HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM ĐẶNG THÙY CHINH NGHIÊN CỨU SẢN SUẤT VẮC XIN NHƯỢC ĐỘC DỊCH TẢ LỢN TRÊN TẾ BÀO BẰNG CÔNG NGHỆ MICROCARRIER TẠI CÔNG TY HANVET Ngành: Thú y Mã số: 8 64 01 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Bá Hiên NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP – 2020 c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2020 Tác giả luận văn Đặng Thùy Chinh i c LỜI CẢM ƠN Cho đến nay tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới các thầy, cô giáo. Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình đến thầy cô hướng dẫn: PGS. Nguyễn Bá Hiên bộ môn Vi sinh vật và truyền nhiễm – Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn. Tôi xin chân thành cảm ơn các anh chị em bạn bè đồng nghiệp công ty TNHH Dược Hanvet đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Cuối cùng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các anh, chị em những người luôn động viên, giúp đỡ tôi để tôi hoàn thành tốt luận văn này. Xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2020 Tác giả luận văn Đặng Thùy Chinh ii c MỤC LỤC Lời cam đoan . ii Mục lục . iii Danh mục chữ viết tắt . vi Danh mục bảng . vii Danh mục hình . ix Trích yếu luận văn . Mục đích nghiên cứu . Tổng quan tài liệu . Tình hình dịch bệnh trên thế giới và trong nước . Tình hình dịch bệnh trên thế giới . Tình hình dịch bệnh ở Việt Nam . Bệnh dịch tả lợn . Vi rút dịch tả lợn . Một số đặc điểm dịch tễ học bệnh DTL . Triệu chứng và bệnh tích bệnh DTL. Tổng quan về sản xuất vắc xin . Lịch sử hình thành và phát triển vắc xin. Sơ lược về các loại vắc xin hiện nay trên thế giới . Một số loại vắc xin DTL. Tổng quan nuôi cấy tế bào . Một số đặc điểm của tế bào động vật . Thành phần dinh dưỡng của môi trường nuôi cấy tế bào . Điều kiện nuôi cấy tế bào . Sự tạp nhiễm và cách hạn chế. Sự sinh trưởng của tế bào động vật trong nuôi cấy . Hệ thống Microcarrier . Lý do lựa chọn phương pháp nuôi cấy trên Microcarrier . Sự phát triển của các hạt chất mang . Một số ứng dụng của Microcarrier . Nội dung - vật liệu - phương pháp nghiên cứu . Nội dung nghiên cứu . Nghiên cứu xây dựng quy trình nuôi cấy tế bào PK 15 trên hệ thống Microcarrier . Nghiên cứu xây dựng quy trình gây nhiễm Vi rút trên tế bào PK 15 hệ thống Microcarrier . Đánh giá 1 số chỉ tiêu của vắc xin DTL sau khi thu hoạch . Đối tượng và vật liệu nghiên cứu . Đối tượng nghiên cứu . Vật liệu nghiên cứu . Địa điểm nghiên cứu . Thời gian nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu . Phương pháp nuôi cấy tế bào . Phương pháp gây nhiễm . Phương pháp đánh giá 1 số chỉ tiêu của vắc xin DTL sau đông khô. Phương pháp xử lý số liệu . Kết quả và thảo luận . Nghiên cứu quy trình nuôi cấy tế bào PK 15 trên hệ thống Microcarrier . Nghiên cứu tốc độ khuấy và lưu lượng khí. Nghiên cứu số lượng đầu vào của tế bào . Xác định môi trường nuôi cấy và pH thích hợp cho tế bào PK 15 trên hệ thống Microcarrier . Xác định đường cong sinh trưởng tế bào PK 15 trên hệ thống Microcarrier . Nghiên cứu quy trình gây nhiễm vi rút dịch tả lợn trên Microcarrier . Xác định môi trường duy trì sau gây nhiễm vi rút và pH của môi trường duy trì . Xác định liều gây nhiễm (MOI) cho vi rút DTL . Xác định đường cong sinh trưởng của vi rút DTL . Đánh giá một số chỉ tiêu vắc xin dịch tả lợn sau đông khô . Tính an toàn vắc xin trên lợn . Xác định tính sinh miễn dịch của vắc xin DTL . Kết luận và kiến nghị . 68 Tài liệu tham khảo . 69 v c DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CPE Cyto Pathogenic Effect CSF Classical Swine Fever CSFV Classical Swine Fever Vi rút DMEM Dulbecco’s Modified MEM Medium DO Dissolved Oxygen DTL Dịch Tả Lợn EDTA Ethylene Diamine Tetraacetic Acid FBS Fetal Bovine Serum KS Kháng sinh LH Lactalbumin Hydrolysate M199 Medium 199 MEM Minimum essential medium MOI Multiplicity of infection NSSS Năng suất sinh sản PBS Phosphate Buffered Saline pH Hydrogen power PK 15 Pig Kidney 15 TB Tế bào TCID 50 50% Tisue culture infective dose TE Trypsin – EDTA vi c DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Kiểm tra độc lực của vi rút DTL . Một số ứng dụng Microcarrier trong ngành sản xuất vắc xin . Bố trí thí nghiệm nghiên cứu lựa chọn tốc độ khuấy thích hợp . Bố trí thí nghiệm xác định tốc độ khuấy thích hợp . Bố trí thí nghiệm xác định lưu lượng khí trong bình nuôi. Bố trí thí nghiệm xác định lượng tế bào tối ưu cho nuôi cấy . Bố trí thí nghiệm xác định môi trường nuôi cấy . Bố trí thí nghiệm xác định pH tối ưu cho nuôi cấy . Bố trí thí nghiệm xác định môi trường nuôi cấy . Bố trí thí nghiệm xác định pH tối ưu cho nuôi cấy . Bố trí thí nghiệm xác định liều gây nhiễm thích hợp . Bố trí thí nghiệm kiểm tra tính an toàn của vắc xin DTL trên lợn . Bố trí thí nghiệm kiểm tra tính sinh miễn dịch của vắc xin DTL . Kết quả theo dõi điều chỉnh tốc độ khuấy . Mức độ bám tế bào PK 15 vào hạt Cytodex ở các giá trị DO khác nhau . Kết quả theo dõi năng suất sinh sản của tế bào sau 48h nuôi cấy . Kết quả điều chỉnh lưu lượng khí cấp vào môi trường nuôi . Kết quả xác định số lượng tế bào PK 15 thích hợp cho nuôi cấy . Khả năng bám và phát triển tế bào PK 15 trên các loại môi trường. Bảng năng suất tế bào PK 15 trên các loại môi trường tại thời điểm 72h nuôi cấy. Kết quả xác định tỉ lệ hạt có tế bào bám sau khi nuôi cấy 24h với các điều kiện pH khác nhau . Kết quả xác định điều kiện pH thích hợp cho nuôi cấy tế bào PK 15 tại thời điểm 72h nuôi cấy . Kết quả số lượng tế bào PK 15 theo thời gian nuôi cấy trên Microcarrier . Kết quả xác định hiệu giá vi rút DTL trên các loại môi trường nhiễm . Kết quả hiệu giá vi rút Dịch tả lợn ở các điều kiện pH khác nhau . Kết quả hiệu giá vi rút của các liều gây nhiễm (MOI) . Kết quả hiệu giá vi rút DTL qua các thời điểm thu hoạch . Biểu hiện lâm sàng của lợn sau khi tiêm vắc xin DTL nhược độc . Biến động kháng thể của lợn được tiêm vi rút DTL nhược độc xác định bằng ELISA . Hiệu giá kháng thể trung hòa của lợn được tiêm vắc xin DTL nhược độc . 64 viii c DANH MỤC HÌNH Hình 2. Cấu trúc vi rút DTL. Hình ảnh quá trình tế bào tách biệt với sản phẩm tiết. Hệ thống Bioreactor – Bioflo 320. Mô hình nhân số lượng tế bào cho nuôi cấy trên Microcarrier. Buồng đếm tế bào . (1) Bình nuôi có bọt, (2) bình nuôi cấy không có bọt . Lấy mẫu theo dõi năng suất nhân tế bào PK 15 . Năng suất sinh sản của tế bào ở các giá trị OD khác nhau . Hệ thống khí đi vào hệ thống Microcarrier . Năng suất sinh sản của tế bào PK 15 theo mật độ tế bào đầu vào khác nhau . Hình ảnh tế bào PK 15 trên Microcarrier. Năng suất sinh sản của tế bào trên các môi trường nuôi. Năng suất sinh sản của tế bào khi nuôi cấy ở các pH khác nhau . Đường cong sinh trưởng tế bào PK 15 trên hệ thống Microcarrier . Đồ thị thể hiện hiệu giá trung bình (3 lô) của 4 loại môi trường duy trì . Hiệu giá vi rút theo các liều gây nhiễm khác nhau . Đường cong sinh trưởng của vi rút DTL . Hình ảnh nhuộm IFA của vi rút DTL . So sánh hiệu suất nuôi cấy vi rút trên hệ thống Microcarrier và T- flask . Đồ thị biến động kháng thể của lợn được tiêm vi rút DTL. Biến động kháng thể trung hòa của lợn sau khi tiêm vắc xin DTL trên tế bào . Bệnh tích của lợn khi công cường độc. 67 ix c TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Đặng Thùy Chinh Tên luận văn:“Nghiên cứu sản xuất vắc xin nhược độc Dịch tả lợn trên tế bào bằng công nghệ Microcarrier tại công ty Hanvet” Ngành: Thú y Mã số: 8 64 01 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Xây dựng được quy trình chuẩn sản xuất vi rút Dịch tả lợn nhược độc trên Microcarrier. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp hồi nuôi cấy tế bào PK 15 và phân lập vi rút DTL theo TCVN 5273:2010. Lấy mẫu và đếm số tế bào theo TCVN 4884-2:2015. Phương pháp kiểm tra độ an toàn của vắc xin theoTCVN 8685-8:2011. Phương pháp xác định chỉ số TCID50 theo phương pháp Spearman và Karber. Số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và Minitap 16. Kết quả chính và kết luận 1. Quy trình nuôi cấy tế bào PK 15 trên hệ thống Microcarrier thích hợp với các thông số sau: Tốc độ khuấy 60 vòng/phút, tế bào bám hạt sau 24h, phát triển 90-100% sau 72-96h, môi trường nuôi không tạo bọt; giá trị DO=50% tế bào phát triển tốt nhất,lưu lượng khí cấp vào trong bình nuôi cấy PK 15 thích hợp là 0,6 lít/phút, thời gian ổn định DO dao động từ 8-9h ; môi trường MEM bổ sung 5% FBS+ kháng sinh, pH môi trường = 7,0; mật độ tế bào PK 15 cấy vào Microcarrier là 1,5 x 105 tế bào/ml. Sản xuất vi rút DTL trên hệ thống Microcarrier sử dụng với MOI=0,001; môi trường nhiễm là MEM 1% FBS + 0,1% kháng sinh+ 1% hepes; pH= 7,2; vi rút đạt hiệu giá cao nhất sau khoảng 72 giờ sau gây nhiễm đạt 107.
Nghiên Cứu Sản Xuất Vắc Xin Dịch Tả Lợn Trên Tế Bào Bằng Công Nghệ Microcarrier
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu sản xuất vắc xin nhược độc dịch tả lợn trên tế bào bằng công nghệ microcarrier tại công, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện
Trường đại học
Học viện Nông nghiệp Việt NamChuyên ngành
Thú yNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận vănPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Đặng Thùy Chinh
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Bá Hiên
Trường học: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành: Thú y
Đề tài: Nghiên Cứu Sản Xuất Vắc Xin Nhược Độc Dịch Tả Lợn Bằng Công Nghệ Microcarrier Tại Công Ty Hanvet
Loại tài liệu: luận văn
Năm xuất bản: 2020
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu "Nghiên Cứu Sản Xuất Vắc Xin Dịch Tả Lợn Bằng Công Nghệ Microcarrier Tại Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam" trình bày một nghiên cứu quan trọng về việc phát triển vắc xin chống dịch tả lợn thông qua công nghệ microcarrier. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả sản xuất vắc xin mà còn góp phần bảo vệ ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, một lĩnh vực đang đối mặt với nhiều thách thức từ dịch bệnh. Bằng cách áp dụng công nghệ tiên tiến, tài liệu này mở ra hướng đi mới cho việc sản xuất vắc xin, từ đó giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi.
Để tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và công nghệ sinh học, bạn có thể tham khảo các tài liệu như Luận án chọn tạo giống lúa hàm lượng amylose thấp bằng chỉ thị phân tử ssr trên quần thể lai hồi giao, nơi nghiên cứu về giống lúa có giá trị dinh dưỡng cao. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học khảo sát tác động của oligochitosan lên khả năng chịu mặn của cây mạ lúa oryza sativa l cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc cải thiện khả năng sinh trưởng của cây trồng trong điều kiện khắc nghiệt. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ công nghệ sinh học hoạt tính xâm nhiễm và đặc điểm bộ gene của thực khuẩn thể nhằm kiểm soát vi khuẩn xanthomonas oryzae pv oryzae gây bệnh cháy bìa lá lúa để hiểu rõ hơn về các biện pháp kiểm soát dịch bệnh trong nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực nông nghiệp và công nghệ sinh học.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ