Tổng quan luận án
Công tác chọn lọc và nhân thuần các giống lợn ngoại giữ vị trí then chốt trong việc nâng cao năng suất, tỷ lệ nạc, giảm tiêu tốn thức ăn và nâng cao tỷ lệ mỡ giắt nhằm cải thiện chất lượng thịt. Hoạt động nhập khẩu nguồn gen vật nuôi cao sản có vai trò đẩy nhanh tiến bộ di truyền cho hệ thống đàn giống quốc gia. Số liệu từ Tổng cục Hải quan cho thấy trong 6 tháng đầu năm 2020, Việt Nam đã nhập khẩu 11.441 con lợn giống các loại, tăng 32,6 lần so với cùng kỳ năm 2019; trong đó giống Landrace chiếm 61,2% và Yorkshire chiếm 36,5% (tổng cộng chiếm 97,7% số giống nhập ngoại).
Năm 2015, Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương thuộc Viện Chăn nuôi đã nhập khẩu từ Công ty Genplus (GEN+, Pháp) 45 cá thể lợn hậu bị Landrace (40 cái, 5 đực) và 45 cá thể lợn hậu bị Yorkshire (40 cái, 5 đực) để nuôi giữ, nhân thuần và phát triển đàn hạt nhân tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn. Mặc dù các nghiên cứu bước đầu của Trịnh Hồng Sơn và cộng sự đã đề cập đến tham số di truyền một số tính trạng sinh trưởng cũng như năng suất sinh sản sơ khởi, việc đánh giá toàn diện, có hệ thống về khả năng sinh trưởng, số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực cùng năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ từ Pháp qua các thế hệ, mùa vụ và lứa đẻ tại miền Bắc Việt Nam vẫn là khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Đánh giá khả năng sinh trưởng và sinh sản của lợn Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ từ Pháp trong điều kiện chăn nuôi tại miền Bắc Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu 1: Xác định được ảnh hưởng của một số yếu tố đến khả năng sinh trưởng, năng suất sinh sản, số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ từ Pháp.
- Mục tiêu 2: Đánh giá được khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng của lợn hậu bị Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ từ Pháp.
- Mục tiêu 3: Đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ từ Pháp.
- Mục tiêu 4: Đánh giá được khả năng sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng của lợn nái Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ từ Pháp.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là lợn đực hậu bị, lợn cái hậu bị, lợn đực khai thác tinh và lợn nái sinh sản thuộc hai giống thuần Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ từ Pháp. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương (Viện Chăn nuôi). Phạm vi thời gian nghiên cứu bao gồm quá trình nuôi dưỡng, theo dõi và thu thập số liệu qua các thế hệ (3 thế hệ), 6 lứa đẻ của lợn nái và các mùa vụ trong năm từ khi nhập đàn giống (năm 2015) đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế xoay quanh ba nhóm tính trạng chính: sinh trưởng - thân thịt, phẩm chất tinh dịch lợn đực và năng suất sinh sản lợn nái.
Về khả năng sinh trưởng và phẩm chất thân thịt: Các tác giả Clutter và Brascamp (1998) chỉ ra rằng các chỉ tiêu nuôi vỗ béo gồm tăng khối lượng ngày đêm (ADG), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR), thu nhận thức ăn hàng ngày (ADFI) có hệ số di truyền ở mức trung bình ($h^2 = 0,31$), trong đó tương quan di truyền giữa tăng khối lượng và thu nhận thức ăn là thuận và chặt chẽ ($r = 0,65$). Ngô Thị Kim Cúc và cộng sự (2015) xác định hệ số di truyền tính trạng tăng khối lượng ở lợn Pietrain, Duroc và Landrace lần lượt là 0,29; 0,30 và 0,32. Sellier (1998) ghi nhận hệ số di truyền của các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ nạc, độ dày mỡ lưng (BF), diện tích cơ thăn dao động từ 0,30 đến 0,60; Stewart và Schinckel (1989) chỉ ra tương quan nghịch chặt chẽ giữa tỷ lệ nạc và độ dày mỡ lưng ($r = -0,87$). Các nghiên cứu của Phùng Thị Vân và cộng sự (2001) và Phan Xuân Hảo (2002) cho thấy tốc độ tăng khối lượng giai đoạn 20/25 - 90/100 kg ở lợn Landrace và Yorkshire nuôi tại Việt Nam dao động từ 551,4 đến 646,0 g/ngày. Về yếu tố tính biệt, Evan và cộng sự (2003) cùng Sencic và cộng sự (2000) xác nhận lợn đực hậu bị có tốc độ tăng khối lượng cao hơn lợn cái 3%. Về mùa vụ, Gourdine và cộng sự (2006) chỉ ra trong mùa hè, lượng thức ăn tiêu thụ hàng ngày giảm 20% ở lợn Yorkshire do khả năng chịu nóng kém hơn giống địa phương; Stanley (1996) phân tích sự gia tăng chi phí thức ăn khi nhiệt độ chuồng nuôi lệch khỏi ngưỡng tối ưu.
Về số lượng và chất lượng tinh dịch lợn đực: Rothschild và Bidanel (1998) mô tả thể tích tinh dịch (V) của một lần xuất tinh ở lợn đực trưởng thành đạt khoảng 300 ml với tổng số tinh trùng đạt 80 - 120 tỷ. Các yếu tố ảnh hưởng đến phẩm chất tinh dịch bao gồm giống, tuổi, chế độ dinh dưỡng, tần suất khai thác và mùa vụ (Zimmerman và cs., 1996; Mauget, 1982; Evans và cs.; Trekaxova, 1978 dẫn theo Lê Xuân Cương, 1986). Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Phan Xuân Hảo (2006), Trịnh Văn Thân và cộng sự đã khảo sát phẩm chất tinh dịch lợn Landrace và Yorkshire nhưng chưa xác định rõ nguồn gen xuất xứ.
Về năng suất sinh sản của lợn nái: Các chỉ tiêu số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ và khối lượng sơ sinh, cai sữa có hệ số di truyền thấp ($h^2 = 0,03 - 0,20$) theo công bố của Hermesch và cộng sự (2000), Damgaard và cộng sự (2003), Smital và cộng sự (2005), Schneider và cộng sự (2011), Trịnh Hồng Sơn và cộng sự (2014). Năng suất sinh sản chịu chi phối mạnh bởi lứa đẻ (Yen và cs.; Trần Thị Minh Hoàng và cs., 2008; Phạm Thị Kim Dung và Trần Thị Minh Hoàng, 2009; Klimas và cs., 2020), mùa vụ và nhiệt độ môi trường (Paterson và cs., 1978; Koketsu và cs., 1997; Lorvelec và cs., 1998; Samanta và cs., 1998; Vázquez và cs., 1998), chế độ nuôi dưỡng hậu bị (Phùng Thị Vân và cs., 2000; Sorensen và cs., 2005; Philip và cs., 2007, 2008). Các nghiên cứu trong nước của Lê Đình Phùng và cộng sự (2011), Hoàng Thị Thủy (2011), Phạm Khánh Từ và cộng sự, Nguyễn Thị Phương Thảo (2015), Đoàn Phương Thúy và cộng sự (2015) đã công bố các thông số sinh sản trên đàn Landrace và Yorkshire nhập nội từ các nguồn khác nhau.
Vị trí của luận án: Luận án là công trình nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên tại Việt Nam đánh giá có hệ thống và đồng bộ trên cùng một cơ sở chăn nuôi về khả năng sinh trưởng hậu bị, phẩm chất tinh dịch lợn đực và năng suất sinh sản lợn nái của hai giống Landrace và Yorkshire thuần mang nguồn gen G+ từ Pháp qua các thế hệ, mùa vụ và lứa đẻ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên các quy luật sinh học về sinh trưởng cá thể (quy luật sinh trưởng không đồng đều, quy luật sinh trưởng theo giai đoạn và theo chu kỳ), lý thuyết di truyền số lượng trong đánh giá tính trạng năng suất vật nuôi, cùng các nguyên lý sinh lý học sinh sản gia súc (sinh lý sinh tinh ở lợn đực và chu kỳ động dục, tiết sữa ở lợn nái).
Khung chỉ tiêu theo dõi được chia thành ba nhóm chính:
- Nhóm chỉ tiêu sinh trưởng hậu bị: Tăng khối lượng bình quân/ngày (ADG), tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR), độ dày mỡ lưng (BF), khối lượng cơ thể qua các giai đoạn theo dõi.
- Nhóm chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch: Thể tích tinh dịch một lần xuất tinh ($V$, ml), hoạt lực tinh trùng ($A$, %), nồng độ tinh trùng ($C$, triệu/ml), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$, %), tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh ($VAC$, tỷ/lần), và độ pH tinh dịch.
- Nhóm chỉ tiêu năng suất sinh sản lợn nái: Tuổi đẻ lứa đầu, khoảng cách lứa đẻ, số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con để nuôi/ổ, số con cai sữa/ổ, tỷ lệ sơ sinh sống (%), tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%), khối lượng sơ sinh/ổ (kg), khối lượng sơ sinh/con (kg), khối lượng cai sữa/ổ (kg), khối lượng cai sữa/con (kg), thời gian cai sữa (ngày).
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và thu thập số liệu:
- Điều kiện nghiên cứu: Đàn lợn được nuôi dưỡng theo quy trình công nghiệp tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn (Thụy Phương). Khẩu phần ăn được kiểm soát chặt chẽ theo thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng quy định cho từng đối tượng (lợn hậu bị, lợn đực giống, lợn nái chửa kỳ I, chửa kỳ II, và lợn nái nuôi con).
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu sinh trưởng được theo dõi qua các lần cân định kỳ; độ dày mỡ lưng được đo bằng máy siêu âm; dữ liệu tinh dịch học được đánh giá trực tiếp trong phòng thí nghiệm kiểm tra tinh dịch ngay sau khi khai thác; dữ liệu sinh sản được ghi chép chi tiết trên từng ổ đẻ từ lứa 1 đến lứa 6 qua 3 thế hệ.
Phương pháp xử lý số liệu:
Số liệu được quản lý và xử lý bằng các mô hình thống kê sinh học chuyên ngành (sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất - Least Squares Means, LSM; sai số tiêu chuẩn SE; độ lệch chuẩn SD; hệ số xác định $R^2$; độ chính xác $r$). Các yếu tố cố định đưa vào mô hình phân tích gồm: giống (Landrace, Yorkshire), thế hệ (thế hệ 1, thế hệ 2, thế hệ 3), mùa vụ (xuân, hạ, thu, đông), tính biệt (đực, cái), và lứa đẻ (từ lứa 1 đến lứa 6).
| Nhóm đối tượng |
Nội dung theo dõi thực nghiệm |
Yếu tố ảnh hưởng khảo sát trong mô hình |
| Lợn hậu bị (Landrace, Yorkshire) |
Khả năng sinh trưởng, ADG, FCR, độ dày mỡ lưng |
Giống, thế hệ, mùa vụ, tính biệt |
| Lợn đực giống (Landrace, Yorkshire) |
Số lượng và chất lượng tinh dịch ($V, A, C, K, VAC, \text{pH}$) |
Giống, thế hệ, mùa vụ, số lần khai thác |
| Lợn nái sinh sản (Landrace, Yorkshire) |
Số con/ổ (sơ sinh, sống, cai sữa), khối lượng ổ, tỷ lệ sống |
Giống, thế hệ, mùa vụ, lứa đẻ (1 đến 6) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Tổng quan tài liệu
Chương I trình bày cơ sở lý luận và bức tranh nghiên cứu liên quan đến đề tài:
- Trình bày đặc điểm sinh lý về sự sinh trưởng của lợn, các quy luật sinh trưởng (không đồng đều, theo giai đoạn trong thai và ngoài cơ thể mẹ, theo chu kỳ), các chỉ tiêu nuôi vỗ béo và phẩm chất thân thịt. Phân tích chi tiết ảnh hưởng của yếu tố di truyền (giống, hệ số di truyền, tương quan kiểu hình và tương quan di truyền giữa các tính trạng), tính biệt và các yếu tố ngoại cảnh (dinh dưỡng, mức ăn hạn chế/tự do, nhiệt độ, mùa vụ, thời gian nuôi dưỡng).
- Phân tích đặc điểm sinh lý sinh sản của lợn đực, quá trình phát triển ống sinh tinh và sản sinh tinh trùng qua các mốc tuổi (từ sơ sinh, 15, 30, 45, 60 ngày tuổi đến khi thành thục ở 6 - 8 tháng tuổi). Hệ thống hóa các chỉ tiêu đánh giá tinh dịch ($V, C, A, K, VAC, \text{pH}$) và các yếu tố tác động như giống, dinh dưỡng, stress nhiệt mùa hè và tần suất khai thác tinh.
- Trình bày sinh lý sinh sản lợn nái: tuổi thành thục về tính, thành thục về thể vóc, các giai đoạn trong chu kỳ động dục (trước động dục, động dục, sau động dục, yên tĩnh), các chỉ tiêu năng suất sinh sản chủ yếu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng (di truyền giống, ưu thế lai, dinh dưỡng các giai đoạn chửa/nuôi con, mùa vụ, đực phối, chế độ nuôi nhốt và quy luật biến động theo lứa đẻ).
- Tổng quan tình hình nghiên cứu ngoài nước (Mỹ, Séc, Thụy Điển, Đan Mạch...) và tình hình nghiên cứu trong nước về năng suất sinh trưởng, sinh sản của các dòng lợn ngoại nhập nội (Landrace, Yorkshire, Duroc từ Pháp, Mỹ, Đan Mạch, Canada).
Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương II thiết lập cấu trúc thực nghiệm, vật liệu và phương pháp triển khai:
- Xác định đối tượng nghiên cứu gồm lợn hậu bị, lợn đực và lợn nái Landrace, Yorkshire có nguồn gốc G+ từ Pháp nuôi tại Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương.
- Trình bày chi tiết nội dung nghiên cứu: Đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn đực và cái hậu bị; đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống; đánh giá năng suất sinh sản của lợn nái qua 6 lứa đẻ và qua 3 thế hệ.
- Trình bày điều kiện nghiên cứu, tiêu chuẩn thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của khẩu phần thức ăn, định mức ăn áp dụng cho từng giai đoạn sinh trưởng và sinh sản của lợn hậu bị, lợn đực và lợn nái.
- Quy định cụ thể phương pháp thu thập số liệu, cân đo khối lượng, kỹ thuật lấy mẫu và kiểm tra chỉ tiêu tinh dịch học trong phòng thí nghiệm.
- Xây dựng mô hình toán học và phương pháp xử lý số liệu thống kê sinh học để phân tích ảnh hưởng của các yếu tố giống, thế hệ, mùa vụ, tính biệt, lứa đẻ đến các tính trạng nghiên cứu.
Chương III: Kết quả và thảo luận
Chương III trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và thảo luận kết quả nghiên cứu theo ba phần chính:
- Khả năng sinh trưởng của lợn hậu bị Landrace và Yorkshire từ nguồn gen Pháp: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng sinh trưởng; so sánh sinh trưởng giữa hai giống lợn hậu bị Landrace và Yorkshire; đánh giá sự biến động về tăng khối lượng, độ dày mỡ lưng và hiệu quả sử dụng thức ăn qua các thế hệ nhân giống, theo mùa vụ trong năm và theo tính biệt (lợn đực so với lợn cái hậu bị). Đánh giá chi tiết khả năng sinh trưởng của riêng giống Landrace và riêng giống Yorkshire qua các thế hệ và mùa vụ.
- Số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực Landrace và Yorkshire từ nguồn gen Pháp: Đánh giá các chỉ tiêu phẩm chất tinh dịch ($V, A, C, K, VAC, \text{pH}$) của lợn đực Landrace và Yorkshire; phân tích mức độ tác động của yếu tố giống, thế hệ nhân giống và mùa vụ khai thác đến các chỉ tiêu này; phân tích chuyên sâu cho từng giống đực Landrace và Yorkshire.
- Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire từ nguồn gen Pháp: Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến năng suất sinh sản; so sánh năng suất sinh sản giữa nái Landrace và Yorkshire; đánh giá các chỉ tiêu số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh sống/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng sơ sinh/ổ, khối lượng cai sữa/ổ của hai giống qua 3 thế hệ nhân giống, qua 6 lứa đẻ liên tiếp và theo các mùa vụ trong năm; phân tích chi tiết các chỉ tiêu sinh sản riêng biệt trên đàn nái Landrace và đàn nái Yorkshire.
Chương IV: Kết luận và đề nghị
Chương IV khái quát toàn bộ các kết luận rút ra từ các nội dung nghiên cứu thực nghiệm và đưa ra các đề nghị:
- Khẳng định khả năng thích nghi, sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch và năng suất sinh sản của đàn lợn Landrace và Yorkshire mang nguồn gen G+ từ Pháp trong điều kiện miền Bắc Việt Nam.
- Đề xuất các khuyến nghị kỹ thuật và định hướng ứng dụng nguồn gen G+ trong công tác giống lợn hạt nhân và chương trình lai tạo dòng bố mẹ tại Việt Nam.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:
- Luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm đồng bộ, chuẩn xác và khoa học về các chỉ tiêu sinh học, khả năng sinh trưởng, các tham số phẩm chất tinh dịch của lợn đực và năng suất sinh sản của lợn nái thuần Landrace và Yorkshire có nguồn gen G+ nhập khẩu từ Pháp nuôi giữ tại miền Bắc Việt Nam.
- Luận án xác định rõ mức độ ảnh hưởng và quy luật tác động của các yếu tố di truyền (giống, thế hệ nhân giống) và các yếu tố ngoại cảnh (mùa vụ, tính biệt, lứa đẻ) đến các nhóm tính trạng năng suất sinh trưởng, tinh dịch học và sinh sản của nguồn gen G+.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Khẳng định nguồn gen lợn Landrace và Yorkshire G+ từ Pháp đã thích nghi tốt với điều kiện chăn nuôi công nghiệp tại miền Bắc Việt Nam, duy trì được tiềm năng sinh trưởng tốt ở giai đoạn hậu bị, phẩm chất tinh dịch ổn định ở lợn đực và năng suất sinh sản cao ở lợn nái qua nhiều lứa đẻ và thế hệ.
- Xác định giá trị sử dụng thực tế của nguồn gen G+ Pháp: nhóm lợn nái có năng suất sinh sản tốt và nhóm lợn đực có tiềm năng sinh trưởng, tỷ lệ nạc cao làm nguyên liệu chọn lọc nhân thuần và tạo dòng bố mẹ phục vụ các chương trình lai tạo giống thương phẩm có năng suất và chất lượng thịt cao.
Kiến nghị và đề xuất:
- Cung cấp cơ sở khoa học để các nhà làm giống định hướng chiến lược khai thác, bảo tồn và phát triển nguồn gen G+ Pháp trong hệ thống đàn hạt nhân quốc gia.
- Đề xuất áp dụng chế độ chăm sóc nuôi dưỡng, dinh dưỡng và kỹ thuật khai thác tinh dịch, quản lý phối giống phù hợp theo mùa vụ và lứa đẻ nhằm khai thác tối đa tiềm năng di truyền của hai giống lợn này.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi thực nghiệm của luận án tập trung thực hiện tại một cơ sở chăn nuôi đại diện là Trạm Nghiên cứu và Phát triển giống lợn hạt nhân Kỳ Sơn thuộc Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương ở vùng sinh thái miền Bắc.
- Nghiên cứu tập trung đánh giá trên đàn thuần chủng Landrace và Yorkshire qua 3 thế hệ và 6 lứa đẻ, chưa mở rộng đánh giá hiệu quả tổ hợp lai thương phẩm ở quy mô sản xuất đại trà tại các vùng sinh thái khác nhau trên toàn quốc.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Tiếp tục theo dõi, đánh giá các thế hệ tiếp theo của đàn hạt nhân Landrace và Yorkshire G+ Pháp để kiểm soát cận huyết và duy trì tiến bộ di truyền.
- Triển khai nghiên cứu các công thức lai kinh tế sử dụng đực hoặc nái mang nguồn gen G+ Pháp kết hợp với các nguồn gen khác nhằm đánh giá ưu thế lai về năng suất sinh trưởng, chất lượng thân thịt và tỷ lệ mỡ giắt ở đàn lợn thương phẩm.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Chăn nuôi, Di truyền và Chọn giống vật nuôi, Thú y tại các trường đại học và viện nghiên cứu nông nghiệp.
- Cán bộ kỹ thuật, chuyên gia chọn giống tại các trung tâm giống vật nuôi, trạm nghiên cứu giống lợn hạt nhân trong việc xây dựng quy trình nuôi dưỡng, chọn lọc và khai thác đàn lợn thuần chủng nhập nội.
- Các nhà quản lý, hoạch định chính sách giống vật nuôi thuộc ngành nông nghiệp trong việc định hướng cơ cấu nhập khẩu giống và chiến lược phát triển hệ thống giống lợn quốc gia.
Các phần nội dung đáng tham khảo nhất trong luận án gồm: hệ thống quy chuẩn thành phần dinh dưỡng thức ăn cho lợn hậu bị, lợn đực và lợn nái ngoại; phương pháp đánh giá phẩm chất tinh dịch lợn đực giống; và số liệu phân tích ảnh hưởng của mùa vụ, thế hệ và lứa đẻ đến năng suất sinh sản của lợn nái cao sản.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Nguồn gen G+ của đàn lợn Landrace và Yorkshire trong luận án có nguồn gốc từ đâu và được nhập vào Việt Nam khi nào?
Trả lời: Nguồn gen G+ của hai giống lợn Landrace và Yorkshire được nhập khẩu từ Công ty Genplus (GEN+, Pháp) vào năm 2015 bởi Trung tâm Nghiên cứu lợn Thụy Phương (Viện Chăn nuôi), với quy mô ban đầu gồm 45 cá thể Landrace (40 cái, 5 đực) và 45 cá thể Yorkshire (40 cái, 5 đực).
Câu hỏi 2: Các chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá số lượng và chất lượng tinh dịch của lợn đực giống trong nghiên cứu?
Trả lời: Luận án sử dụng các chỉ tiêu: thể tích tinh dịch một lần xuất tinh ($V$, ml), hoạt lực tinh trùng ($A$, %), nồng độ tinh trùng ($C$, triệu/ml), tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ($K$, %), tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh ($VAC$, tỷ/lần) và độ pH tinh dịch.
Câu hỏi 3: Những yếu tố cố định nào được đưa vào mô hình thống kê để phân tích năng suất sinh sản của lợn nái?
Trả lời: Mô hình phân tích năng suất sinh sản lợn nái xem xét các yếu tố cố định gồm giống (Landrace, Yorkshire), thế hệ nhân giống (3 thế hệ), mùa vụ trong năm (xuân, hạ, thu, đông) và lứa đẻ (từ lứa 1 đến lứa 6).
Câu hỏi 4: Mục đích chính của việc nhập khẩu và đánh giá nguồn gen G+ từ Pháp là gì?
Trả lời: Mục đích chính là đánh giá khả năng thích nghi, tiềm năng sinh trưởng và sinh sản của nguồn gen mới trong điều kiện chăn nuôi tại miền Bắc Việt Nam, từ đó chọn tạo đàn hạt nhân thuần chủng và tạo nguyên liệu dòng bố mẹ chất lượng cao phục vụ các chương trình lai giống nâng cao năng suất thịt và chất lượng thân thịt.
Câu hỏi 5: Tác động của yếu tố mùa vụ đến lợn đực và lợn nái được luận án tổng quan từ các nghiên cứu trước đây như thế nào?
Trả lời: Mùa hè nóng (stress nhiệt $31 - 35^\circ\text{C}$) làm giảm lượng thức ăn tiêu thụ (Yorkshire giảm 20%), làm giảm số lượng và hoạt lực tinh trùng ở lợn đực kéo dài đến 6 tuần sau stress, đồng thời làm tăng tỷ lệ không đậu thai ở lợn nái (lên 19,7% so với 12,7% ở các mùa khác) và giảm sản lượng sữa trong giai đoạn nuôi con.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Hồng Nhung là công trình nghiên cứu chuyên sâu về khả năng sinh trưởng, phẩm chất tinh dịch và năng suất sinh sản của hai giống lợn thuần Landrace và Yorkshire mang nguồn gen G+ từ Pháp nuôi dưỡng tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu khẳng định đàn lợn có khả năng thích ứng tốt, duy trì các chỉ tiêu sinh học và sức sản xuất ổn định qua 3 thế hệ, 6 lứa đẻ và các mùa vụ tại vùng sinh thái miền Bắc. Luận án cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho việc quản lý, khai thác đàn hạt nhân và phát triển các dòng giống lợn cao sản trong chiến lược phát triển chăn nuôi tại nước ta.