TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP. PHƯƠNG PHÁP DIEU NHIÊNTẠI XÃ BUS. Ma Tây, 2007 LỜI CẮM ON Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học bón Ti tháng 7/2006 đến tháng 6/2007. Trong quả trình thực hi _ oi ae sự giúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu Trường Đại h tủ nhiệm.
Khoa Đảo tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy côi giúp đỡ đó. v Tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu. Vikjiễn Hinh, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ báo và giáp đỡ tác gid trong suốt quárinh thực hiện đề tải. Chuối cùng tác giả xin bảy (6 lòng biết ơn đến sạn bê, người thân và đồng tp pln xa đã giúp đỡ tác giả cae vật chất lẫn trong quả trình hoàn thành luận văn.
Đó là nguồn cổ vũ lớn l DHLN, tháng 6 năm 2007 “Tác gi ĐANH MỤC KÝ HIỆU ĐÙNG TRONG ĐÈ TÀI Da : Dưỡng ki tân cy tt 1.3m em) 4 err = Công thức tổ thành % G/a : Tổng tiết diện ngang trên ha (m*/ha) ⁄ “Ay Wn + Chiều cao vit ngọn (m) RY Mia Trữ lượng trên ba (ha) (NG) Nha = Mit Gây/ha) = : MậLđộ cây tái sin tiễn vọng tri ha) Nw orc iu chuẩn Š AY ops +O dạng bản we Phuong pháp 1: Phương pháp điều tra t 40 6 với diện tích mỗi 6 là 25m" (Sx5m) Phuong pháp II. : Phương pháp điều tra 28 6 với điện tích mỗi 6 là 4m’ (2x2m) Phuong pháp II : ềutra 12 ô với diện He mỗi6 là 9m” (3x3m) Phuong pháp V : 6 với diểndịch mỗi ö là 25m" (SxSm) Phương pháp VI : liễu tra leo đãŸxới diện tích mỗi dai là đầm” TT TSIN DANH MỤC CAC BANG TRONG LUẬN-VĂN TT “Tên bang 241 Tông hợp tinh hình kinh tế của xã Dui Sáng năm 2 3-1. Thống kế số 6 dang bản, diện tích vả tỷ lệ điều t 4-1 Hiện trang sử dung đất đai ải nguyên rừng củ 4-2. Kết quả phan loại trang thải rừng.
4-3 _ Kết qua xác định một độ cây ti sinh. 4-4 Kết quả xác định chất lượng ti sinh. Kếtquả xác định nguồn gắc ti sink : 46 hin yin rên git trang tiếp oo chan U 4⁄7. Phân sinha mãn kiếm tra theo tiêu chuẩn.
k 46 4-8 Kếtguảso sánh phân bố a tiêu chuẩn U va vel 49 intede trạng thái rừng. Kết quả mô phỏng, theo chiều cao (N/M). i theo chiều cao. 4-12 Kết quả mô 4-13.
Sai số xi 4:15 Sai số 416 417 +20 toa} phương pháp điều tra tái sinh theo từng tiêu chí. - xy DANH MỤC CAC HÌNH TRONG kết a “Tên hình.1 Sơ đồ bố trí các ODB điều tra ti si A M 3⁄2 __ Sơ đồ bố trí các ODB điều tra tái sinh phương; 33 Sơ đồ bố tri các ODB điều DAT VAN DE Theo số liệu công bổ của các tổ chức IUCN, UNDP và trung bình mỗi năm trên thé giới mắt di khoảng 20 tr che phủ rừng giảm đáng ké so với trước đây: Năm 1 khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ che phủ khoảng 43%, nấ 1999, theo số liệu thống kê chi còn 10,9 triệu haytrong dó 9: 1,5 triệu ha là rừng trồng với độ che phủ t trì nguồn tải nguyên nay, vai trỏ của lớp cay ái sinh Cố ý nghấữ tát lớn dối với sự hình thành những khu rừng mới có chất lượn ộthơn oo” Bén cạnh việc nghiên cứu phương tra tằng cây cao nhằm tìm ra những quy luật phổ biến ở rừng tự nhỉ rùng YÖng thì việc nghiên cứu phương pháp điều tra tái sinh ở rừng tự nhiên cũng, sếp phản ‘quan trọng trong việc. hỗ trợ công tác điều tra tai nguyệt học điều tra 1a chứng tỏ các phương pháp. bảo vệ, sử dụng và tai tạo lạ r 6 thể đưỡŠngiải quyết thoa đáng khi có được, ít Ác quốÖuit sống của rừng, trước hết là quá trình tái sinh, sự hình thành và thái BÏỂÑ/đổi của rừng tương ứng với những điề kiện nối uống ự điền Khác nhau) Nhu vậy nghiên Gru BÑỀNiễm tái sinh rừng cũng chính là nghiên cứu qúa trình phục hồi rừng.
Vi tiệt (sinh rừng Sb nghĩa rất lớn đối với sự vững bin của hệ sinh thái, cũng như git vi _ rừng được lâu tục, Tuy nhiên,: rừng tái sinh thể những quy. fig ie định, phụ thuộc vào đặc diém sinh vật học, sinh thai học, „ điều ia lý và tiểu hoàn cảnh rừng. “Tái sith rừng tột quá trình phức tạp, nghiên cứu các quy luậtt sinh là ân thiết, vừa có ý nghĩa lý ]0Â2Vừa là cơ sở khoa học quan trong cho việc dé xuất các ° Gite chất là một quá trinh sinh học mang tính đặc thù của hệ nguồn tải nguyên rừng có khả nding ti sản xuất mở rộng được các quy luật ti sinh kết hợp với các phương pháp điều tra hop đều khiển các quy luật đồ phục vụ cho các mục tiều kinh doanh các phương thức kinh doanh rùng. Việc lựa chọn phương pháp điều tra tái sinh hợp lý sẽ chóng, chính xác, rút ngắn công đoạn điều tra, giảm chi phí.
{a rừng tự nhiên ở nước ta có nhiều kiểu trạng thái “Xuất phát từ thực tế đó tôi thực hiện dễ tài: “Ny lựa chọn phương pháp điều tra tải sinh rừng tự nhiễn tại Bồi, tỉnh Hoà Bình”. CHUONG 1 TONG QUAN VE VAN DE NGHIÊN y & R, “Ay / Sy Các chuyên gia : sinh thai học đã khang định rứn/ Fmd lệ ginty thái hoàn chỉnh nhất, tái sinh là một trong những quy luật quan tron; sa trình hình. hành và phát triển của thảm thực vật rừng. en ic điểm túi sinh rùng tự nhiên và các phương pháp lựa chọn điều tra ái sinh dk được Wu te giá tong ‘va ngoài nước dé cập đến.1 Trên thé giới y 4 “Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu lãm học, 4 hiệu quả của tải sinh rs được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cầu trúc ]Mổi, chất lượng cây con, đặc, điểm phân bố.
Vai trò của cây Oh là thay thé câyÂgjŠLcỗi, vì vậy hiểu theo nghĩa "hẹp, tái sinh rừng là quá trình p hi bình pig bin ca rừng, củ yếu tng cây gỗ. yy | men thé giới đã trải qua hàng trăm én từ những năm 1930 trở lại ẨYN Khi hình thành cơ quan sinh sản, sự hình thành hoa, \, sự phù hợp của mùa vụ hạt giống với điều kiện a lâm học Liên Xô cũ lại để nghị chi nên nghiên cứu. lá tải sinh rừng là nhiệm vụ edn thiết của các nhà dieu tra.Việc tái sinh tự nhiên cũng có nhiều công trình để cập đổn, đáng, chú ý là công trình của RiChards. Tác mua nhiệt đới.
Kết qủa nghiên cứu cho thấy, trong các ö dạt sinh có tổ thành giống hoặc khác biệt cây mẹ. Các nhả nghiên cứu đều có chung một quan didi “quả tái Andy rừng, (được xác định bối mật độ, tổ thành loài cây, cấu trie ng cây Bo, đặc điểm phân bố và độ dai của thời ky tải sinh rừng. Sự ay Kha biệt giữa. 18 thành lớp cây tái sinh và ting cây gỗ lớn đã được nhiều nhà khog.
bộc quan tâm, (Mibbread, 1930; Richards, 1933; 1939; Aubres\ 8; Beard, ›: Lebrun và. Gilbert, 1954; Jones, 1955-1956; Schultz, 1960; Baur, 1¥64; RollB 1969) [41]. Do tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong ó chỉ có. 1 loài có giá trị nên trong thực tiến lâm sinh người ta chỉ tập áo sát những loài cây có ý nghĩa nhất định.
xy lê phương pháp diều ra tối sinh, nhiều tác giẤ st dụng các lấy ô mẫu hình vuông theo hệ thống do Lowermilk (1972) Whi, đệ với điện tic 6 dang bản thông thường từ 1+4m?. Bên cánh đó, cũng cổÖnhiêu tác giá đề nghị sử dụng phương phip điều tra theo 10+100mẺ, Phổ biển nhất hệvàn các diện tích nghiền cứu từ các ð đồ iếm có điện tích biến động từ 138). Phương pháp này trong điều tra tn ha hp sa xo 1g kế, Barnard (1950) đã để nghị phương, ° thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỷ theo. các trạng thái rừng khác nhau [22].
Phương, thích hợp cho từng đổi tượng rững cụ thể. thiên cứu về rừng mưa dã nhận xé, đặc dif hỗn ie tui. TỔ thành những loài cây tái sinh mọc ở lỗ trồng là ạ mọc nhanh, đời sống ngắn, không có mật trong tổ thành thể là do chim, những động vật tử xa mang ti. Tỉ lệ cây ích thước lỗ trồng, tức là kích thước lỗ trồng cảng lớn, hi iễu.
Đây là loài ay tiên phong lâm nhiệm vụ hin gắn các lỗ. hh của lên thay thé các loài cây wa sáng. Khi nghiên cứu rừng nhiệt cho thấy có hai đặc diém tái sinh phổ biến, đó là tá sinh vệt tue, những iuybe không thành rừng thường thay đổi theo không gi i say cả trong,ciing một dia điểm, cũng một thời gian nhất định, tổ hop êm thé bằng tổ hợp loài cây khác hẳn. Nếu xét trên diện tich\phd, tổ hợnloài cây tái sinh không, mang tính chất thừa kế.
Nhưng nếu xét trên một phạm vi rong thì tổ hợp các loài cây sẽ thừa kế nhau theo phương thức. Sut được hiện ượng bốc khn sinh, Ôn cử là "HUớn ơn tuân ý ngẫu nhi Bernard Rollet (1974) tổn/ nhận xét, Trong các OTC có ýchthŸBg nhỏ (L⁄ẴỄM); (11,Sm) cây tái sinh có dạng phân bố cụm, một it có di thu thập, Taylor (1954), và 55) clig thay số lượng cây tải sinh trong rừng nhiệt đới bị thiếu hụt, cài i bo sung thật bằng trồng nhân tạ. tự hiên trong rừng nhiệt đới M.Loeschau (1977) đểgore một khu rừng có tai sinh đạt yêu cầu hay acon tra ngẫu nhiên, trữ trường hợp đặc biệt có thể cđựa vào những nhận xét tổng q8t-VŠ mật độ tái sinh như nơi có lượng cây tái sinh rất lớn. Từ toán &È sai số cũng như về mặt tổ chức thực hiện thì các 6 được chọn ÍẦ những, nh ao, dign tích là 25m? dễ ding xác lập bằng gậy tre.
được xác fp theo từng nhóm, mỗi nhóm gm 4 6 bổ tr liên tiếp theo 12 không ding đều. Như vậy, các ð vừa dại diện được diy đủ ta. và những nhân 15 điễu tra vừa có dạng gin với phân bổ rimg cũng được nhiều nhà khoa học quan tâm, đặc bit là số ổ thành giống hay khác biệt với tổ thành ting cây cao.(Mibbread~ 1940; Richard - 1944, 1949, 1965; Baur- 1964; Role. 6 nhiên ở rùng nhiệt đới đáng chủ ý nhất là công trình nghi (1952).
Ở Châu Phi, trên cơ sở số liệu thu thập dược.