Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Cây Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis, thuộc họ Đậu - Fabaceae) là giống lai tự nhiên sở hữu ưu thế vượt trội về tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng cải tạo đất nhờ nốt sần cố định đạm khí quyển, chống xói mòn và thích ứng tốt trên các lập địa đồi núi thoái hóa. Với các chỉ tiêu cơ lý vượt trội như thân thẳng, tỷ trọng gỗ phù hợp cho công nghiệp chế biến bột giấy, gỗ xẻ gia dụng và dăm mảnh, keo lai đã được đưa vào cơ cấu cây trồng rừng kinh tế chủ lực tại nhiều địa phương trên toàn quốc. Tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng – một khu vực bán sơn địa với diện tích đất lâm nghiệp chiếm tới 2.550 ha trên tổng số 3.383,79 ha tự nhiên – rừng trồng keo lai đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế hộ gia đình và nâng cao độ che phủ rừng.
Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất lâm nghiệp tại địa phương cho thấy việc nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào quản lý kinh doanh rừng trồng keo lai còn nhiều bất cập. Phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây ở quy mô vùng chỉ tập trung vào khảo nghiệm xuất xứ, chọn tạo giống và thử nghiệm phân bón, trong khi các công cụ toán học phục vụ điều tra, đánh giá cấu trúc và dự đoán sản lượng rừng vẫn chưa được xây dựng đầy đủ. Việc quản lý rừng hiện tại chủ yếu mang tính mục trắc, thiếu cơ sở định lượng để dự báo chính xác trữ lượng gỗ cũng như xác định chế độ tỉa thưa hợp lý theo từng cấp tuổi và điều kiện lập địa. Nhằm giải quyết các khoảng trống kỹ thuật này, đề tài được thực hiện với các mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá được sinh trưởng của rừng trồng Keo lai tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Phân tích được các quy luật kết cấu lâm phần Keo lai tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng.
- Lập được mô hình biểu diễn mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sản lượng rừng, các chỉ tiêu tuổi rừng, điều kiện lập địa và mật độ lâm phần loài keo lai làm cơ sở xây dựng mô hình sản lượng đảm bảo yêu cầu với độ chính xác (hay sai số cho phép), xây dựng phương pháp điều tra và dự đoán trữ lượng gỗ lâm phần.
Về phạm vi và đối tượng, nghiên cứu giới hạn trên các lâm phần rừng trồng keo lai thuần loài, đều tuổi ở các cấp tuổi 3, 4 và 5; không nghiên cứu các diện tích keo lai trồng xen hoặc hỗn giao. Để xây dựng các mô hình sản lượng, đề tài áp dụng phương pháp chọn cây tiêu chuẩn bình quân theo cấp kính có tổng tiết diện ngang bằng nhau của Hartig. Phạm vi không gian được thực hiện trên toàn địa bàn xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng; thời gian thu thập dữ liệu ngoại nghiệp tập trung từ tháng 8/2014 đến tháng 11/2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên cơ sở khoa học của điều tra quy hoạch rừng và lý thuyết mô hình hóa sinh trưởng thực nghiệm (empirical models) do Landsberg, Gower (1997) và Vanclay (1998) hệ thống hóa. Khác với mô hình sinh lý học (process models) đòi hỏi hàng trăm tham số môi trường phức tạp, mô hình thực nghiệm sử dụng số liệu đo đếm kích thước lâm học để lượng hóa mối tương quan giữa các nhân tố cấu trúc nội tại (đường kính, chiều cao, mật độ, diện tích tán) với các chỉ số biểu thị năng suất lập địa (Site index - $S_i$). Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng lý thuyết phân bố xác suất trong lâm nghiệp, đặc biệt là hàm phân bố Weibull 3 tham số và các dạng hàm hồi quy tuyến tính, phi tuyến nhằm nắn khớp quy luật kết cấu lâm phần.
Phương pháp nghiên cứu được triển khai đồng bộ qua hai giai đoạn:
Công tác ngoại nghiệp:
- Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn (OTC): Tác giả bố trí 36 OTC tạm thời, diện tích mỗi ô là 500 m² (kích thước hình chữ nhật 25 m x 20 m). Trong đó, 30 OTC được sử dụng để tính toán và lập các phương trình mô hình, 6 OTC độc lập (được đánh số từ 31 đến 36) dùng để kiểm chứng tính thích ứng của mô hình. Các OTC được bố trí ngẫu nhiên theo 3 vị trí địa hình chính: chân dốc, sườn dốc và đỉnh dốc nhằm đảm bảo tính đại diện cho điều kiện lập địa.
- Đo đếm chỉ tiêu cây đứng trong OTC:
- Đo chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m ($C_{1.3}$) bằng thước dây, sau đó quy đổi ra đường kính ngang ngực theo công thức $D_{1.3} = C_{1.3} / 3{,}14$.
- Đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) bằng sào mét tre nứa khô chia vạch đến decimet.
- Đo đường kính tán ($D_t$) bằng quả dọi định vị hình chiếu của tán cây xuống mặt đất theo hai hướng trực giao Đông - Tây và Nam - Bắc, lấy giá trị trung bình: $D_t = (D_{t(ĐT)} + D_{t(NB)}) / 2$.
- Phân loại phẩm chất cây đứng thành 3 cấp: Cây tốt (thân thẳng, tán đều, sinh trưởng mạnh), Cây trung bình (cong queo nhẹ, tán kém cân đối), Cây xấu (còi cọc, sâu bệnh, cụt ngọn).
Công tác nội nghiệp và xử lý dữ liệu:
- Phân tổ đường kính và nắn phân bố thực nghiệm: Số tổ kính được xác định theo công thức $m_d = 5 \lg(n)$ (với $n$ là dung lượng mẫu đo). Nắn chỉnh phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D$) bằng hàm mật độ xác suất Weibull.
- Xây dựng quan hệ tương quan tĩnh: Thiết lập tương quan 2 chiều giữa chiều cao vút ngọn và đường kính ($H_{vn} - D_{1.3}$), đường kính tán và đường kính ngang ngực ($D_t - D_{1.3}$) theo dạng hàm hồi quy tương quan tuyến tính.
- Xác định các đại lượng lâm phần: Tính đường kính bình quân theo tiết diện ($D_g$), chiều cao tầng trội ($H_0$), đường kính tầng trội ($D_{g0}$ trích từ 20% số cây có đường kính lớn nhất trong lâm phần), tổng tiết diện ngang ($G$), tổng diện tích tán ($S_t$) và trữ lượng gỗ ($M$) thông qua công thức tính thể tích cây tiêu chuẩn giải tích đoạn thân của Hartig.
- Kiểm định thống kê: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để hồi quy tương quan đa biến giữa các chỉ tiêu sản lượng ($D_g, G, M, S_t$) với cấp đất ($S_i$) và mật độ ($N$). Đánh giá độ tin cậy mô hình thông qua hệ số tương quan ($R$), tiêu chuẩn $t$-Student ($T_a$), tiêu chuẩn Fisher ($F$), sai số tương đối ($S%$). Kiểm nghiệm mô hình trên 6 ô độc lập bằng chỉ số sai số tương đối thực nghiệm $\Delta% = |Y_t - Y_{lt}| / Y_{lt} \times 100%$.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài, nêu bật vị thế của keo lai như một loài cây gỗ đa mục đích có tốc độ tăng trưởng nhanh, đáp ứng nhu cầu nguyên liệu giấy và gỗ xẻ, đồng thời góp phần khắc phục hiện tượng mất cân bằng sinh thái. Chương này chỉ rõ thực trạng nghiên cứu keo lai tại Việt Nam lúc bấy giờ chủ yếu tập trung vào khâu chọn giống và khảo nghiệm lâm sinh mà thiếu vắng các mô hình dự báo sản lượng chuyên dụng. Từ đó, tác giả xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, phân định rõ ý nghĩa học thuật trong việc rèn luyện phương pháp điều tra rừng thực nghiệm và ý nghĩa thực tiễn trong công tác quy hoạch kinh doanh rừng tại Cao Bằng.
Phần 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 tổng hợp có hệ thống các tài liệu trong và ngoài nước về cây keo lai và phương pháp mô hình hóa lâm sinh.
- Về đặc tính loài: Phân tích cơ sở hình thái, sinh thái học của keo lai F1 kết hợp giữa Keo tai tượng (A. mangium) và Keo lá tràm (A. auriculiformis).
- Về mô hình sinh trưởng thế giới: Giới thiệu hệ thống phân loại mô hình (mô hình thực nghiệm, mô hình động thái sinh lý, mô hình hỗn hợp) của Landsberg, Vanclay, Constable và Friend; phân tích ưu thế ít tham số của mô hình thực nghiệm trong điều kiện các nước đang phát triển.
- Về nghiên cứu lâm học tại Việt Nam: Điểm lại các công trình tiêu biểu về quy luật cấu trúc tầng tán của Trần Ngũ Phương (1970), Nguyễn Văn Trương (1983), nắn phân bố Meyer của Đồng Sỹ Hiền (1974), nghiên cứu sinh khối keo lai của Viên Ngọc Nam (2005), mật độ trồng của Phạm Thế Dũng (2005) và phương pháp cây tiêu chuẩn của Võ Đại Hải (2007).
- Tổng quan địa bàn nghiên cứu: Mô tả toàn diện điều kiện tự nhiên xã Nam Tuấn (khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình 22,7°C, lượng mưa 1.434 mm/năm, đất đai phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét và sa thạch) cùng hiện trạng kinh tế thuần nông (nông nghiệp chiếm 81,3%, lâm nghiệp chiếm 5%, thương mại 16,7%), phản ánh tính cấp thiết của việc nâng cao thu nhập từ rừng trồng.
Phần 3: Đối tượng, địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 chi tiết hóa toàn bộ quy trình kỹ thuật điều tra và xử lý số liệu:
- Xác định đối tượng là rừng trồng keo lai 3, 4 và 5 tuổi tại xã Nam Tuấn.
- Trình bày kỹ thuật lập 36 OTC diện tích 500 m² và phương thức đo đạc ngoại nghiệp (thước dây đo chu vi $C_{1.3}$, sào mét chia decimet đo $H_{vn}$, quả dọi đo tán $D_t$).
- Cung cấp cơ sở toán học nội nghiệp: công thức xác định số tổ đường kính, nguyên lý nắn đường cong thực nghiệm bằng hàm Weibull, các phương trình tương quan đơn biến và tương quan đa biến biểu diễn quan hệ giữa sản lượng rừng với mật độ ($N$) và chỉ số lập địa ($S_i$).
- Xác định các tiêu chí kiểm định thống kê ($R$, tiêu chuẩn kiểm tra tham số hồi quy $T_a$, sai số tương đối $\Delta%$) làm cơ sở chọn lọc mô hình tối ưu.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu
Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh toàn bộ các quy luật lâm phần và hệ số thực nghiệm thu thập từ 30 OTC tính toán và 6 OTC kiểm tra:
- Quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ($N/D$): Liệt số phân bố thực nghiệm tại 30 OTC cho thấy 29/30 ô có dạng phân bố lệch trái rõ rệt (chỉ có duy nhất OTC 30 đạt dạng phân bố đối xứng). Kết quả nắn phân bố bằng hàm Weibull đạt độ tương thích cao với tham số hình dạng $c = 3$ và tham số tỷ lệ $\lambda$ dao động trong khoảng 0,01 đến 0,08.
- Quy luật tương quan chiều cao vút ngọn và đường kính ($H_{vn} - D_{1.3}$): Phương trình tương quan tuyến tính tổng quát cho toàn bộ 30 OTC được xác định là:
$$H_{vn} = 4{,}270 + 0{,}398 \times D_{1.3}$$
Hệ số tương quan $R$ của từng OTC dao động từ 0,82 đến 0,97 ($R$ cao nhất đạt 0,97 tại OTC 3; thấp nhất 0,82 tại OTC 4); sai số tương đối $S%$ dao động từ 0,14% đến 0,60%.
- Quy luật tương quan đường kính tán và đường kính ngang ngực ($D_t - D_{1.3}$): Phương trình tương quan tuyến tính tổng hợp có dạng:
$$D_t = 1{,}358 + 0{,}170 \times D_{1.3}$$
Hệ số tương quan $R$ dao động từ 0,80 đến 0,97 (đạt giá trị cao nhất 0,97 tại OTC 21 và 22; thấp nhất 0,80 tại OTC 3); sai số $S%$ từ 0,03% đến 0,33%.
- Tính toán các chỉ tiêu cơ bản theo tuổi: Lâm phần ở tuổi 3 có mật độ $1.480 - 1.600$ cây/ha, $D_g$ từ $8{,}19 - 8{,}87$ cm, trữ lượng $M$ từ $12{,}71 - 16{,}59$ m³/ha. Đến tuổi 5, mật độ giảm xuống $1.320 - 1.440$ cây/ha, $D_g$ tăng lên $19{,}40 - 20{,}02$ cm và trữ lượng $M$ đạt $101{,}61 - 111{,}79$ m³/ha.
- Xây dựng và kiểm định mô hình sản lượng: Đề tài thử nghiệm 8 dạng hàm hồi quy biểu diễn các đại lượng sản lượng rừng ($D_g, G, M, S_t$) theo mật độ ($N$) và chỉ số cấp đất ($S_i$). Phân tích tương quan cho thấy $R$ của các mô hình đạt từ 0,96 đến 0,99. Kiểm định $t$-Student cho thấy một số hệ số hồi quy gắn với biến mật độ không có ý nghĩa thống kê, phản ánh tính độc lập tương đối của đường kính bình quân và tiết diện ngang đối với mật độ ở giai đoạn tuổi non. Qua sàng lọc, tác giả lựa chọn 4 phương trình có độ tin cậy cao nhất.
- Kiểm tra tính thích ứng: Áp dụng 4 phương trình lựa chọn trên 6 OTC độc lập (OTC 31 đến 36) cho thấy sai số tương đối $\Delta%$ bình quân của tất cả các chỉ tiêu đều dưới 5%, khẳng định mô hình có tính khả thi cao trong thực tế.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tóm tắt ngắn gọn các phát hiện quy luật lâm học (dạng phân bố Weibull lệch trái, các phương trình tương quan chặt giữa $H_{vn}$ và $D_t$ với $D_{1.3}$), công bố 4 phương trình dự đoán sản lượng chính thức. Tác giả kiến nghị chính quyền địa phương và ngành kiểm lâm ứng dụng các phương trình này vào thực tiễn, đồng thời đề xuất tiếp tục nghiên cứu dài hạn trên quy mô mẫu rộng hơn nhằm xây dựng biểu quá trình sinh trưởng hoàn chỉnh cho keo lai tại tỉnh Cao Bằng.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đã định lượng hóa các chỉ tiêu sinh trưởng và cấu trúc của lâm phần keo lai qua 3 cấp tuổi khảo sát (tuổi 3, 4, 5) tại xã Nam Tuấn. Dữ liệu tổng hợp từ các ô tiêu chuẩn đại diện được trình bày trong bảng sau:
| Cấp tuổi |
Mật độ ($N$, cây/ha) |
Đường kính bình quân ($D_g$, cm) |
Chỉ số cấp đất ($S_i$, m) |
Tổng tiết diện ngang ($G$, m²/ha) |
Trữ lượng lâm phần ($M$, m³/ha) |
Tổng diện tích tán ($S_t$, m²/ha) |
Đường kính tầng trội ($D_{g0}$, cm) |
| Tuổi 3 |
$1.480 - 1.600$ |
$8{,}19 - 8{,}87$ |
$7{,}23 - 7{,}98$ |
$3{,}91 - 4{,}94$ |
$12{,}71 - 16{,}59$ |
$5.920 - 6.400$ |
$10{,}39 - 12{,}03$ |
| Tuổi 4 |
$1.340 - 1.560$ |
$13{,}12 - 13{,}87$ |
$9{,}49 - 10{,}25$ |
$9{,}68 - 11{,}12$ |
$40{,}27 - 48{,}53$ |
$6.700 - 7.949$ |
$15{,}76 - 16{,}58$ |
| Tuổi 5 |
$1.320 - 1.440$ |
$19{,}40 - 20{,}02$ |
$11{,}65 - 11{,}84$ |
$20{,}12 - 22{,}01$ |
$101{,}61 - 111{,}79$ |
$8.040 - 9.230$ |
$21{,}86 - 22{,}43$ |
Từ kết quả phân tích thống kê toán học và kiểm định sai số, đề tài đã chọn lọc được 4 mô hình toán học tối ưu để dự đoán các chỉ tiêu sản lượng rừng keo lai tại địa bàn:
- Mô hình đường kính bình quân lâm phần ($D_g$):
$$\ln(D_g) = -2{,}47621 \times \ln(S_i)$$
- Mô hình tổng tiết diện ngang lâm phần ($G$):
$$\ln(G) = \frac{6{,}7364}{N}$$
- Mô hình trữ lượng lâm phần ($M$):
$$\ln(M) = -15{,}946245 \times \ln(N)$$
- Mô hình tổng diện tích tán lâm phần ($S_t$):
$$\ln(S_t) = \frac{14{,}5835}{N}$$
Kết quả thử nghiệm tính thích ứng trên 6 OTC kiểm chứng độc lập (từ OTC 31 đến OTC 36) ghi nhận sai số tương đối ($\Delta%$) rất thấp:
- Chỉ tiêu trữ lượng lâm phần ($M$): Sai số dao động từ 0,10% đến 2,81%, sai số bình quân là 1,33%.
- Chỉ tiêu tổng diện tích tán ($S_t$): Sai số dao động từ 0,12% đến 4,27%, sai số bình quân là 2,51%.
- Các chỉ tiêu $D_g$ và $G$ đều có sai số kiểm nghiệm phổ biến dưới 1,0%.
Đóng góp khoa học của đề tài thể hiện ở việc cung cấp tập dữ liệu thực nghiệm đầu tiên về cấu trúc lâm phần keo lai tại huyện Hòa An, chứng minh tính phù hợp của hàm phân bố Weibull đối với rừng trồng non thuần loài tại khu vực. Về mặt thực tiễn, hệ thống phương trình dự đoán sản lượng giúp đơn giản hóa công tác điều tra trữ lượng gỗ đứng, cho phép người quản lý rừng ước tính nhanh thể tích thân cây và diện tích tán che phủ mà không cần chặt hạ cây giải tích phức tạp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế thực hiện đề tài:
- Giới hạn về dung lượng mẫu và phạm vi nghiên cứu: Dữ liệu chỉ được thu thập trên 36 ô tiêu chuẩn tạm thời tại một địa bàn cấp xã (xã Nam Tuấn), chưa bao quát toàn bộ các tiểu vùng khí hậu và thổ nhưỡng của huyện Hòa An cũng như tỉnh Cao Bằng.
- Phạm vi cấp tuổi còn hẹp: Đối tượng nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở các lâm phần rừng non từ 3 đến 5 tuổi, chưa theo dõi được trọn vẹn cả chu kỳ kinh doanh (chu kỳ khai thác chính thông thường kéo dài 7 - 10 năm), do đó chưa đủ cơ sở để thiết lập bảng biểu quá trình sinh trưởng đầy đủ.
- Phương pháp điều tra: Việc sử dụng ô tiêu chuẩn tạm thời thay vì ô tiêu chuẩn định vị hạn chế khả năng theo dõi động thái lâm phần liên tục theo thời gian thực.
Từ những hạn chế trên, hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả kiến nghị:
- Mở rộng phạm vi khảo sát ra các xã lân cận và trên toàn địa bàn tỉnh Cao Bằng với dung lượng mẫu lớn hơn, có tính đại diện sinh thái cao hơn.
- Thiết lập hệ thống ô tiêu chuẩn định vị nhằm quan trắc biến động sinh trưởng liên tục qua các giai đoạn tuổi lớn hơn (từ 6 tuổi trở lên).
- Bổ sung nghiên cứu các quy luật kết cấu lâm học khác (như tương quan phân tầng chiều cao, cấu trúc sinh khối tươi/khô các bộ phận cành, lá, rễ) để đề xuất chế độ tỉa thưa và biện pháp lâm sinh tối ưu cho rừng trồng keo lai.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Giảng viên, sinh viên các ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng và Quản lý đất đai trong việc tham khảo phương pháp luận điều tra thực địa, phương pháp thu thập dữ liệu bằng ô tiêu chuẩn diện tích 500 m² và quy trình xử lý thống kê lâm nghiệp bằng phần mềm Microsoft Excel.
- Cán bộ kỹ thuật tại Chi cục Kiểm lâm tỉnh Cao Bằng, Hạt Kiểm lâm huyện Hòa An và Ban quản lý các dự án trồng rừng trong công tác kiểm kê, đánh giá trữ lượng rừng keo lai nhanh chóng, chính xác.
- Chủ rừng và doanh nghiệp trồng rừng tại địa phương: Hướng dẫn kỹ thuật ước tính trữ lượng gỗ đứng và diện tích tán, hỗ trợ tính toán thời điểm và cường độ tỉa thưa nuôi dưỡng rừng hợp lý.
- Phần đáng tham khảo nhất của văn bản là chương phương pháp ngoại nghiệp (các thao tác kỹ thuật đo chu vi, chiều cao, đường kính tán), hệ thống bảng liệt số phân bố $N/D$ tại 30 OTC và quy trình kiểm định sai số phương trình hồi quy trên các ô tiêu chuẩn độc lập.
Câu hỏi thường gặp
1. Rừng trồng keo lai tại xã Nam Tuấn trong giai đoạn 3 - 5 tuổi tuân theo quy luật phân bố số cây theo cỡ đường kính ($N/D$) như thế nào?
Kết quả đo đếm tại 30 ô tiêu chuẩn cho thấy có tới 29/30 ô có đường cong phân bố thực nghiệm dạng một đỉnh lệch trái, chỉ duy nhất 1 ô (OTC 30) đạt phân bố đối xứng. Đường cong thực nghiệm này được nắn khớp thành công bằng hàm xác suất Weibull với tham số hình dạng $c = 3$ và tham số tỷ lệ $\lambda$ biến động từ 0,01 đến 0,08. Điều này chứng minh lâm phần keo lai tại khu vực nghiên cứu đang ở giai đoạn rừng non sinh trưởng mạnh.
2. Phương trình tương quan tổng quát giữa chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) của 30 ô tiêu chuẩn được xác định ra sao?
Phương trình hồi quy tuyến tính tổng quát cho toàn bộ 30 ô tiêu chuẩn là:
$$H_{vn} = 4{,}270 + 0{,}398 \times D_{1.3}$$
Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu này rất chặt chẽ, với hệ số tương quan $R$ dao động từ 0,82 đến 0,97 và sai số tương đối $S%$ chỉ từ 0,14% đến 0,60%.
3. Trữ lượng lâm phần keo lai ($M$) tại địa bàn nghiên cứu biến động thế nào qua các cấp tuổi 3, 4 và 5?
Trữ lượng gỗ bình quân tăng trưởng vượt bậc theo cấp tuổi:
- Ở tuổi 3: Trữ lượng đạt từ 12,71 m³/ha đến 16,59 m³/ha.
- Ở tuổi 4: Trữ lượng đạt từ 40,27 m³/ha đến 48,53 m³/ha.
- Ở tuổi 5: Trữ lượng đạt từ 101,61 m³/ha đến 111,79 m³/ha.
4. Khóa luận sử dụng các phương trình toán học nào để lập mô hình dự đoán sản lượng rừng keo lai?
Tác giả đã sàng lọc và đề xuất 4 phương trình dự đoán chính thức:
- Đường kính bình quân lâm phần: $\ln(D_g) = -2{,}47621 \times \ln(S_i)$
- Tổng tiết diện ngang lâm phần: $\ln(G) = 6{,}7364 / N$
- Trữ lượng lâm phần: $\ln(M) = -15{,}946245 \times \ln(N)$
- Tổng diện tích tán lâm phần: $\ln(S_t) = 14{,}5835 / N$
5. Kết quả kiểm tra mô hình trên 6 ô tiêu chuẩn độc lập cho thấy mức độ sai số như thế nào?
Khi đối chiếu giá trị thực nghiệm và giá trị lý thuyết trên 6 ô không tham gia lập phương trình (OTC 31 đến 36), sai số tương đối ($\Delta%$) của tất cả các phương trình đều nằm trong ngưỡng sai số cho phép của ngành lâm nghiệp (< 5%). Trong đó, mô hình trữ lượng ($M$) có sai số lớn nhất là 2,81%, nhỏ nhất 0,10%, bình quân 1,33%; mô hình diện tích tán ($S_t$) có sai số lớn nhất là 4,27%, nhỏ nhất 0,12%, bình quân 2,51%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Văn Tin đã hoàn thành mục tiêu điều tra sinh trưởng và thiết lập hệ thống phương trình mô hình hóa sản lượng rừng trồng keo lai 3 - 5 tuổi tại xã Nam Tuấn, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nghiên cứu xác lập các đặc trưng cấu trúc lâm phần điển hình của rừng non với quy luật phân bố số cây theo đường kính lệch trái theo hàm Weibull và mối tương quan chặt chẽ giữa chiều cao, đường kính tán với đường kính ngang ngực. Bốn mô hình hồi quy được lựa chọn đã qua kiểm định đạt độ chính xác cao với sai số thực nghiệm bình quân dưới 5%, cung cấp công cụ toán học tin cậy phục vụ công tác điều tra, dự báo trữ lượng và quản lý kinh doanh rừng keo lai tại địa phương.