MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế Việt Nam, là nền tảng của nền kinh tế trong thời kỳ xây dựng đất nước. Trong đó rau quả là loại cây trồng có nhiều chất dinh dưỡng (vitamin, muối khoáng, đường, tinh bột, protein, lipit…) và là thực phẩm cần thiết không thể thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người. Đặc biệt, khi nguồn lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu cầu rau xanh cần phải gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ con người.
Hàng năm, ngành sản xuất rau quả cung cấp cho chúng ta một lượng sản phẩm đa dạng ra thị trường và là một bộ phận quan trọng trong sản xuất nông nghiệp. Trong tất cả các loại rau quả thì dưa lê rất được ưa chuộng ở Việt Nam và trên toàn thế giới. Trải qua hàng ngàn năm, kết quả của quá trình chọn lọc tư nhiên và công tác tạo giống đã tạo ra nhiều giống dưa lê nổi tiếng và gắn liền với địa danh, đất nước. Quả dưa lê là nguồn cung cấp vitamin C, B1, B2, B3, B5, B6, đường, tinh bột, các chất khoáng và là nguồn cung cấp dồi dào các chất xơ, folate, acid pantothenic… và không có cholesterol.
Thái nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc, tập trung nhiều trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp với số lượng sinh viên rất lớn. Mặt khác đây là tỉnh có điều kiện khí hậu thời tiết thích hợp cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển. Tuy nhiên các loại dưa được tiêu thụ trên thị trường chưa được đảm bảo, việc nghiên cứu và sản xuất dưa các loại chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị hiếu của người dân về cả mặt số lượng và chất lượng. Thực hiện đề tài giúp sinh viên tiếp cận và áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế trình tự và hiệu quả.
Qua đó giúp sinh viên nâng cao trình độ c 2 chuyên môn, ứng dụng phương pháp nghiên cứu khoa học kỹ thuật trong sản xuất. Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giải quyết các vấn đề khó khăn trong sản xuất dưa hiện nay, các biện pháp canh tác mới nhằm nâng cao năng suất chất lượng dưa, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và đảm bảo an toàn thực phẩm. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trên chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của giống dưa lê Đài Loan” tại xã Tân Khánh, Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên.2 Mục tiêu và yêu cầu 1.1 Mục tiêu Trên cơ sở nghiên cứu khả năng sinh trưởng của một số giống dưa lê, xác định được giống dưa cho năng suất, chất lượng cao, thích hợp với điều kiện vụ Xuân Hè tại Thái Nguyên.2 Yêu cầu - Đánh giá một số chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển của các giống dưa lê thí nghiệm qua các giai đoạn. - Đánh giá chỉ tiêu năng suất, chất lượng của các giống dưa lê thí nghiệm.
- Xác định được khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của các giống dưa lê thí nghiệm. - Hạch toán hiệu quả kinh tế của các giống dưa tham gia thí nghiệm.3 Ý nghĩa * Ý nghĩa khoa học: - Giúp sinh viên có nền tảng tư duy tốt, phương pháp nghiên cứu khoa học một cách đúng đắn. * Ý nghĩa thực tiễn: - Giúp sinh viên nắm bắt được kiến thức thực tiễn, đề tài đã xác định được các giống dưa lê có khả năng sinh trưởng tốt phù hợp với khí hậu, đất đai của tỉnh Thái Nguyên. c 3 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2.1 Nguồn gốc Dưa lê (Cucumis melon L) thuộc họ bầu bí là rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn với năng suất khá cao.
Dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi, sau đó được trồng ở Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ và ngày nay dưa lê được trồng ở nhiều nơi trên thế giới.2 Phân loại Dưa lê là cây trồng làm vườn quan trọng trên thế giới. Trong chi Cucumis, nó thuộc về phân chi melo, có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Hình thái thể hiện trong các đặc điểm của quả như kích thước, màu sắc, hình dạng, kết cấu, hương vị và thành phần.Melo được coi là loài đa dạng nhất của chi Cucumis (Kirkbride 1993; Whitaker & Davis 1962; Jeffrey 1980; Bates & Robinson, 1995). Bao gồm các loài hoang dã, các loài thuần hóa, được sử dụng để tráng miệng, ăn sống hoặc nấu chín.
[8] Sự khác nhau về hình thái cây, lá, dạng quả đã làm cho các nhà thực vật học đề xuất phân loại Cucumis melo. Dựa vào hình thái cơ quan sinh sản cái Kirkbride (1993) phân loại dưa lê thành hai phân loài, ssp. melo và ssp. agrestis, cơ quan sinh sản cái: ssp.
Melo có bầu quả có lông hoặc lanate, trong khi ssp. agrestis có bầu quả có lông rất miṇ (Lông appressed, thường rất c 4 ngắn) đây cũng là đề xuất của Grebenscikov (1953), Jeffrey (1980) và Zohary (1983). [13] Năm 1753 Linne tiến hành đặt ra tên chi là Cucumis, và mô tả loài dưa trồng. Nhưng sau đó đã được thống nhất vào một loài duy nhất, Cucumis melo.
Naudin (1859), tiến hành phân loại dưa lê dựa trên một bộ sưu tập gồm 2000 mẫu vật. Naudin chia dưa lê thành 10 loại. Pangalo (1929) nghiên cứu 3000 mẫu vật tại Viện Vavilov, và có nhiều đề xuất tinh vi hơn, phân loại đa cấp dựa trên ý tưởng của dãy tương đồng: mỗi giống dưa lê được chia thành hai loài phụ tương đồng, loài được thuần hóa và hoang dã (agrestis), mỗi loài được chia thành nhiều loại. (1986) thừa hưởng một hệ thống phân loại mức độ tương tự từ Grebenscikov (1953) và cố gắng đơn giản hóa nó: dưa lê được nhóm theo phân loài hoang dã và thuần hóa.
Munger & Robinson (1991) đề xuất thêm một phiên bản đơn giản hóa phân loại Naudin, chia C.melo vào một loạt các loài hoang dã, C. agrestis, và 6 loài được thuần hoá: cantalupensis, inodorus, conomon, dudaim, flexuosus và Momordica.2 Cơ sở thực tiễn 2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ dưa lê trên thế giới Theo số liệu thống kê từ FAO, nhìn chung diện tích, năng suất và sản lượng dưa trên thế giới có xu hướng tăng qua các năm. Nhìn chung diện tích,năng suất và tổng sản lượng dưa trên thế giới biến động không nhiều qua các năm 2013-2014. Qua đây cho thấy dưa có vai trò quan trọng trong sản xuất và tiêu dùng thế giới.
Trong các châu lục, Châu Á có diện tích trồng dưa lớn nhất thế giới chiếm phần lớn cả năng suất và sản lượng trên toàn thế giới.1 Tình hình sản xuất dƣa trên thế giới qua các năm 2013-2014 Diện tích Năng suất Sản lƣợng Khu (nghìn ha) (nghìn tấn/ha) (nghìn tấn) vực 2013 2014 2013 2014 2013 2014 Châu 817,48 835,905 261,069 261,966 21,341,259 21,897,901 Á Châu 102,480 97,544 207,083 197,440 2,122,186 1,925,906 Âu Châu 158,591 158,510 231,139 227,965 3,665,643 3,613,468 Mỹ Châu Đại 3,827 3,716 248,192 256,676 94,994 95,379 Dƣơng Châu 80,144 83,133 238,140 251,846 1,908,559 2,093,682 phi Thế 1,162,522 1,178,808 250,604 251,325 29,133,241 29,626,335 giới Nguồn: Faostat 2017 [14] Dưa là mặt hàng rất quan trọng trong sản xuất và tiêu thụ trên thế giới. Nhìn chung diện tích,năng suất và tổng sản lượng dưa ở các khu vực trên thế giới biến động không nhiều qua các năm 2013-2014. Qua đây cho thấy dưa có vai trò quan trọng trong sản xuất và tiêu dùng thế giới.2 Tình hình xuất nhập khẩu dƣa của một số nƣớc trên thế giới Xuất khẩu Nhập khẩu Quốc gia Khối lƣợng (tấn) Quốc gia Khối lƣợng (tấn) Thế giới 2,143,174 Thế giới 1,994,052 Bỉ 10650 Na Uy 9619 Úc 7784 Trung Quốc 9164 Malayxia 6799 Nga 8893 Jordan 5959 Malayxia 4065 Ai Cập 4910 Hoa Kỳ 634,39 Nguồn: Faostat, 2017[14] Bên cạnh đó các nước đứng đầu về số lượng nhập khẩu là Trung Quốc, Mỹ, Pháp. Qua bảng trên ta có thể thấy như cầu tiêu dùng về dưa lê trên thế giới là khá lớn.
Điển hình là Hoa Kỳ, Trung Quốc; đây là những nước phát triển nên nhu cầu về lương thực, thực phẩm sạch là rất lớn. Bên cạnh đó Pháp (45575 tấn), Mỹ (196733 tấn), Trung Quốc (59191 tấn) có số lượng dưa xuất khẩu cao có thể thấy được điều kiện địa hình, khí hậu, đất đai của những nước này rất thích hợp cho các giống dưa lê phát triển. Quả dưa lê được sử dụng chủ yếu để ăn tươi, ép nước quả. Giá trị dinh dưỡng của dưa lê phụ thuộc nhiều vào giống.
Ngoài ra dưa còn là mặt hàng xuất khẩu đem lại lợi nhuận kinh tế cao, là nguồn nhiên liệu quan trọng để cung cấp cho các ngành công nghiệp chế biến.Không chỉ là một loại trái cây giúp giải nhiệt ngày hè, về mặt y học dưa lê còn là trái cây giàu folate, một loại vitamin có vai trò quan trọng cho sức khỏe của tim, đồng thời ngăn chặn những khuyết tật ở thai nhi.3 Thành phần dinh dƣỡng chứa trong 100g dƣa lê [19] Chất dinh dƣỡng Khoáng(mg) Vitamin(mg) Protein(g) 0,54 Ca 6 B1 0.038 Cacbohydrat(g) 9,09 Fe 0,17 B2 0,012 Chất béo(g) 0,14 Mg 10 B3 0,418 Chất xơ thực 0,8 Mn 0,027 B5 0,155 phẩm(g) Năng lƣợng(kcal) 36 P 11 B6 0,088 Đƣờng 8,12 K 228 C 18 Lipit(g) 0,1 Na 18 Zn 0,09 Nguồn: http://vi. - Giàu protein: Hạt dưa lê có chứa khoảng 3,6% protein, tương đương với lượng protein có trong đậu nành. Vì vậy, bạn nên ăn cả hạt dưa lê vì chúng rất có lợi cho sức khỏe. - Tốt cho tim mạch: Các axit béo omega-3 trong hạt dưa lê đóng vai trò quan trọng trong việc chống lại các vấn đề về tim mạch.
- Nguồn vitamin dồi dào: So với nhiều loại trái cây mùa hè khác, dưa lê rất giàu vitamin như A, C và E, giúp ngăn chặn thoái hóa điểm vàng ở mắt, giúp tăng cường thị lực. - Chắc xương: Một trong những lợi ích sức khỏe của dưa lê là giúp cải thiện mật độ xương. Vì vậy, phụ nữ và trẻ em nên tăng cường ăn nhiều trái cây này. - Ngăn ngừa tiểu đường: Không chỉ giàu protein, hạt dưa lê còn giúp giảm nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường loại 2.
- Hỗ trợ đường ruột: Dưa lê có tác dụng loại bỏ các loại giun, sán trong ruột. Đó là lý do tại sao bạn nên cho trẻ ăn dưa lê trong mùa hè vì nó giúp trẻ c 8 phòng ngừa các căn bệnh về tiêu hóa. - Chống cảm cúm: Dưa lê có tác dụng kích thích hệ hô hấp, ngoài ra, vitamin C trong dưa lê cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch, chống lại virus gây sốt và cảm cúm. - Giảm cân: Hàm lượng chất xơ cao trong dưa lê giúp bạn no nhanh, lâu hơn, hạn chế chứng thèm ăn.