Nghiên cứu về sinh viên học ngoại ngữ thứ hai: Tiếng Trung Quốc tại Việt Nam

Khám phá sách chuyên khảo về nghiên cứu sinh viên học tiếng Trung Quốc tại Việt Nam, phân tích xu hướng và thách thức trong việc học ngoại ngữ.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ Trung Quốc

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách chuyên khảo

2022

130
109
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: ĐỘNG CƠ HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

2. CHƯƠNG 2: CHIẾN LƯỢC HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

3. CHƯƠNG 3: QUAN NIỆM HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

4. CHƯƠNG 4: LO LẮNG TRONG HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

5. CHƯƠNG 5: PHONG CÁCH HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

6. CHƯƠNG 6: NĂNG LỰC TỰ CHỦ TRONG HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

7. CHƯƠNG 7: QUY KẾT TRONG HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

8. CHƯƠNG 8: NIỀM TIN VÀO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA BẢN THÂN TRONG HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

9. CHƯƠNG 9: HÀNH VI TRONG LỚP HỌC NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

10. CHƯƠNG 10: NHU CẦU TRONG HỌC TẬP NGOẠI NGỮ THỨ HAI (TIẾNG TRUNG QUỐC)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về nghiên cứu sinh viên học tiếng Trung Quốc

Nghiên cứu về sinh viên học tiếng Trung Quốc tại Việt Nam đã trở thành một chủ đề quan trọng trong bối cảnh phát triển ngôn ngữ và văn hóa. Tiếng Trung Quốc hiện đang là một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất tại Việt Nam, chỉ sau tiếng Anh. Số lượng sinh viên theo học tiếng Trung tại các trường đại học không ngừng gia tăng, từ 53 trường đại học đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc đến các chương trình đào tạo tiếng Trung khác. Nghiên cứu này nhằm mục đích khám phá động cơ, chiến lược học tập và những yếu tố ảnh hưởng đến việc học tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam, từ đó cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình học tập ngoại ngữ thứ hai này.

II. Động cơ học tập tiếng Trung Quốc

Động cơ là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả học tập của sinh viên. Theo nghiên cứu của Gardner và Lambert, động cơ học tập có thể chia thành hai loại: động cơ tích cực và động cơ công cụ. Nghiên cứu cho thấy rằng sinh viên học tiếng Trung có động cơ học tập chủ yếu xuất phát từ nhu cầu công cụ, như tìm kiếm cơ hội việc làm hoặc du lịch. Điều này cho thấy rằng việc hiểu rõ động cơ học tập của sinh viên sẽ giúp các giảng viên và nhà quản lý giáo dục có những phương pháp giảng dạy hiệu quả hơn. Việc khơi dậy động cơ học tập cũng sẽ tạo ra môi trường học tập tích cực hơn cho sinh viên.

2.1. Tình hình động cơ học tập

Kết quả khảo sát cho thấy, động cơ học tập tiếng Trung Quốc của sinh viên tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (HUB) có trung bình cộng là 3.53, cho thấy động cơ học tập tương đối cao. Sinh viên chủ yếu học tiếng Trung vì yêu thích ngôn ngữ và tin rằng nó sẽ hỗ trợ cho sự nghiệp tương lai. Tuy nhiên, cũng có một phần sinh viên học vì áp lực từ gia đình hoặc yêu cầu từ chương trình học. Điều này phản ánh rằng động cơ học tập không chỉ đến từ nội tại mà còn bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên ngoài.

III. Chiến lược học tập tiếng Trung Quốc

Chiến lược học tập là một phần quan trọng trong quá trình tiếp thu tiếng Trung Quốc. Nghiên cứu cho thấy sinh viên sử dụng nhiều chiến lược khác nhau như ghi chú, làm bài tập nhóm và tham gia vào các hoạt động ngoại khóa liên quan đến tiếng Trung. Những chiến lược này không chỉ giúp sinh viên nâng cao kỹ năng ngôn ngữ mà còn tạo cơ hội cho họ thực hành và giao tiếp. Việc áp dụng các chiến lược học tập hiệu quả sẽ giúp sinh viên cải thiện kết quả học tập và tăng cường sự tự tin trong việc sử dụng tiếng Trung Quốc.

3.1. Các phương pháp học tập hiệu quả

Sinh viên học tiếng Trung thường áp dụng các phương pháp như học qua phim ảnh, âm nhạc và tham gia vào các câu lạc bộ văn hóa. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp cận với ngôn ngữ một cách tự nhiên mà còn làm cho việc học trở nên thú vị hơn. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ trong học tập, như ứng dụng học ngôn ngữ, đã trở thành một xu hướng phổ biến và hiệu quả trong việc nâng cao khả năng ngôn ngữ của sinh viên.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu về sinh viên học tiếng Trung Quốc tại Việt Nam đã chỉ ra rằng động cơ học tập, chiến lược học tập và môi trường học tập có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả học tập. Để nâng cao chất lượng giảng dạy tiếng Trung, các nhà giáo dục nên chú trọng đến việc phát triển động cơ học tập và áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại. Việc nghiên cứu sâu hơn về tâm lý và nhu cầu của sinh viên sẽ giúp cải thiện chương trình giảng dạy, từ đó tạo ra một môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn.

11/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Chiến lược học tập làcách thức hoặc hành động mà người học sử dụng để thúc đẩy việc học, làm cho việc học nhanh chóng trở nên hiệu quả. Chiến lược học tập luôn làvấn đề nghiên cứu được giới tâm líhọc vàgiáo dục học quan tâm. Trong những năm gần đây, chiến lược học tập ngoại ngữ đã trở thành lĩnh vực thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu ngoại ngữ trên thế giới (McDonough, 1999; Ellis, 1994). Kết quả nghiên cứu của lĩnh vực này không chỉ hữu í ch cho việc giải thí ch sự khác biệt cánhân của người học ngoại ngữ, mà còn có ý nghĩa thực tiễn quan trọng trong giảng dạy ngoại ngữ.

Song, ở Việt Nam hiện nay thành quả nghiên cứu về chiến lược học tập ngoại ngữ, đặc biệt làchiến lược học tập ngoại ngữ thứ hai – tiếng Trung Quốc (NN2TQ), vẫn còn rất hạn chế. Vìvậy, chúng tôi cho rằng cần phải tiến hành nghiên cứu chiến lược học tập của sinh viên học NN2TQ. m câu trả lời cho ba vấn đề Trong phạm vi bài nghiên cứu này, chúng tôi muốn tì sau: Thứ nhất, tình hình sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh như thế nào? Thứ hai, các nhân tố cáthể như giới tí nh, tuổi tác cóảnh hưởng đến việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh không? Thứ ba, kết quả học tập vàviệc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh cómối liên quan với nhau không? 19 Nghiê n cứu về sinh viê n học ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) tại Việt Nam -------------------------------------------------------- 2. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.

Khách thể nghiên cứu Tham gia khảo sát là167 sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh của Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh. Các sinh viên này hiện đang học NN2TQ. Tất cả 167 phiếu khảo sát thu được đều làphiếu hợp lệ, đạt tỉ lệ 100%. Sinh viên trả lời đầy đủ tất cả các câu hỏi cótrong phiếu.

Công cụ thu thập dữ liệu Chúng tôi sử dụng Bảng điều tra chiến lược học tập ngôn ngữ (Strategy Inventory for Language Learning, viết tắt làSILL) do Oxford thiết kế vào năm 1990 làm công cụ thu thập dữ liệu. SILL cótổng cộng 50 câu hỏi, với cấu trúc sáu phần (Q1 - Q9 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược ghi nhớ, Q10 - Q23 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược nhận thức, Q24 - Q29 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược bù đắp, Q30 - Q38 là các câu hỏi thuộc nhóm chiến lược siêu nhận thức, Q39 - Q44 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược xúc cảm, Q45 - Q50 làcác câu hỏi thuộc nhóm chiến lược xãhội), sử dụng thang đo 5 bậc của Likert từ “1 – hoàn toàn không sử dụng” đến “5 – luôn luôn sử dụng”. Đây là công cụ khảo sát chiến lược học tập ngôn ngữ có độ tin cậy và độ giátrị cao, được sử dụng phổ biến trong lĩnh vực nghiên cứu giáo dục ngoại ngữ. Công cụ phân tích số liệu Chúng tôi sử dụng phần mềm SPSS (phiên bản 22.0) để thống kê, phân tí ch số liệu màchúng tôi thu thập được.

Trong bài viết này, chúng tôi sử dụng SPSS trong các thống kêmôtả, kiểm định trị trung bình của mẫu phối hợp từng cặp (Paired samples T-test), kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent samples T-test) và phân tích tương quan Pearson (Pearson Correlation). KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 2. Tình hình sử dụng chiến lược học tập Tần suất sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh như sau (xem bảng 2. Tần suất sử dụng chiến lược học tập Nhóm chiến lược Mean SD Nhóm chiến lược ghi nhớ 3,65 0,61 Nhóm chiến lược nhận thức 3,64 0,60 Nhóm chiến lược bù đắp 3,18 0,72 Nhóm chiến lược siêu nhận thức 3,88 0,64 20 Chương 2 Chiến lược học tập ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) ------------------------------------------------------------- Nhóm chiến lược xúc cảm 3,44 0,65 Nhóm chiến lược xãhội 3,81 0,72 Tổng thể 3,60 0,50 Oxford (1990) chia tần suất sử dụng chiến lược ra làm năm cấp: cấp 1 cótrị trung bình từ 1,0 đến 1,4, cấp 2 cótrị trung bình từ 1,5 đến 2,4, cấp 3 cótrị trung bì nh từ 2,5 đến 3,4, cấp 4 có trị trung bình từ 3,5 đến 4,4, cấp 5 có trị trung bình từ 4,5 đến 5,0.

Song, cách phân cấp này của Oxford không thể phân cấp cho các trường hợp cótrị trung bình từ 1,4 đến 1,5, từ 2,4 đến 2,5, từ 3,4 đến 3,5, từ 4,4 đến 4,5. Vìvậy, chúng tôi tiến hành điều chỉnh lại như sau: cấp 1 cótrị trung bì nh từ 1,0 đến dưới 1,5, cấp 2 cótrị trung bình từ 1,5 đến dưới 2,5, cấp 3 cótrị trung bì nh từ 2,5 đến dưới 3,5, cấp 4 cótrị trung bình từ 3,5 đến dưới 4,5, cấp 5 cótrị trung bình từ 4,5 đến 5,0. Trong đó, cấp 1 vàcấp 2 làcấp độ tần suất sử dụng thấp, cấp 3 làcấp độ tần suất sử dụng trung bì nh, cấp 4 và cấp 5 làcấp độ tần suất sử dụng cao.1 cho thấy, sinh viên cótần suất sử dụng chiến lược học tập NN2TQ tương đối cao (Mean = 3,60). Trong đó, nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược nhận thức, nhóm chiến lược siêu nhận thức vànhóm chiến lược xãhội thuộc cấp độ tần suất sử dụng cao, nhóm chiến lược bù đắp vànhóm chiến lược xúc cảm thuộc cấp độ tần suất sử dụng trung bình.

Sau khi tiến hành kiểm định trị trung bì nh của mẫu phối hợp từng cặp đối với sáu nhóm chiến lược, chúng tôi được kết quả khảo sát như sau (xem bảng 2. Kết quả kiểm định trị trung bì nh của mẫu phối hợp từng cặp đối với sáu nhóm chiến lược học tập Nhóm chiến Nhóm chiến Nhóm chiến Nhóm Nhóm chiến lược nhận lược siêu nhận lược xúc chiến lược lược bù đắp thức thức cảm xãhội Nhóm chiến t = 0,30 t = 8,74 t = -4,98 t = 4,07 t = -3,02 lược ghi nhớ p = 0,76 p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = 9,25 t = -6,31 t = 4,17 t = -3,46 lược nhận thức p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = -12,56 t = -4,01 t = -11,09 lược bù đắp p < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 Nhóm chiến t = 8,90 t = 1,46 lược siêu nhận thức p < 0,05 p = 0,15 21 Nghiê n cứu về sinh viê n học ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) tại Việt Nam -------------------------------------------------------- Nhóm chiến t = -6,47 lược xúc cảm p < 0,05 Bảng 2.2 cho thấy, thứ tự sáu nhóm chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên như sau: nhóm chiến lược siêu nhận thức, nhóm chiến lược xãhội > nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược nhận thức > nhóm chiến lược xúc cảm > nhóm chiến lược bù đắp. nh học tập NN2TQ, sinh viên thường xuyên Các kết quả trên cho thấy, trong quátrì sử dụng nhất lànhóm chiến lược siêu nhận thức vànhóm chiến lược xãhội, kế đến là nhóm chiến lược ghi nhớ vànhóm chiến lược nhận thức, sau đó là nhóm chiến lược xúc t sử dụng nhất lànhóm chiến lược bù đắp. Ảnh hưởng của các nhân tố cá thể đối với việc sử dụng chiến lược học tập 2.

Ảnh hưởng của giới tính đối với việc sử dụng chiến lược học tập Trong số các sinh viên tham gia khảo sát, có26 sinh viên nam, chiếm tỉ lệ 15,6%, 141 sinh viên nữ, chiếm tỉ lệ 84,4%. Tình hình sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên nam vàsinh viên nữ như sau (xem bảng 2.3): nh sử dụng chiến lược học tập theo giới tí Bảng 2. Tình hì nh Nhóm chiến lược Giới tính Mean SD t p Nam 3,74 0,74 Nhóm chiến lược ghi nhớ 0,81 0,42 Nữ 3,64 0,58 Nam 3,64 0,64 Nhóm chiến lược nhận thức 0,04 0,97 Nữ 3,64 0,60 Nam 3,37 0,82 Nhóm chiến lược bù đắp 1,43 0,16 Nữ 3,15 0,69 Nam 4,00 0,59 Nhóm chiến lược siêu nhận thức 1,05 0,30 Nữ 3,85 0,65 Nam 3,44 0,65 Nhóm chiến lược xúc cảm 0,04 0,97 Nữ 3,44 0,65 Nam 4,03 0,76 Nhóm chiến lược xãhội 1,67 0,10 Nữ 3,77 0,71 Bảng 2.3 cho thấy, sinh viên nam cótần suất sử dụng nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược bù đắp, nhóm chiến lược siêu nhận thức, nhóm chiến lược xãhội cao hơn sinh viên nữ, cótần suất sử dụng nhóm chiến lược nhận thức, nhóm chiến lược xúc cảm gần tương đương với sinh viên nữ. Kiểm định giả thuyết về trị trung bì nh của hai 22 Chương 2 Chiến lược học tập ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) ------------------------------------------------------------- tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cho thấy, việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên nam vàsinh viên nữ không cósự khác biệt có ý nghĩa (p > 0,05).

Nói cách khác, giới tính không phải lànhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh. Ảnh hưởng của tuổi tác đối với việc sử dụng chiến lược học tập Trong số các sinh viên tham gia khảo sát, có146 sinh viên thuộc nhóm tuổi 18-20, chiếm tỉ lệ 87,4%, 21 sinh viên thuộc nhóm tuổi 21-23, chiếm tỉ lệ 12,6%. Tình hình sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên thuộc hai nhóm tuổi trên như sau (xem bảng 2. Tình hình sử dụng chiến lược học tập theo tuổi tác Nhóm chiến lược Tuổi tác Mean SD t p 18-20 3,63 0,58 Nhóm chiến lược ghi nhớ -1,15 0,25 21-23 3,79 0,73 18-20 3,64 0,59 Nhóm chiến lược nhận thức 0,27 0,79 21-23 3,61 0,71 18-20 3,16 0,69 Nhóm chiến lược bù đắp -1,26 0,21 21-23 3,37 0,86 18-20 3,87 0,64 Nhóm chiến lược siêu nhận thức -0,15 0,88 21-23 3,89 0,67 18-20 3,44 0,64 Nhóm chiến lược xúc cảm 0,01 1,00 21-23 3,44 0,71 18-20 3,81 0,72 Nhóm chiến lược xãhội 0,01 1,00 21-23 3,81 0,76 Bảng 2.4 cho thấy, sinh viên thuộc nhóm tuổi 18-20 có tần suất sử dụng nhóm chiến lược ghi nhớ, nhóm chiến lược bù đắp thấp hơn sinh viên thuộc nhóm tuổi 21-23, có tần suất sử dụng các nhóm chiến lược khác gần tương đương với sinh viên thuộc nhóm tuổi 21-23.

Kiểm định giả thuyết về trị trung bì nh của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cho thấy, không cósự khác biệt có ý nghĩa trong việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ giữa sinh viên thuộc nhóm tuổi 18-20 vàsinh viên thuộc nhóm tuổi 21- 23 (p > 0,05). Nói cách khác, tuổi tác không phải lànhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng chiến lược học tập NN2TQ của sinh viên ngành Ngôn ngữ Anh. 23 Nghiê n cứu về sinh viê n học ngoại ngữ thứ hai (tiếng Trung Quốc) tại Việt Nam -------------------------------------------------------- 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu về sinh viên học ngoại ngữ thứ hai: Tiếng Trung Quốc tại Việt Nam" của tác giả Lưu Hớn Vũ, xuất bản năm 2022 tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình học tập và những thách thức mà sinh viên Việt Nam gặp phải khi học tiếng Trung Quốc. Nghiên cứu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về động lực và phương pháp học của sinh viên mà còn chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp thu ngôn ngữ thứ hai. Những thông tin này rất hữu ích cho các nhà giáo dục, sinh viên và những ai quan tâm đến việc cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình.

Để mở rộng kiến thức về ngôn ngữ học và phương pháp giảng dạy, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Khám Phá Giáo Trình Tiếng Trung Quốc 1 Của Lưu Hớn Vũ", nơi cung cấp tài liệu học tiếng Trung Quốc cho sinh viên. Bên cạnh đó, bài viết "Tài Liệu Hướng Dẫn Viết Chữ Hán HSK Cấp 1 của Lưu Hớn Vũ" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn nâng cao khả năng viết chữ Hán. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về "Khám Phá Giáo Trình Tiếng Trung Quốc Cấp 2", giúp người học có thêm tư liệu để phát triển kỹ năng ngôn ngữ của mình. Những liên kết này sẽ mở ra cơ hội khám phá thêm về ngôn ngữ Trung Quốc và phương pháp giảng dạy hiệu quả.