nhóm chiến lược siêu nhận thức 3,88 0,64 20 Chương 2 Chiến lược học tập ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) ------------------------------------------------------------- Nhóm chiến lược xúc cảm 3,44 0,65 Nhóm chiến lược xãhội 3,81 0,72 Tổng thể 3,60 0,50 Oxford (1990) chia tần suất sử dụng chiến lược ra làm năm cấp: cấp 1 cótrị trung bình từ 1,0 đến 1,4, cấp 2 cótrị trung bình từ 1,5 đến 2,4, cấp 3 cótrị trung bì nh từ 2,5 đến 3,4, cấp 4 có trị trung bình từ 3,5 đến 4,4, cấp 5 có trị trung bình từ 4,5 đến 5,0.
Song, cách phân cấp này của Oxford không thể phân cấp cho các trường hợp cótrị trung bình từ 1,4 đến 1,5, từ 2,4 đến 2,5, từ 3,4 đến 3,5, từ 4,4 đến 4,5. Vìvậy, chúng tôi tiến hành điều chỉnh lại như sau: cấp 1 cótrị trung bì nh từ 1,0 đến dưới 1,5, cấp 2 cótrị trung bình từ 1,5 đến dưới 2,5, cấp 3 cótrị trung bì nh từ 2,5 đến dưới 3,5, cấp 4 cótrị trung bình từ 3,5 đến dưới 4,5, cấp 5 cótrị trung bình từ 4,5 đến 5,0. Trong đó, cấp 1 vàcấp 2 làcấp độ tần suất sử dụng thấp, cấp 3 làcấp độ tần suất sử dụng trung bì nh, cấp 4 và cấp 5 làcấp độ tần suất sử dụng cao.1 cho thấy, sinh viên cótần suất sử dụng chiến lược học tập NN2TQ tương đối cao (Mean = 3,60). Trong đó, nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược nhận thức, nhóm chiến lược siêu nhận thức vànhóm chiến lược xãhội thuộc cấp độ tần suất sử dụng cao, nhóm chiến lược bù đắp vànhóm chiến lược xúc cảm thuộc cấp độ tần suất sử dụng trung bình.
Sau khi tiến hành kiểm định trị trung bì nh của mẫu phối hợp từng cặp đối với sáu nhóm chiến lược, chúng tôi được kết quả khảo sát như sau (xem bảng 2. Kết quả kiểm định trị trung bì nh của mẫu phối hợp từng cặp đối với sáu nhóm chiến lược học tập Nhóm chiến Nhóm chiến Nhóm chiến Nhóm Nhóm chiến lược nhận lược siêu nhận lược xúc chiến lược lược bù đắp thức thức cảm xãhội Nhóm chiến t = 0,30 t = 8,74 t = -4,98 t = 4,07 t = -3,02 lược ghi nhớ p = 0,76 p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = 9,25 t = -6,31 t = 4,17 t = -3,46 lược nhận thức p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = -12,56 t = -4,01 t = -11,09 lược bù đắp p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = 8,90 t = 1,46 lược siêu nhận thức p < 0,05 p = 0,15 21 Nghiê n cứu về sinh viê n học ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) tại Việt Nam -------------------------------------------------------- Nhóm chiến t = -6,47 lược xúc cảm p < 0,05 Bảng 2.2 cho thấy, thứ tự sáu nhóm chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên như sau: nhóm chiến lược siêu nhận thức, nhóm chiến lược xãhội > nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược nhận thức > nhóm chiến lược xúc cảm > nhóm chiến lược bù đắp. nh học tập NN2TQ, sinh viên thường xuyên Các kết quả trên cho thấy, trong quátrì sử dụng nhất lànhóm chiến lược siêu nhận thức vànhóm chiến lược xãhội, kế đến là nhóm chiến lược ghi nhớ vànhóm chiến lược nhận thức, sau đó là nhóm chiến lược xúc t sử dụng nhất lànhóm chiến lược bù đắp. Ảnh hưởng của các nhân tố cá thể đối với việc sử dụng chiến lược học tập 2.
Ảnh hưởng của giới tính đối với việc sử dụng chiến lược học tập Trong số các sinh viên tham gia khảo sát, có26 sinh viên nam, chiếm tỉ lệ 15,6%, 141 sinh viên nữ, chiếm tỉ lệ 84,4%. Tình hình sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên nam vàsinh viên nữ như sau (xem bảng 2.3): nh sử dụng chiến lược học tập theo giới tí Bảng 2. Tình hì nh Nhóm chiến lược Giới tính Mean SD t p Nam 3,74 0,74 Nhóm chiến lược ghi nhớ 0,81 0,42 Nữ 3,64 0,58 Nam 3,64 0,64 Nhóm chiến lược nhận thức 0,04 0,97 Nữ 3,64 0,60 Nam 3,37 0,82 Nhóm chiến lược bù đắp 1,43 0,16 Nữ 3,15 0,69 Nam 4,00 0,59 Nhóm chiến lược siêu nhận thức 1,05 0,30 Nữ 3,85 0,65 Nam 3,44 0,65 Nhóm chiến lược xúc cảm 0,04 0,97 Nữ 3,44 0,65 Nam 4,03 0,76 Nhóm chiến lược xãhội 1,67 0,10 Nữ 3,77 0,71 Bảng 2.3 cho thấy, sinh viên nam cótần suất sử dụng nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược bù đắp, nhóm chiến lược siêu nhận thức, nhóm chiến lược xãhội cao hơn sinh viên nữ, cótần suất sử dụng nhóm chiến lược nhận thức, nhóm chiến lược xúc cảm gần tương đương với sinh viên nữ. Kiểm định giả thuyết về trị trung bì nh của hai 22 Chương 2 Chiến lược học tập ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) ------------------------------------------------------------- tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cho thấy, việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên nam vàsinh viên nữ không cósự khác biệt có ý nghĩa (p > 0,05).
Nói cách khác, giới tính không phải lànhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh. Ảnh hưởng của tuổi tác đối với việc sử dụng chiến lược học tập Trong số các sinh viên tham gia khảo sát, có146 sinh viên thuộc nhóm tuổi 18-20, chiếm tỉ lệ 87,4%, 21 sinh viên thuộc nhóm tuổi 21-23, chiếm tỉ lệ 12,6%. Tình hình sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên thuộc hai nhóm tuổi trên như sau (xem bảng 2. Tình hình sử dụng chiến lược học tập theo tuổi tác Nhóm chiến lược Tuổi tác Mean SD t p 18-20 3,63 0,58 Nhóm chiến lược ghi nhớ -1,15 0,25 21-23 3,79 0,73 18-20 3,64 0,59 Nhóm chiến lược nhận thức 0,27 0,79 21-23 3,61 0,71 18-20 3,16 0,69 Nhóm chiến lược bù đắp -1,26 0,21 21-23 3,37 0,86 18-20 3,87 0,64 Nhóm chiến lược siêu nhận thức -0,15 0,88 21-23 3,89 0,67 18-20 3,44 0,64 Nhóm chiến lược xúc cảm 0,01 1,00 21-23 3,44 0,71 18-20 3,81 0,72 Nhóm chiến lược xãhội 0,01 1,00 21-23 3,81 0,76 Bảng 2.4 cho thấy, sinh viên thuộc nhóm tuổi 18-20 có tần suất sử dụng nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược bù đắp thấp hơn sinh viên thuộc nhóm tuổi 21-23, có tần suất sử dụng các nhóm chiến lược khác gần tương đương với sinh viên thuộc nhóm tuổi 21-23.
Kiểm định giả thuyết về trị trung bì nh của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cho thấy, không cósự khác biệt có ý nghĩa trong việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ giữa sinh viên thuộc nhóm tuổi 18-20 vàsinh viên thuộc nhóm tuổi 21- 23 (p > 0,05). Nói cách khác, tuổi tác không phải lànhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh. 23 Nghiê n cứu về sinh viê n học ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) tại Việt Nam -------------------------------------------------------- 2.