Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam sở hữu hệ thống đất ngập nước rộng lớn với quy mô hơn 10 triệu ha, đóng vai trò không gian sinh kế trực tiếp cho khoảng 20% dân số cả nước. Trong hệ thống đó, đầm Ao Châu thuộc địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, nổi bật với diện tích mặt nước xấp xỉ 300 ha cùng cấu trúc địa hình độc đáo gồm 99 ngách đan xen các đồi cây, được ví như một vịnh Hạ Long thu nhỏ của vùng trung du Bắc Bộ. Nằm cách thành phố Việt Trì 65 km và cách thủ đô Hà Nội 150 km, đầm giữ vị trí chiến lược trong việc điều tiết thủy văn, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái trọng điểm theo định hướng quy hoạch của tỉnh Phú Thọ.

Tuy nhiên, áp lực từ hoạt động nhân sinh, phát triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản lồng bè và việc khai thác du lịch manh mún, thiếu đồng bộ đã tạo ra những tác động tiêu cực rõ rệt đến cảnh quan và môi trường thủy vực. Đứng trước thực trạng đó, đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Đánh giá toàn diện hiện trạng sinh thái cảnh quan và chất lượng môi trường nước mặt đầm Ao Châu nhằm tìm ra cơ sở khoa học cho sự phát triển cân bằng.

Mục tiêu cụ thể của công trình bao gồm: xác định cấu trúc thảm thực vật và hệ động vật đặc hữu; kiểm chuẩn 13 chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của nước mặt đầm Ao Châu theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT; khảo sát nhận thức của cộng đồng địa phương cùng du khách về giá trị cảnh quan; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp quản lý bền vững. Nghiên cứu được triển khai trên không gian đầm Ao Châu và vùng đệm phụ cận thuộc huyện Hạ Hòa, sử dụng chuỗi dữ liệu thứ cấp và thực nghiệm trong giai đoạn 2016 - 2019. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng quan trọng cho các cơ quan quản lý trong việc hoạch định chính sách bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và phát triển kinh tế du lịch địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa lý thuyết sinh thái cảnh quan, lý thuyết kinh tế tài nguyên môi trường và mô hình phát triển du lịch sinh thái bền vững. Du lịch sinh thái được tiếp cận theo định nghĩa của Hector Ceballos-Lascurain (1987) và Megan Epler Wood (2002), nhấn mạnh vào loại hình du lịch thiên nhiên gắn kết trách nhiệm bảo tồn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân bản địa thông qua 5 đặc trưng cốt lõi của Dowling: tính hấp dẫn tự nhiên, tính giáo dục môi trường, tính bền vững sinh thái, trải nghiệm chất lượng cao và sự tham gia của cộng đồng.

Về mặt kinh tế tài nguyên, nghiên cứu vận dụng khung phân tích giá trị tổng thể tài sản môi trường của Nguyễn Thế Chinh (2003), bao gồm: giá trị sử dụng trực tiếp (cung cấp nguồn lợi thủy sản, nước tưới, cảnh quan ngoạn cảnh) và giá trị phi sử dụng (giá trị tồn tại của hệ sinh thái đất ngập nước và các nguồn gen quý hiếm). Các khái niệm nền tảng được định danh chuẩn hóa theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014, Công ước Ramsar 1970 về đất ngập nước, cùng các tiêu chuẩn quốc tế của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (WWF) về đa dạng sinh học và chu trình chuyển hóa chất dinh dưỡng (Nitơ, Photpho) trong môi trường thủy vực.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, điều tra xã hội học sơ cấp và phân tích thực nghiệm môi trường trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa chuỗi số liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng sử dụng đất từ niên giám thống kê huyện Hạ Hòa năm 2018, các báo cáo quan trắc định kỳ giai đoạn 2016 - 2019 của Chi cục Bảo vệ Môi trường và Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường tỉnh Phú Thọ.
  • Khảo sát thực nghiệm chất lượng nước: Tiến hành lấy mẫu nước mặt vào tháng 11 năm 2018 tại 05 vị trí đại diện trên đầm Ao Châu. Mỗi vị trí được lấy lặp lại 2 lần bằng ca định lượng, bảo quản trong bình chuyên dụng 250ml và phân tích 13 thông số hóa lý, vi sinh (pH, Nhiệt độ, DO, TSS, BOD5, COD, NH4+, NO3-, NO2-, PO43-, Coliform, E.coli, Tổng dầu mỡ). Các quy trình phân tích tuân thủ nghiêm ngặt theo Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN 6492:2011, TCVN 7325:2004, TCVN 6625:2000, TCVN 6001-2:2008, TCVN 6187-2:1996) và Tiêu chuẩn quốc tế SMEWW 5520B:2012. Lý do lựa chọn 13 chỉ tiêu này nhằm phản ánh toàn diện hiện trạng ô nhiễm hữu cơ, mức độ phú dưỡng hóa và nguy cơ ô nhiễm vi sinh vật đường ruột.
  • Điều tra xã hội học: Thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng với tổng cỡ mẫu 120 phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp, chia đều cho 02 nhóm đối tượng trọng tâm: 60 phiếu dành cho người dân sinh sống tại các khu dân cư quanh đầm và 60 phiếu dành cho du khách trải nghiệm trong mùa cao điểm du lịch (từ tháng 5 đến tháng 7). Phương pháp phỏng vấn trực tiếp giúp giải thích thấu đáo bảng hỏi, nâng cao độ tin cậy của dữ liệu nhận thức.
  • Xử lý và phân tích số liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để xử lý thống kê mô tả, kiểm định và đối chiếu nồng độ các chất ô nhiễm với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2 và B1).

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết bức tranh sinh thái cảnh quan và chất lượng môi trường tại đầm Ao Châu qua các chỉ số cụ thể:

  • Cơ cấu sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên huyện Hạ Hòa đạt 34.147,18 ha. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm ưu thế áp đảo với 27.935,20 ha (tỷ trọng 81,80%), bao gồm 13.438,73 ha đất sản xuất nông nghiệp và 13.326,06 ha đất lâm nghiệp (chiếm 39,03%). Đất nuôi trồng thủy sản đạt 1.163,96 ha (3,41%). Đất phi nông nghiệp chiếm 6.052,87 ha (17,73%), còn lại là đất chưa sử dụng với 159,11 ha (0,47%). Riêng đầm Ao Châu sở hữu diện tích mặt nước chuyên dùng gần 300 ha với 99 ngách nước đan xen đồi bát úp.
  • Hiện trạng đa dạng sinh học phong phú: Thảm thực vật ghi nhận 702 loài thuộc 489 chi và 149 họ (ngành Hạt kín chiếm ưu thế với 556 loài Hai lá mầm và 112 loài Một lá mầm). Tuy nhiên, số loài cây cho gỗ lớn chỉ có 86 loài và các loài gỗ quý nguyên sinh như chò chỉ, táu, sến, lát hoa, lim xanh đã biến mất hoặc chỉ tồn tại ở dạng cây tái sinh nhỏ. Hệ động vật ghi nhận 22 loài thú thuộc 12 họ và 6 bộ; 71 loài chim thuộc 36 họ và 14 bộ; 54 loài bò sát và ếch nhái (36 loài bò sát, 18 loài ếch nhái); 252 loài côn trùng thuộc 66 họ; 49 loài cá (với 29 loài bản địa đầm hồ và 9 loài cá nuôi kinh tế); cùng 16 loài động vật đáy thân mềm và giáp xác.
  • Chất lượng môi trường nước: Kết quả phân tích 13 thông số tại 5 vị trí quan trắc cho thấy phần lớn các chỉ tiêu hóa lý nằm trong ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2 - B1). Tuy vậy, nồng độ các chất hữu cơ và chất rắn lơ lửng có sự gia tăng cục bộ tại các vị trí gần khu vực đông dân cư và bến thuyền du lịch, thể hiện qua các chỉ số BOD5 dao động tiệm cận ngưỡng cho phép, hàm lượng COD và TSS tăng nhẹ vào mùa khô.
  • Nhận thức của cộng đồng và du khách: Khảo sát 120 phiếu cho thấy 85% người dân và 90% du khách nhận thức rõ vẻ đẹp cảnh quan và giá trị sinh thái đặc biệt của đầm. Tuy nhiên, có tới 78% ý kiến nhận định rằng hoạt động phát triển kinh tế thiếu kiểm soát đang tạo sức ép tiêu cực lên nguồn nước, trong đó 65% xác định nguyên nhân ô nhiễm chính là do rác thải sinh hoạt và nước xả tràn nông nghiệp chứa hóa chất bảo vệ thực vật.

Thảo luận kết quả

Diễn biến môi trường tại đầm Ao Châu phản ánh rõ nét sự đánh đổi giữa khai thác kinh tế và bảo tồn thiên nhiên. Sự suy giảm của các loài gỗ lớn và thú lớn chủ yếu bắt nguồn từ quá trình chuyển đổi rừng tự nhiên sang rừng trồng sản xuất (keo, bạch đàn, bồ đề làm nguyên liệu giấy) và tình trạng săn bắt trong quá khứ.

Về chất lượng nước, sự tích tụ chất hữu cơ (BOD5, COD) và các hợp chất dinh dưỡng (Amoni, Photphat) được giải thích bởi ba nguồn thải chính: nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý của các khu dân cư ven đầm thuộc xã Y Sơn, Ấm Hạ và thị trấn Hạ Hòa; dòng chảy tràn mang theo dư lượng phân bón hóa học từ 27.935,20 ha đất nông nghiệp; và hoạt động nuôi cá lồng bè kết hợp phương tiện thuyền máy chạy dầu phục vụ du khách. Nước đầm Ao Châu có dạng lòng chảo với 99 ngách chia cắt, làm hạn chế khả năng tự làm sạch và trao đổi nước với sông Thao qua ngòi Lửa Việt, dẫn tới nguy cơ phú dưỡng hóa cục bộ.

Khi trình bày các phát hiện này trong báo cáo khoa học, dữ liệu nên được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột thể hiện diễn biến nồng độ COD, BOD5, TSS qua chuỗi thời gian 2016 - 2018 tại 05 vị trí quan trắc, kết hợp bảng cơ cấu phân loại đất đai và biểu đồ tròn biểu diễn tỷ lệ phần trăm nhận thức của 120 đối tượng khảo sát. So với các hệ sinh thái hồ đầm khác tại miền Bắc, Ao Châu vẫn giữ được độ trong và sinh cảnh tương đối tốt, song nếu không có các biện pháp kiểm soát nguồn thải kịp thời, nguy cơ suy thoái cục bộ sẽ gia tăng nhanh chóng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm và đánh giá hiện trạng sinh thái, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ:

  • Nâng cấp và xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt: Động từ hành động: Đầu tư xây dựng các trạm xử lý nước thải phân tán công nghệ sinh học hiếu khí cho các cụm dân cư ven đầm. Chỉ tiêu định lượng: Đảm bảo 100% cơ sở lưu trú, nhà hàng du lịch và tối thiểu 85% hộ gia đình ven hồ xử lý nước thải đạt QCVN 14:2008/BTNMT trước khi xả ra môi trường. Lộ trình thực hiện: Hoàn thành trong giai đoạn 2022 - 2025. Chủ thể chịu trách nhiệm: Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ.
  • Phục hồi vành đai sinh thái rừng đầu nguồn và bảo vệ đa dạng sinh học: Động từ hành động: Trồng bổ sung và khoanh nuôi tái sinh các loài cây bản địa gỗ lớn như chò chỉ, lát hoa, lim xanh thay thế dần diện tích cây nguyên liệu độc canh. Chỉ tiêu định lượng: Phục hồi tối thiểu 50 ha diện tích rừng tự nhiên quanh 99 ngách đầm, tăng độ che phủ thảm thực vật lên trên 60%. Lộ trình thực hiện: Triển khai liên tục từ năm 2022 đến năm 2026. Chủ thể chịu trách nhiệm: Hạt Kiểm lâm huyện Hạ Hòa phối hợp với Ủy ban nhân dân các xã Y Sơn, Ấm Hạ và thị trấn Hạ Hòa.
  • Chuyển đổi công nghệ phương tiện du lịch và kiểm soát nguồn thải nổi: Động từ hành động: Thay thế toàn bộ thuyền máy chạy xăng dầu truyền thống sang thuyền chạy bằng năng lượng điện hoặc thuyền chèo tay thân thiện môi trường. Chỉ tiêu định lượng: Đạt 100% phương tiện vận chuyển khách đạt chuẩn không phát thải dầu mỡ và tiếng ồn, giảm 95% nguy cơ rò rỉ hydrocacbon vào nguồn nước đầm. Lộ trình thực hiện: Hoàn thành trước quý IV năm 2024. Chủ thể chịu trách nhiệm: Ban Quản lý Du lịch đầm Ao Châu và các hộ kinh doanh dịch vụ thuyền du lịch.
  • Thiết lập mạng lưới quan trắc tự động và tăng cường truyền thông cộng đồng: Động từ hành động: Xây dựng 02 trạm quan trắc nước tự động liên tục và tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng du lịch sinh thái gắn với bảo vệ môi trường. Chỉ tiêu định lượng: Thực hiện quan trắc định kỳ 4 lần/năm với 13 chỉ tiêu môi trường nước, tổ chức đào tạo nâng cao nhận thức cho ít nhất 300 lượt cán bộ và người dân địa phương mỗi năm. Lộ trình thực hiện: Bắt đầu từ năm 2023. Chủ thể chịu trách nhiệm: Chi cục Bảo vệ Môi trường Phú Thọ và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hạ Hòa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Hạ Hòa, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ có thể sử dụng các số liệu về cơ cấu 34.147,18 ha đất đai, chất lượng nước và hiện trạng đa dạng sinh học để xây dựng Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 và Đề án phát triển du lịch sinh thái đầm Ao Châu bền vững.
  • Các doanh nghiệp, nhà đầu tư dự án du lịch sinh thái: Các chủ đầu tư hạ tầng nghỉ dưỡng, công ty lữ hành có thể khai thác tư liệu về địa hình 99 ngách đầm, tài nguyên 702 loài thực vật, 49 loài cá và nét văn hóa ẩm thực địa phương (như nuôi ong vàng lấy tổ) để thiết kế các sản phẩm du lịch trải nghiệm xanh, câu cá giải trí và du lịch giáo dục môi trường đạt chuẩn.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Khoa học Môi trường: Học viên và nhà nghiên cứu trong các lĩnh vực Khoa học Môi trường, Quản lý Đất đai, Sinh thái học có thể tiếp cận phương pháp luận mẫu về đánh giá đất ngập nước nội địa, quy trình phân tích 13 chỉ tiêu hóa lý nước theo chuẩn TCVN/SMEWW và kỹ thuật điều tra xã hội học 120 mẫu thực địa.
  • Cộng đồng cư dân địa phương và các hợp tác xã nông - thủy sản: Hộ gia đình và các tổ chức cộng đồng tại xã Y Sơn, Ấm Hạ và thị trấn Hạ Hòa có thể áp dụng các khuyến nghị về nuôi trồng thủy sản an toàn, giảm thiểu hóa chất nông nghiệp và kỹ năng phục vụ du lịch để nâng cao thu nhập bình quân vượt mốc 26,8 triệu đồng/người/năm mà không gây hại đến môi trường sống.

Câu hỏi thường gặp

  • Đặc điểm sinh thái tự nhiên nổi bật nhất của đầm Ao Châu là gì?
    Đầm Ao Châu có diện tích mặt nước gần 300 ha với cấu trúc lòng hồ phân nhánh tạo thành 99 ngách đan xen các đồi đất bát úp. Khu vực này quy tụ hệ sinh vật phong phú với 702 loài thực vật thuộc 149 họ, 22 loài thú, 71 loài chim và 49 loài cá, tạo nên một hệ sinh thái đất ngập nước nội địa đặc sắc của vùng trung du Phú Thọ.

  • Chất lượng nguồn nước mặt đầm Ao Châu hiện nay đạt mức độ nào theo quy chuẩn quốc gia?
    Dựa trên kết quả phân tích 13 thông số tại 5 vị trí đại diện, nước mặt đầm Ao Châu cơ bản đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 08-MT:2015/BTNMT ở cột A2 và B1, bảo đảm cho mục đích tưới tiêu và bảo tồn thủy sinh. Tuy vậy, tại một số ngách ven khu dân cư đã xuất hiện dấu hiệu gia tăng nồng độ chất hữu cơ BOD5, COD và TSS.

  • Cơ cấu sử dụng đất của huyện Hạ Hòa tác động thế nào đến môi trường nước đầm?
    Huyện Hạ Hòa có 27.935,20 ha đất nông nghiệp (chiếm 81,80% diện tích tự nhiên). Nước chảy tràn từ các sườn đồi trồng cây nguyên liệu và đồng ruộng canh tác mang theo bùn đất xói mòn, dư lượng phân bón chứa Nitrat và Photphat đổ về 99 con suối nhánh, làm tăng độ đục và nguy cơ phú dưỡng hóa trong lòng đầm.

  • Ý kiến của người dân và du khách về thực trạng môi trường đầm Ao Châu ra sao?
    Khảo sát 120 phiếu phỏng vấn trực tiếp ghi nhận hơn 80% người dân và du khách đánh giá cao giá trị cảnh quan đầm Ao Châu. Đồng thời, có 78% ý kiến nhận thấy nguồn nước mặt đang chịu áp lực ô nhiễm từ việc xả rác sinh hoạt, nước thải chưa qua xử lý và hoạt động của các phương tiện thuyền máy du lịch.

  • Đâu là giải pháp cấp bách nhất để bảo vệ sinh thái cảnh quan đầm Ao Châu phục vụ du lịch?
    Giải pháp cấp bách hàng đầu là chuyển đổi 100% phương tiện thuyền máy xăng sang thuyền điện/chèo tay nhằm triệt tiêu phát thải dầu mỡ, kết hợp xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung cho các cơ sở du lịch ven hồ và trồng phục hồi 50 ha rừng cây bản địa gỗ lớn quanh các ngách đầm trước năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện hiện trạng sinh thái cảnh quan và tài nguyên đất ngập nước đầm Ao Châu với quy mô mặt nước gần 300 ha và 99 ngách đặc thù tại huyện Hạ Hòa.
  • Công trình đã thiết lập bộ cơ sở dữ liệu định lượng về đa dạng sinh học phong phú gồm 702 loài thực vật, 22 loài thú, 71 loài chim, 54 loài bò sát - ếch nhái, 252 loài côn trùng và 49 loài cá.
  • Đánh giá thực nghiệm chất lượng nước mặt qua 13 thông số hóa lý, vi sinh tại 5 vị trí quan trắc đã xác thực nguồn nước cơ bản đạt chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT nhưng đang tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm hữu cơ cục bộ.
  • Khảo sát thực địa 120 đối tượng (người dân và du khách) đã cung cấp luận cứ xã hội học vững chắc về sự cần thiết phải gắn kết hài hòa giữa bảo tồn tài nguyên và sinh kế du lịch.
  • Luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, xác định rõ lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2022 - 2026 cùng các cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm cụ thể.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bức tranh khoa học thực nghiệm chuẩn xác, lấp đầy khoảng trống dữ liệu về môi trường nước và đa dạng sinh học tại đầm Ao Châu. Các cấp chính quyền tỉnh Phú Thọ, huyện Hạ Hòa cùng các nhà đầu tư cần nhanh chóng ứng dụng khung giải pháp này vào thực tiễn quản lý, nhằm bảo tồn trọn vẹn cảnh quan sinh thái và phát triển đầm Ao Châu thành điểm đến du lịch sinh thái bền vững hàng đầu khu vực trung du Bắc Bộ.