CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE RUNG VÀ QUẦN LÝ TÀI NGUYÊN RUNG 1. Khai niệm, đặc điểm, vai trò của tài nguyên rừng 1. Khái niệm tài nguyên rừng 1. Khái niện rừng Rừng là một trong những bộ phận quan trọng nhất cấu thành nên sinh quyền.
Ngoài ý nghĩa về nguồn tài nguyên sinh vật, rừng còn là yêu tổ địa lý không thé thiểu được trong tự nhiên. N6 cổ vai trồ cục kỳ quan trọng tạo nên cảnh quan vì có túc động mạnh mẽ đến các yu tổ khí hậu, đất dai. Chính vl vậy, rùng không chỉ có chức năng trong phát triển KT ~ XH mà né còn có ý nghĩa đặc biệt trong việc bảo vệ môi trường sinh tht Theo quan diém học thuyết v hệ sinh thái thì rừng được xem như là một hệ sinh thi diễn hình trong sinh quyển. Nói cách khác hệ sinh thi rừng là một hệ thông bao gm quần xã sinh vật và các yu tổ môi trường vit lý, trong đồ có sự tương tác giữa chúng với nhau.
Các yếutí môi trường vật lý trong hệ sinh thái bao. gồm khí hậu, ánh sáng, không khí và các yếu tổ dink dưỡng. Quần xã sinh vật bao các loài thực vật, động vật, vi sinh vật ‘Theo học thuyết rừng của Morodov Sukasov thì rừng được coi là một quần lạc sinh địa. Quin lạc sinh địa rừng được hiểu là một Khoảnh rừng nhất định có sự đồng nhất về tổ thành cấu trúc va đặc tính của các thành phần hợp thành.
"Nghĩa fa đồng nhất về thảm thực vật, thể giới động vat, thể giới vi sinh vật, các điều. kiện về khí hậu, dat đai. Trong đó có sự đồng nhất về các quá trình tác động qua lại lần nhau, có cùng một kiểu trao đổi chất và năng lượng giữa các hợp phần trong quần lạc và với môi trưởng. [11] ‘Theo Luật Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004: Rừng là một hệ sinh thái bao adm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, ví sinh vật, đắt rừng và các yếu tổ môi trường khác, trong đồ cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng li thành phn chính có độ che phủ của tấn rừng từ 0,1 trở lên.
Rừng gồm: rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rùng sản xuất, đắt rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. [1, điều 3, khoản 1] Nhu vậy, ta có thể hiểu đơn giản rừng là một hệ sinh thái, trong đó quần xã thực vật thân gỗ chiếm tru thể và giữ vai trò quyết định trong việc tạo lập nên tiêu hoàn cảnh rimg thường có quy định độ che phủ của tan rừng từ 0,1 trở lên. Khái niệm tài nguyên rừng ‘Tai nguyên thiên nhiên là những yếu tổ vật chất của tự nhiên mà con người có sit dung trực tiếp để tạo ra những sản phẩm vật chit nhằm thỏa mãn cho nh cầu của xã hội. Là bộ phận của môi trường tự nhiên được hình thành và biến đổi do ‘qué tinh phát triển của tự nhiên và phải tải qua quá trình lâu đài.
[14] Hiểu theo nghĩa rộng, tài nguyên rừng là một bộ phận của tài nguyên thiên nhị n hữu hạn có khả năng tự phục hồi bao gồm rừng và đất rùng. Mặt khác, thi nguyên rừng là một loại tài sản đặc biệt của quốc gia nên để hiễu tài nguyên rừng cần hiểu qua các góc độ khác nhau Dưới góc độ sinh vật học ti nguyên rùng là khái niệm để chỉ hệ sinh thái thống nhất. hoàn chỉnh giữa sinh vật và ngoại cảnh Dưới góc độ kinh ài nguyên rừng là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu của ngành lâm nghiệp. Với te cách là đối tượng lao động, tai nguyên rừng là đối tượng tác động của con người thông qua việc trỉ ý, khá thác im sản cung.
cho nhu cầu xã hội. Với tư cách a tư liệu lao động, khi tài nguyên rùng phát huy các chức năng phòng hộ như giữ đất, giữ nước, di hòa đồng chiy, chống cất bay, bảo vệ đồng ruộng, bảo vệ khu công nghệ, bio 0 thị, Dưới góc độ pháp lý nguyên rừng là tài sản Quốc gia do Nhà nước thông nhất quản lý và sử dụng. [I4] ‘Tai nguyên rừng có vai trò rất quan trọng đối với khí quyển, dat dai, mùa màng, cung cắp các nguồn gen động thực vật quý hiểm cùng nhiều lợi ích khác. Rùng giúp điều hòa nhiệt độ, nguồn nước và không khí.
Con người có thể sử dụng tải nguyên th nh nny để khai thác, sử dụng hoặc chế biển ra những sin phẩm phục vụ cho nhu. Ở những vùng khí hậu khác nhau thì nguyên rừng cũng khác nhau. Đặc điểm của tài nguyên rừng. 1, Một số thái niệm cơ bản vé phân loại rừng.
Phin loại rừng là công tác hốt sức quan trọng trong quản lý tài nguyên rừng của mỗi quốc gia. Tai tước ta, để thuận tiện cho công tác quân IY và quy hoạch lâm nghiệ “Chính phú đã sửdụng hệ thống phân loại rừng và đắt rừng theo các chức năng, - Rừng đặc dụng: Rừng đặc dụng là loại từng được xác định với mục đích là "bảo tổn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen thực vật và động vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di ích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh, ph vụ nghị na, nghiên et, thục nghiệm khoa he, dich - Rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ đầu nguồn nhằm ng ồn nước cho các dòng chảy, các hỗ chứa nước để hạn chế lũ lục, giảm xói mòn, bảo vệ đất dai, hạn chế bồi lắp các lòng sông, lòng hd; rừng phòng hộ ven biển nhằm chồng gió h chin cát bay, phòng hộ nông nghiệp, bio vệ các khu din cư các khu đô thị, văng sản xu, các công tình khác rừng phòng hộ môi trường inh thái, nhằm mục đinh điều hòa khí hậu. chống ô nhiễm ở khu dân cư, các đô thị và các khu công nghiệp, két hợp phục vụ du lich, nghỉ ngơi + Ring sản xt: Rừng sẵn xut có thé là rằng trồng hoặc rừng tự nhiên do Nhà nước hổng nhất quản I và giao hoặc cho các ổ chức th n xuất ảnh doanh: + Lâm trường quốc doanh nay được chuyển thành các công ty trích nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp làm nhiệm vụ bdo vệ, sản xuất, ánh doanh ring trên phạm vi rừng và dat lâm nghiệp được giao. + Trạm bảo vệ hoặc đội sản xuất là đơn vị trực thuộc công ty và là cấp quản.
lý thực hiện kế hoạch sin xuất của Công ty Rừng sản xuất là rừng tự nhiên được Nha nước giao hoặc cho thuê để các hộ. gia đình, cá nhân, hop tác xã.(gọi là chủ rừng) thực hiện bao vệ, sản xuất kinh. Tùy theo quy mô, kinh nghiệm quản lý mà chủ rừng có thể tổ chức các hình thức sản xuất kính doanh vườn rồng, trang ta. Đặc điễm của tài nguyên rừng Thi nguyên rùng là một thể tổng hợp phúc tạp có mỗi quan hệ qua lại giữa các cá thể trong quần th, giữa các quần thể trong quần xi và có sự thống nhất giữa chúng với hoàn cảnh trong tổng hợp đó, Tai nguyên rimg luôn luôn có sự cân bằng động, có tính ôn định, tự điều hòa và tự phục hai để chống lại nhị ig biển đổi của hoàn cảnh và những biển đổi về lượng sinh vật, những khả năng này được ‘inh tành do kết quả của sự tiến hóa lâu «dai và kết qua của sự chon lọc tự nhiên của tắt cả các thành phần rừng.
ai nguyên rừng có khả năng tự phục hồi, traođổi cao và có phân bổ địa ý. Tài nguyên rừng có sự cân bằng đặc biệt vé sự trao đổi năng lượng và ch luôn luôn tồn tại quá trình tuần hoàn sinh vật, trao đổi vật chất năng lượng, đồng. thời nó thải ra khỏi hệ sinh thái các chất và bỗ sung thêm vào đó một số chất từ các hệ sinh thái khác. “Tài nguyên rừng tự vận động của các quá trình nằm trong các tác động tương, hỗ phức tạp din tới sự ổn định bền vững của hệ sinh thái rừng.
Vai trò của tài nguyên rừng. Rừng giữ vai tò to lớn trong nén kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội “Trong Luật Bảo vệ và phát triển rừng có ghỉ “Rừng là tai nguyên quý báu của đất nước, có khả năng tii tạo là bộ phận quan trong của môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền với đời sống của nhân dân với sự sống còn của dân tộc”. trò cụ thể như sau: 1. Vai trò phòng hộ bảo vệ mỗi trường sinh thái Rừng có tác đụng điều hòa khí hầu, là lá phối xanh của tii đắt ngoài vai td sin xuất oxy và các hợp chất hữu cơ, rừng còn có vai tr rit quan trọng rong việc cân bằng lượng cacbonic được thai ra từ các quá trình phun trào núi lửa, phân hóa.
đá vôi, phân hủy xác động vật, thực vật và các hoạt động sống của con người. Vì vay sự tổn ti của thục vật rừng cũng như hệ sinh thái rùng c vai tr rất quan trọng trong việc chống lại hiện tượng nóng lên và sự biến đổi khí hậu của trái đất. Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiém năng cho đất. Ở những, nơi có rừng, dit được bio vệ tốt, hạn chế hiện trợng xói mòn, sa 1, nhất là ở những noi có địa hình dốc.
Ở những nơi rimg bị phá hủy thi đất dần bị thoái hóa diễn ra rất nhanh, khiển cho các vũng đất này hình thành khu đắt rồng, đồi toe, trơ nước, độ chua ting cao, thiểu dịnh dưỡng ảnh hưởng lớn ấn các sinh vật Hiện tượng xói mồn, ra tôi cũng diễn ra nhanh, đất không còn độ bám để bị sat Is. Mot vai trò không kém phần quan trọng của rừng là điều hòa nguồn nước, giảm dong chảy bé mặt, tăng lượng nước ngim, hạn ché hiện trong lắng đọng đồng xông, lòng hỗ. Tầng lượng nước vào mùa khô, hạn chế nước vào mùalũ, rừng còn là một nhà máy xử lí nước thải và cung cắp không khí trong lành khổng lỗ. Rừng có tác dụng phòng hộ đồng ruộng và khu dân cư là một hệ thống rào chắn tự nhiên, chống lại hiện tượng cát bay, cát Lin, bảo vệ các vùng đất nội địa và hệ thống để biển, Rig là một hệ sinh thái có tính da dang cao và đồng vai trd quan trong trong việc lưu giữ nguồn gen của muôn loài trên thé giới, giá tị đa dang sinh học của rừng là vô cùng to lớn.
Việt Nam được coi là một trong những nước thuộc vùng Đông Nam A giầu về đa dang sinh học.