chương 1 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TRUONG RUNG Ở VƯỜN QUOC GIA BA VÌ.1 Giới thiệu chung về Vườn Quốc gia Ba V 29 2.1 Điều kiện tự nhiễn.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.3 Giá trị tải nguyên và môi trường tại Vườn Quốc gia Ba Vi.2 Tinh hình dich vụ môi trường vả chỉ trả dich vụ môi trường rừng tại Vườn Quốc: gia Ba Vi AL 2.1 Nhiệm vụ chính và tinh bình tổ chức quản lý.2 Tiềm năng của dich vụ môi trường rừng d2 2.3 Thực trang chỉ trả địch vụ môi trường rừng tại VQG BV „.3 Thực trang lượng hoa mức chỉ trả dich vụ môi trường rùng 2.1 Tinh hình chung về ước lượng chỉ trả dich vụ môi trường rừng tại Việt Nam4S 2.2 Thực trạng lượng hóa mức chỉ trả dịch vụ môi trường rừng Vườn Quốc gia Ba vi 2.4 Các kết quả đạt được và những tồn tại.1 Các kết quả đạt được, 2.2 Những ồn tại và nguyên nhân Kết luận chương CHƯƠNG 3. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ NGAU NHIÊN DE LƯỢNG HÓA MUC CHI TRA DỊCH VỤ MOI TRƯỜNG RUNG VƯỜN QUỐC GIÁ BA VÌ 3.1 Nhận diện giá trị kinh tế của Vườn Quốc gia Ba Vì.1 Giá trị sử dung, 3.2 Giá trị sử dụng trực tiếp, 3.3 Giá trị sử dung gián t 3.4 Giá tri phi sử dụng 3.2 Lượng giá mức bằng lòng chi trả cho dịch vụ môi trường rừng Vườn Quốc gia Ba bing phương pháp CVM 3.1 Xây dựng bang câu hỏi v did ea thu thập thông tin.22 Phin ích kết quả điều ta.3 Nhận xét kết qua, 3.3 Những bản luận và đề xiắt.1 Nghiên cứu mức chỉ trả và xây dụng cơ chế chỉ tả địch vụ môi trường rimg91 3.2 Hỗ trợ môi trường thực thi chính sách thuận lợi.3 Tăng cường nhận thie về dịch vụ môi trường rừng Kết luận chương 3 KET LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHAO. PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHY LUC 3.
ĐANH MỤC Hl Hình 1.1 Các thành phan giá trị của tài nguyên môi trường.2 Mức si Tong chi trả va thặng dur tiêu ding.3 Một số phương pháp định i nguyên.4 Trình tự các bước tiễn hành áp dụng phương pháp định giá ngẫu nhiên.1 Mô hình tổ chức Vườn Quốc gia Ba Vì 2 Minh 3.1 Số con của khách du lịch đã có gia đình 73 Hình 3.2 Tuổi của khách du lịch 7” Hình 3.3 Trinh độ học vấn của khách du lịch ”“ Hinh 3.4 Thu nhập của khách du ich 76 Hình 3.5 Mức sẵn lòng chi tả của khách du lich 79 Hinh 3.6 P-P plot về tinh phân phối chuẩn của biển phụ thuộc WTP. 85 DANH MỤC BẰNG BIÊU Bảng 2.1 Kết quả hoạt động du lịch của Vườn quốc gia Ba Vì 4 Bang 3.1 Tình hình sit dụng đắt rừng theo các phân khu tại VQG BV 53 Bảng 3.2 Kết quả nghiên cứu động vật rừng VOG BV 39 Bang 3.3 Mục dich của khách du lịch khi tới VQG BV.4 Số lin tới Vườn Quốc gia Ba Vi của khách du lịch n Bảng 3.5 Số ngày lưu trú của khách du lich tại VOG BV n Bảng 3.6 Giới inh nh trạng hôn nhân.7 Nghề nghiệp và thu nhập của khách du lịch 16 Bảng 3.8 Loi ích từ địch vụ môi trường rừng tại VOG BV n Bang 3.9 Mức sin lòng chi trả của khách du lich 18 Bang 3.10 Hoạt động cụ thể của quỹ giả định để bảo ton nguồn tải nguyên tại VQG BV 80 Bang 3.11 Hình thức chỉ trả 81 Bang 3.12 Lý do khách du lịch không đồng ý sẵn lỏng chỉ trả cho dich vụ môi trường rừng tại VQG BV 82 Bảng 3 3 Ước lượng mô hình hdi quy WTP theo sáu biển: ine, edu, g, a, ne, j bing phần ìm SPSS 22 $5 DANH MỤC TỪ VIỆT TAT TT | TỦ VẾT TỪ BẢY DU NGHĨA TIENG VIET T [AM Arihcial Market Thi tường nhân tạo 2 [BV Bequest Value Gia để li 3 |BVMT Bio vệ mỗi tưởng + [oP Cost Price Git chi ph sỉœ Consumer Surplus Thing dư tiêu ding 6 |CVM | Contingent Valuation | Phuong phip dinh gif neu 7 Method nhiên 3 [BUV Direct Use Value Giá trị sử đụng rực tiếp 9 [EV Existence Valle Giá mì tổn ĩ 10 |HCA TumanapulCou — Chi phi vin con nga 1 | HPM Tiedonic Price Git hing thọ 12 |IUV Indirect Use Value Gil uf sử dụng gin tp 3B IV Implicit Value Gi uj in 14 MP Market Price Giá thị nường 15 |[NUV | Non-Use Values Giá tj Không sử dụng 16 [OC ‘Opportunity Cost Chi phi co hoi 17 | POS ‘Substitute Price Giá thay the 18 RC Replacement Cost Chi phí thay thế 19 ÏRUT Random Utility Theory | Thuyết độ thỏa dụngngẫu nhiên. 20 [RV Residual Value Giá trị dư. 21 [TCM | Travel Cost Method | Phuong php chi phi du ich 33 [TEV “Total Economic Value | Tong gid wi Kin tf 23 |U Utility Độ thỏa dụng.
24 [UV Use Values Giá trị sử dung 3 Variable Biến 36 | VOG Vườn quốc gia 2ï |VOGBV Vườn quốc gia Ba Vi 38 [WIP | Willingness To Pay | Miie sin ling chi tra MO ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Các hệ sinh thi tự nhiên đồng một vai td rất quan tong đối với sự sống và tồn tại của on người. đặc biệt là hệ sinh thấi rừng. Rừng không chỉ cung cấp nguyên vật liệu như gỗ, củi cho một số ngành sản xuất mà còn giúp duy trì và bảo.
vệ mai trường sing, đồng góp vào sự phát iển bên vững của mỗi Quốc gi trên thế Q giới. Ý thức được giá tri nhiều mặt của rừng, vai trò của da dạng học trong cuộc sống nên nhiều nước trong đó có Việt Nam đã thành lập các Vườn Quốc gia (VQG) để bảo tồn các giá trị của rùng. VQG được thành lập với chức năng là để bảo tồn tài nguyên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của Quốc gia, bảo vệ nguồn gen. sinh vật rừng, nghiễn cứu khoa học, bảo vệ dĩ ích leh sử, danh lam thẳng cảnh, phục vụ nghĩ ngơi, du lịch.
Đây là những hoạt động công ich nên về nguyên th, những khu rừng này được ngân sich Nhà nước cắp kinh phí và được giao cho các tổ chức Nhà nước (Ban quản lý rùng) tực tgp quản lý. Thực tế hiện nay, nguồn kinh phí từ ngân sách hạn hẹp làm ảnh hướng đến công tác bảo vệ và phát triển rừng tại các VQG, đặc biệt là tin dụng các tiém năng của VQG để phát tiển kinh #8, tăng nguồn thu từ rùng, huy động các nguồn lực của xã hội. Trong những thập kỷ gần đây, khai thác các lợi ich từ các VQG, đặc bi là giá trị sử dung gián tiếp của rừng (giá trị dich vụ môi trường rừng) dang ngày cảng gia ting "Vườn Quốc gia Ba Vì (VQG BV) được thành lập từ năm 1991 với nhiệm vụ: chính Hà duy ti, bảo vệ và quản lý các ngu tải nguyên có ti đây. Những nguồn tải nguyên nảy không chỉ có giá tị về bảo vệ môi trường sinh thai ma còn có giả trị kinh tế, ‘vin hóa, khoa học va du lịch.
Trong khi trên thé giới, vai trò quan trọng của. môi trường sinh thái trong cuộc sống con người ngày cảng được khẳng định thi việc. báo à duy i VQG BV cảng có ý nghĩa nhiều mặt. Mặc dù VQG BY đã và đang, ra sức bảo tồn môi trường rừng trong vườn với nhiều biện pháp quản lý khác nhau.
nhưng tinh trang người dân lén lút vào rừng khai thắc trộm lâm, đặc sản vẫn điễn ra Một trong những nguyên nhân chính là những giá trị của VQG BV mới chỉ được. người dan nhận thức thông qua các giá trị về lâm sản, đặc sản, du lịch và giải tr, Các giá tị bảo tổn và giá tị không sử dung khác của VQG BV vẫn chưa được quan tâm một cách đây đủ. Trong nhiều năm qua, Chính phủ Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong tổ chức và hinh động bảo vệ và phát triển rừng; ban hành hệ thống pháp luật, nhiều chủ trương, chỉnh sich và nguồn kính phí lớn nhằm bảo vệ và phát tiễn ti nguyễn rừng. Trong đó, đã thực hiện thí điểm chỉ trả dịch vụ môi trường rùng theo Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 10 tháng 04 năm 2008 của thủ tướng chính phủ và mới đây Chính phủ đã có nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 thing 09 năm 2010 về chỉnh sách chỉ trả địch vụ môi trường rừng.
Đó là công cụ kinh tế, sử đụng dé những người được hưởng lại từ các dịch vụ môi trường rừng chỉ tả cho những người duy trì, bảo vệ và phát triển hệ sinh thái đó. Véi mong muốn mọi người đều có nghĩa vụ đồng góp cho dịch vụ môi trường rừng, ning cao ý thức tắt cả mọi người, dé nâng cao mức sống cũng như ý thức của người trồng rừng, để tất cả mọi người có cuộc sống khỏe mạnh hơn, tác giả tập. trung di sâu vào nghiên cứu đề ti: “Lượng hóa mức chỉ trả dịch vụ môi trường rừng Vườn Quốc gia Ba Vì bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên” với mong muốn đồng g6p những kiến thức dã được học tập, nghiên cứu rong việc bảo tin dịch vụ môi tưởng rừng tại VOG BV. Mye dich nghiên cứu của đề tài Lượng hóa mức chỉ trả dich vụ môi trường (WTP) của khách du lịch tới Vườn Quốc gia Ba Vì cho dịch vụ môi trường rừng tại đây bằng phương pháp định giá.
ngẫu nhiên (CVM) và đưa ra một số bản luận và đề xuất 3,.Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu a ĐI tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tải là lượng hỏa mức chỉ trả của khách du lịch nội địa tới VQG BV để du lịch, nghỉ ngơi, học tập va một ố mục đích khác cho dịch vụ môi trường rừng tại đây. Như vậy, đối tượng ngh n cứu của đề tải chính là những người trục tiếp sử dụng giá trị từ dịch vụ môi trường rừng của Vườn Quốc. Phạm vi nghiên cứ - Phạm vi thờ gian: Phiếu điều tra được thu thập bằng cách phỏng vấn trực tiếp khách du lịch tại Vườn trong thời gian từ tháng 5/2015 đến tháng 8/2015. = Phạm vi nghiên cứu về nội dung và không gian: Nghiên cứu tập trung chủ vào việc lượng hóa mức chỉ trả của khách du lich nội địa cho dịch vụ môi trường rừng tại VQG BV, 4.
Cách tiếp cận và phương pháp ngt ca. Cách tiếp cận của đề tài Cách tiếp cận trong triển khai các nội dung nghiên cứu của dé tải là tiến hảnh phỏng vin trực tiếp khách du lịch tại VQG BV để thu thập các thông tin liên quan đến mục đích nghiên cứu và ké thừa tối đa các tư liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu.