Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo (sinh viên lớp K50A Kinh doanh thương mại, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Võ Thị Mai Hà vào tháng 12 năm 2019. Đề tài tập trung vào việc đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ giáo dục đào tạo tại thành phố Đà Nẵng.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Làn sóng đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia cùng tiềm năng phát triển du lịch khiến ngoại ngữ—đặc biệt là tiếng Anh, bên cạnh tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nhật—trở thành công cụ quan trọng phục vụ nhu cầu tìm kiếm việc làm, thăng tiến và nâng cao thu nhập. Tuy nhiên, mặt bằng chung về mức độ thành thạo ngoại ngữ của lực lượng lao động trong nước vẫn còn hạn chế. Tại thị trường Đà Nẵng, sự phát triển nhanh chóng của các trung tâm ngoại ngữ như IRIS, ISEC, Việt – Úc, AMA, Apollo, Ms. Hoa, Ames, Broad Way... đã tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt. Các đơn vị này liên tục mở rộng cơ sở và áp dụng chính sách ưu đãi học phí, tặng phẩm (voucher, ba lô, áo thun, áo mưa). Sự đa dạng này mang lại cho người học nhiều lựa chọn, trong đó chất lượng đào tạo và dịch vụ chăm sóc khách hàng là yếu tố quyết định sự hài lòng và khả năng tái đăng ký. Xuất phát từ vai trò là nhân sự công tác tại Trung tâm Ngoại ngữ Goet, tác giả thực hiện nghiên cứu nhằm lượng hóa sự hài lòng của học viên và phụ huynh, tạo cơ sở thực tiễn giúp ban lãnh đạo cải thiện chất lượng dịch vụ và nâng cao uy tín thương hiệu.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định theo văn bản gồm:

  • Mục tiêu chung: Đánh giá được mức độ hài lòng của học viên khi học tại Trung tâm Ngoại ngữ Goet; đưa ra giải pháp giúp chất lượng dịch vụ của trung tâm hoàn thiện hơn, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Xác định những yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Trung tâm Ngoại ngữ Goet.
    2. Đánh giá tình hình hoạt động hiện tại và mức độ hài lòng của học viên về chất lượng dịch vụ tại trung tâm trong thời gian qua.
    3. Đề xuất kiến nghị và giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng dịch vụ của Trung tâm Ngoại ngữ Goet, Đà Nẵng.

Ba câu hỏi nghiên cứu tương ứng được đặt ra:

  1. Sự hài lòng của học viên đối với chất lượng dịch vụ hiện tại của Trung tâm Ngoại ngữ Goet đang ở mức độ nào?
  2. Những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của học viên đối với chất lượng dịch vụ của Trung tâm Ngoại ngữ Goet?
  3. Những kiến nghị và giải pháp nào khả thi để nâng cao chất lượng dịch vụ của Trung tâm Ngoại ngữ Goet để tăng mức độ hài lòng của học viên trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng (học viên và phụ huynh) về chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Ngoại ngữ Goet. Khách thể nghiên cứu là khách hàng trực tiếp sử dụng dịch vụ tại cơ sở 1.
  • Phạm vi không gian: Trung tâm Ngoại ngữ Goet cơ sở 1 tại địa chỉ 94 Ngô Văn Sở, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 9/2019 đến tháng 12/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các lý thuyết nền tảng về dịch vụ của Gronroos (1990), Philip Kotler, Lovelock (2001), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler & Armstrong (2004) và TS. Nguyễn Văn Thanh, khẳng định dịch vụ có 5 đặc tính: tính vô hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không thể cất trữ và tính không chuyển quyền sở hữu. Đặc thù dịch vụ đào tạo được tiếp cận theo Cuthbert (1996), kết hợp giữa hoạt động giảng dạy chuyên môn với thái độ phục vụ của nhân viên và cơ sở vật chất.

Về chất lượng dịch vụ, nghiên cứu dựa trên mô hình 5 khoảng cách (GAP) của Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988) cùng các đặc điểm chất lượng gồm tính vượt trội, tính đặc trưng của sản phẩm, tính cung ứng, tính thỏa mãn nhu cầu và tính tạo ra giá trị. Về sự hài lòng của khách hàng, tác giả viện dẫn định nghĩa của Philip Kotler, Hansemark & Albinsson (2004), phân loại 3 trạng thái hài lòng (hài lòng tích cực, hài lòng ổn định, hài lòng thụ động) và mô hình các yếu tố cấu thành của Nguyễn Phương Hùng (2001).

Khi xem xét mô hình đo lường, tác giả so sánh mô hình SERVQUAL (Parasuraman et al., 1988) đo lường khoảng cách cảm nhận - kỳ vọng với mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) chỉ đo lường dựa trên kết quả thực hiện thực tế. Nghiên cứu lựa chọn mô hình SERVPERF làm khung nghiên cứu đề xuất, bao gồm 5 nhân tố độc lập tác động đến 1 nhân tố phụ thuộc là sự hài lòng về chất lượng dịch vụ:

  • Sự tin cậy (mã hóa TC1 – TC7: 7 biến quan sát)
  • Khả năng đáp ứng (mã hóa DU1 – DU5: 5 biến quan sát)
  • Năng lực phục vụ (mã hóa NLPV1 – NLPV5: 5 biến quan sát)
  • Mức độ đồng cảm (mã hóa DC1 – DC6: 6 biến quan sát)
  • Phương tiện hữu hình (mã hóa PTHH1 – PTHH5: 5 biến quan sát)
  • Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ (biến phụ thuộc, mã hóa HL1 – HL3: 3 biến quan sát)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng qua 8 bước: xác định đề tài, thiết lập nghiên cứu, nghiên cứu sơ bộ, thiết kế bảng hỏi, kiểm tra bảng hỏi, nghiên cứu chính thức, phân tích số liệu trên SPSS và kết luận báo cáo.

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn, thảo luận với nhân viên làm công tác khách hàng tại trung tâm để hiệu chỉnh bảng hỏi sơ bộ.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp lấy mẫu là chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện. Dựa theo tiêu chuẩn của Hair et al. (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5 mẫu/1 biến quan sát, cỡ mẫu lý thuyết cần thiết là $31 \times 5 = 155$ mẫu. Tác giả phát ra 190 bảng hỏi, loại bỏ 20 phiếu không hợp lệ, thu về 170 bảng hỏi đạt chuẩn để đưa vào phân tích.
  • Kỹ thuật phân tích trên phần mềm SPSS 20: Thống kê mô tả mẫu; kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha (chấp nhận hệ số $\ge 0,6$, loại biến có tương quan biến tổng $< 0,3$); phân tích nhân tố khám phá EFA (trích Principal Components, phép xoay Varimax, KMO $\ge 0,5$, kiểm định Bartlett $p \le 0,05$, hệ số tải nhân tố $\ge 0,5$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, Eigenvalue $> 1$); phân tích tương quan Pearson; phân tích hồi quy tuyến tính đa biến theo phương pháp Enter với phương trình $HL = \alpha + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5$; kiểm định ANOVA và kiểm định One Sample T-test.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 170 học viên và phụ huynh có con em theo học tại cơ sở 1 của Trung tâm Ngoại ngữ Goet.
  • Dữ liệu thứ cấp: Tài liệu lý luận, luận văn tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; báo cáo hoạt động kinh doanh, nhân sự, số lượng học viên giai đoạn 2016 – 2018 do các phòng ban của trung tâm cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về dịch vụ, phân tích 5 đặc tính của dịch vụ đào tạo và mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman et al. (1985). Tác giả làm rõ mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng, đồng thời phân tích sự khác biệt giữa hai mô hình SERVQUAL và SERVPERF. Thang đo SERVPERF được lựa chọn và hiệu chỉnh thành mô hình nghiên cứu gồm 31 biến quan sát (28 biến độc lập thuộc 5 nhóm nhân tố và 3 biến phụ thuộc đo lường sự hài lòng).

Về mặt thực tiễn, chương phân tích xu thế hội nhập kinh tế và bối cảnh cạnh tranh trong lĩnh vực đào tạo ngoại ngữ tại Đà Nẵng, chỉ ra áp lực từ các thương hiệu lớn và đối thủ trực tiếp như Trung tâm Ngoại ngữ Quốc tế Broad Way, buộc các đơn vị đào tạo phải nâng cao chất lượng dịch vụ và hoạt động chăm sóc khách hàng.

Chương 2: Phân tích, đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại trung tâm ngoại ngữ Goet Đà Nẵng

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty TNHH Một Thành Viên Tiếng Anh Vườn Tài Năng (GOET CO., LTD), mã số thuế 0401529545, thành lập ngày 25/02/2013, do ThS. Lê Thị Mai Phương làm Giám đốc. Trung tâm phát triển 3 cơ sở tại Đà Nẵng:

  • Cơ sở 1: 94 Ngô Văn Sở, phường Hòa Khánh Nam, quận Liên Chiểu.
  • Cơ sở 2: Ban đầu tại 76 Hoài Thanh (Ngũ Hành Sơn), sau chuyển về 768/789 Tôn Đức Thắng, quận Liên Chiểu.
  • Cơ sở 3: 123 Lê Tấn Trung, phường Thọ Quang, quận Sơn Trà.

Cơ cấu nhân sự của trung tâm gồm 24 người: 1 Giám đốc, 2 nhân viên tư vấn, 2 nhân viên hành chính - nhân sự, 3 nhân viên marketing, 1 bảo vệ, 1 nhân viên lau dọn, 6 giảng viên Việt Nam, 5 trợ giảng và 3 giảng viên nước ngoài. Danh mục sản phẩm đào tạo bao gồm Tiếng Anh mầm non (4–6 tuổi), Tiếng Anh thiếu nhi (7–12 tuổi, chuẩn Cambridge), Tiếng Anh thiếu niên, Luyện thi đại học, Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi chứng chỉ quốc tế (TOEIC, IELTS, B1, B2) cùng các lớp tiếng Trung, tiếng Hàn, tiếng Nhật, tiếng Thái, tiếng Pháp.

Kết quả kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018 ghi nhận sự tăng trưởng liên tục:

  • Doanh thu năm 2016 đạt 1.593.000.000 đồng; năm 2017 tăng 15,76% (+251.000.000 đồng); năm 2018 tăng 12,05% (+222.000.000 đồng). Tổng doanh thu năm 2018 tăng 29,71% (+473.000.000 đồng) so với năm 2016.
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 429.000.000 đồng; năm 2017 đạt 600.000.000 đồng (tăng 39,88%); năm 2018 đạt 733.000.000 đồng (tăng 22,13%). Tổng lợi nhuận tăng thêm trong 2 năm là 303.000.000 đồng.
  • Quy mô học viên tại cơ sở 1 đạt 26 lớp với 361 học viên, trong đó lớp tiếng Anh thiếu nhi chiếm số lượng lớn nhất (110 học viên/6 lớp), tiếp đến là tiếng Anh mầm non (82 học viên/6 lớp) và thiếu niên (55 học viên/4 lớp).

Kết quả phân tích mẫu khảo sát (170 quan sát hợp lệ):

  • Về giới tính: 79 nam (46,47%) và 91 nữ (53,53%).
  • Về đối tượng: 87 phụ huynh (51,18%) và 83 học viên là học sinh, sinh viên (48,82%).
  • Về độ tuổi: Nhóm 26 đến dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (26,47%); 18 đến dưới 25 tuổi chiếm 22,35%; 36 đến 45 tuổi chiếm 20%; dưới 18 tuổi chiếm 14,12%; 46 đến 55 tuổi chiếm 13,53%; trên 55 tuổi chiếm 3,53%.
  • Về nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng chiếm 26,47% (45 mẫu); học sinh - sinh viên chiếm 23,53%; kinh doanh chiếm 16,47%; công nhân viên chức nhà nước chiếm 10%; nghề nghiệp khác chiếm 23,53%.
  • Về khóa học: Tiếng Anh thiếu nhi chiếm 30,59%; tiếng Anh thiếu niên chiếm 22,94%; tiếng Anh giao tiếp chiếm 20%; luyện thi B1 và TOEIC chiếm 10%; các ngôn ngữ khác chiếm 6,47%.
  • Về tần suất đăng ký: Đăng ký lần đầu chiếm 59,41%; đăng ký 2 lần chiếm 30,59%; đăng ký từ 3 lần trở lên chiếm 10%.

Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha trong văn bản:

  • Thang đo Sự tin cậy: Đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,826. Toàn bộ 7 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 (dao động từ 0,432 đến 0,662).
  • Thang đo Khả năng đáp ứng: Đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,780. Toàn bộ 5 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 (dao động từ 0,502 đến 0,614).
  • Thang đo Năng lực phục vụ: Đạt hệ số Cronbach's Alpha = 0,813. Toàn bộ 5 biến quan sát đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3 (dao động từ 0,506 đến 0,682).

Các thang đo thành phần tiếp theo (Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình, Sự hài lòng) cùng các phân tích EFA, ma trận tương quan Pearson, mô hình hồi quy đa biến và kiểm định One Sample T-test được triển khai ở các bước kế tiếp theo danh mục bảng biểu của khóa luận.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ tại trung ngoại ngữ Goet, Đà Nẵng

Chương này trình bày các định hướng hoàn thiện dịch vụ của Trung tâm Ngoại ngữ Goet và đề xuất các nhóm giải pháp tương ứng với các thành phần chất lượng dịch vụ đã đánh giá:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn và phong thái phục vụ của nhân viên tư vấn, tuyển sinh.
  • Chuẩn hóa chất lượng giảng dạy của giảng viên trong nước và giáo viên bản ngữ; duy trì phương pháp tương tác phản xạ và kiểm soát sĩ số lớp học.
  • Đổi mới, cập nhật tài liệu học tập, giáo trình và học liệu đa phương tiện.
  • Cải tiến cơ sở vật chất, phòng học, ánh sáng, âm thanh, đảm bảo an ninh bãi đỗ xe và nơi tiếp đón khách hàng.
  • Tăng cường hoạt động chăm sóc khách hàng, gửi video tiến độ và báo cáo học tập định kỳ cho phụ huynh, tiếp nhận và giải quyết kịp thời khiếu nại.

Phần III: Kết luận và kiến nghị

Phần cuối khóa luận đúc kết các kết quả đạt được về thực trạng chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Ngoại ngữ Goet cơ sở 1, đồng thời đưa ra các kiến nghị gửi đến Ban Giám đốc và các phòng ban liên quan nhằm duy trì mức độ hài lòng của khách hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của trung tâm trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các số liệu định lượng về tình hình kinh doanh, quy mô học viên và kiểm định thang đo dịch vụ tại Trung tâm Ngoại ngữ Goet cơ sở 1:

Chỉ tiêu kinh doanh Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu (đồng) 1.593.000.000 1.844.000.000 2.066.000.000
Tăng trưởng doanh thu (%) - +15,76% +12,05%
Lợi nhuận trước thuế (đồng) 429.000.000 600.000.000 733.000.000
Tăng trưởng lợi nhuận (%) - +39,88% +22,13%
Tổng số lớp học (cơ sở 1) - - 26 lớp
Tổng số học viên (cơ sở 1) - - 361 học viên

Về kiểm định thang đo, các thành phần ban đầu đều đạt độ tin cậy thống kê:

Thang đo thành phần Số biến quan sát Cronbach's Alpha Tương quan biến tổng
Sự tin cậy 7 0,826 0,432 – 0,662
Khả năng đáp ứng 5 0,780 0,502 – 0,614
Năng lực phục vụ 5 0,813 0,506 – 0,682

Các giải pháp và kiến nghị do tác giả đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện đội ngũ nhân sự, cải tiến phương pháp giảng dạy, đầu tư cơ sở vật chất phòng học và nâng cao hiệu quả thông tin liên lạc giữa trung tâm với phụ huynh học viên.

Đóng góp của nghiên cứu là việc áp dụng mô hình SERVPERF vào khảo sát thực tiễn tại một cơ sở đào tạo ngoại ngữ tư nhân cụ thể ở miền Trung. Đề tài kết hợp khảo sát cả người học trực tiếp (học sinh, sinh viên) và người ra quyết định chi trả (phụ huynh học sinh thiếu nhi, mầm non), phản ánh đúng đặc thù hai nhóm khách thể của thị trường dịch vụ giáo dục ngoại ngữ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả trình bày và xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát chỉ giới hạn tại cơ sở 1 (94 Ngô Văn Sở, quận Liên Chiểu), chưa bao quát cơ sở 2 (Tôn Đức Thắng) và cơ sở 3 (Lê Tấn Trung) của trung tâm.
  • Phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên thuận tiện làm giảm tính đại diện tổng thể cho toàn bộ khách hàng của đơn vị.
  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 170 quan sát hợp lệ trong khoảng thời gian thực tập ngắn hạn từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2019.

Hướng nghiên cứu tiếp theo bao gồm việc mở rộng phạm vi khảo sát sang tất cả các cơ sở của trung tâm tại Đà Nẵng, áp dụng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên phân tầng với cỡ mẫu lớn hơn, đồng thời bổ sung các biến nghiên cứu về học phí, giá trị cảm nhận và truyền thông thương hiệu.

Giá trị tham khảo

Công trình nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing trong việc tham khảo phương pháp luận ứng dụng mô hình SERVPERF và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát trên phần mềm SPSS 20.
  • Các nhà quản lý cơ sở đào tạo ngoại ngữ và doanh nghiệp giáo dục tư nhân khi xây dựng thang đo đánh giá chất lượng dịch vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy và quản trị mối quan hệ với học viên, phụ huynh.
  • Phần đáng tham khảo nhất là bảng mã hóa 31 biến quan sát điều chỉnh sát với thực tế trung tâm ngoại ngữ (đặc biệt các biến về giáo viên bản ngữ, sĩ số lớp, video tiến độ học tập gửi phụ huynh) và hệ thống bảng biểu thống kê kết quả kiểm định Cronbach's Alpha, EFA.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để đánh giá chất lượng dịch vụ tại Trung tâm Ngoại ngữ Goet?
Tác giả sử dụng mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên mức độ cảm nhận thực tế của khách hàng, bao gồm 5 nhân tố độc lập: Sự tin cậy (7 biến), Khả năng đáp ứng (5 biến), Năng lực phục vụ (5 biến), Mức độ đồng cảm (6 biến) và Phương tiện hữu hình (5 biến), tác động đến biến phụ thuộc Sự hài lòng (3 biến).

2. Kích thước và cơ cấu mẫu khảo sát thực tế của đề tài được phân bổ như thế nào?
Nghiên cứu điều tra 190 bảng hỏi, loại 20 bảng không hợp lệ, thu về 170 bảng hỏi đạt chuẩn. Cơ cấu mẫu gồm 87 phụ huynh (51,18%) và 83 học viên (48,82%); trong đó có 79 nam (46,47%) và 91 nữ (53,53%); nhóm tuổi từ 26 đến dưới 35 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (26,47%).

3. Tình hình kinh doanh và doanh thu của Trung tâm Ngoại ngữ Goet giai đoạn 2016 – 2018 biến động ra sao?
Doanh thu của trung tâm tăng từ 1.593 triệu đồng (năm 2016) lên 1.844 triệu đồng (năm 2017) và đạt 2.066 triệu đồng (năm 2018), tương đương mức tăng tổng cộng 29,71% sau hai năm. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 429 triệu đồng lên 733 triệu đồng (tăng 70,86%).

4. Khóa học nào có số lượng người học và tỷ lệ người tham gia khảo sát cao nhất tại cơ sở 1?
Khóa học Tiếng Anh thiếu nhi có quy mô lớn nhất với 110 học viên (thuộc 6 lớp) và chiếm tỷ trọng khảo sát cao nhất với 30,59% tổng lượt người được điều tra, tiếp theo là khóa tiếng Anh thiếu niên với 22,94%.

5. Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha của các thang đo thành phần ban đầu đạt mức nào?
Thang đo Sự tin cậy đạt hệ số Cronbach's Alpha là 0,826; Khả năng đáp ứng đạt 0,780; Năng lực phục vụ đạt 0,813. Tất cả các biến quan sát thành phần trong ba nhóm thang đo này đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3, đủ điều kiện đưa vào các phân tích định lượng tiếp theo.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh và đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng tại Trung tâm Ngoại ngữ Goet cơ sở 1 (Đà Nẵng) thông qua mô hình SERVPERF. Công trình cung cấp hệ thống dữ liệu định lượng cụ thể về cơ cấu học viên, doanh thu, lợi nhuận và kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trên phần mềm SPSS 20. Các phát hiện thực nghiệm và nhóm giải pháp được đề xuất trong khóa luận tạo cơ sở tham khảo có giá trị cho công tác quản trị chất lượng dịch vụ giáo dục đào tạo ngoại ngữ ngoài công lập.