Sản Xuất và Tiêu Thụ Hoa Giấy Tại Làng Nghề Thanh Tiên, Thành Phố Huế

Chuyên khảo phân tích Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoa giấy tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy thanh, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại Học Huế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

86
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. PHẦN I - MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu đề tài

2. PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG

2.1.1. Cơ sở lý luận về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống

2.1.2. Một số khái niệm

2.1.3. Vai trò của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

2.1.4. Đặc điểm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoa giấy tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống

2.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống

2.1.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống

2.1.7. Cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống

2.1.8. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống nước ta

2.1.9. Kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch một số làng nghề truyền thống của một số nước trên thế giới

2.1.10. Kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch một số làng nghề truyền thống ở nước ta

2.1.11. Bài học kinh nghiệm đối với điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu, thành phố Huế, tỉnh TT Huế

2.2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA GIẤY TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG HOA GIẤY THANH TIÊN, XÃ PHÚ MẬU, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Phú Mậu, thành phố Huế, TT Huế

2.2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.2.1.2. Tình hình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội

2.2.2. Đặc điểm cơ bản điểm đến du lịch và tình hình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm tại làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu

2.2.2.1. Lịch sử ra đời của làng nghề hoa giấy Thanh Tiên
2.2.2.2. Đặc điểm văn hoá truyền thống tại làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên tại xã Phú Mậu, thành phố Huế
2.2.2.3. Đặc điểm về sản xuất và tiêu thụ hoa giấy Thanh Tiên

2.2.3. Cơ chế chính sách phát triển sản phẩm và làng nghề thủ công mỹ nghệ phục vụ khách du lịch của tỉnh TT Huế

2.2.4. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ hoa giấy của các hộ điều tra tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu

2.2.4.1. Đặc điểm các hộ sản xuất được điều tra
2.2.4.2. Tình hình nguồn lực sản xuất hoa giấy của các hộ điều tra
2.2.4.3. Tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa giấy của các hộ điều tra
2.2.4.4. Tình hình tiêu thụ sản phẩm hoa giấy của các hộ điều tra
2.2.4.5. Kết quả, hiệu quả sản xuất, tiêu thụ hoa giấy của các hộ điều tra
2.2.4.6. Đánh giá chung về tình hình sản xuất, tiêu thụ hoa giấy tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu
2.2.4.7. Kết quả đạt được
2.2.4.8. Nguyên nhân của hạn chế
2.2.4.9. Những vấn đề đặt ra nhằm phát triển sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoa giấy tại làng nghề hoa giấy Thanh Tiên

2.3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ, HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ HOA GIẤY TẠI ĐIỂM ĐẾN DU LỊCH LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG HOA GIẤY THANH TIÊN, XÃ PHÚ MẬU, THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

2.3.1. Định hướng, mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tiêu thụ hoa giấy tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu

2.3.2. Các định hướng sản xuất, tiêu thụ hoa giấy của các hộ điều tra tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu

2.3.3. Mục tiêu sản xuất, tiêu thụ hoa giấy của các hộ điều tra tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu

2.3.4. Các giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất, tiêu thụ hoa giấy của các hộ điều tra tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy Thanh Tiên, xã Phú Mậu

2.3.4.1. Giải pháp chung
2.3.4.2. Các giải pháp cụ thể

3. PHẦN III - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

3.1. Đối với nhà nước

3.2. Đối với chính quyền địa phương

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT CƠ SỞ SẢN XUẤT HOA GIẤY Ở THANH TIÊN

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sản Xuất và Tiêu Thụ Hoa Giấy Thanh Tiên

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ (TCMN) luôn là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn của Việt Nam. Đóng vai trò quan trọng trong giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo ở nông thôn. Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế của đất nước nói chung và của xã Phú Mậu, TP Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng. Tuy nhiên, việc sản xuất hoa giấytiêu thụ hoa giấy tại làng nghề hoa giấy Thanh Tiên còn nhiều bất cập. Chưa có sự quan tâm đúng mức từ cơ quan nhà nước, thiếu đầu tư cơ sở sản xuất, quy mô làng nghề nhỏ, sản xuất nhỏ lẻ, năng suất lao động thấp, thị trường tiêu thụ khó khăn, trình độ tay nghề chưa cao. Những ảnh hưởng này tác động đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh doanh. Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng này để đưa ra giải pháp.

1.1. Khái niệm cơ bản về làng nghề Thanh Tiên và hoa giấy Huế

Làng nghề là đơn vị hành chính cổ xưa, nơi quần cư đông người, sinh hoạt có tổ chức, có kỷ cương tập quán riêng. Làng nghề truyền thống tồn tại và phát triển lâu đời, mang giá trị văn hóa, kỹ thuật, mỹ thuật độc đáo. Nghề làm hoa giấy là một phần bản sắc dân tộc, đặc trưng văn hóa Phú Xuân – Thuận Hóa – Huế. Làng nghề Thanh Tiên được công nhận là điểm đến du lịch. Nơi đây có tiềm năng thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.

1.2. Vai trò của sản xuất hoa giấy và tiêu thụ hoa giấy trong kinh tế địa phương

Việc sản xuất hoa giấytiêu thụ hoa giấy đóng góp vào giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương. Góp phần bảo tồn và phát huy văn hóa hoa giấy Thanh Tiên. Tạo động lực phát triển du lịch làng nghề, thu hút khách du lịch. Tuy nhiên, cần giải quyết các vấn đề về đầu tư, quy mô sản xuất, năng suất lao động, thị trường tiêu thụ để phát huy hết tiềm năng.

II. Thách Thức Trong Sản Xuất và Tiêu Thụ Hoa Giấy Thanh Tiên

Việc sản xuất và tiêu thụ hoa giấy tại làng nghề Thanh Tiên đối mặt với nhiều thách thức. Thiếu vốn đầu tư cho cơ sở sản xuất, quy mô làng nghề còn nhỏ. Sản xuất còn nhỏ lẻ, năng suất lao động thấp, thị trường tiêu thụ sản phẩm khó khăn. Trình độ tay nghề của người lao động ở các cơ sở sản xuất còn chưa cao, sản xuất còn mang tính thủ công. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cần có giải pháp để khắc phục những hạn chế này.

2.1. Hạn chế về nguyên liệu làm hoa giấy và quy trình sản xuất thủ công

Việc tìm kiếm và duy trì nguồn cung nguyên liệu làm hoa giấy ổn định gặp nhiều khó khăn. Quy trình sản xuất chủ yếu vẫn là thủ công, tốn nhiều thời gian và công sức. Khó đảm bảo chất lượng đồng đều giữa các sản phẩm. Cần đầu tư vào công nghệ sản xuất để nâng cao năng suất và chất lượng.

2.2. Khó khăn trong việc mở rộng thị trường hoa giấy Thanh Tiên

Thị trường hoa giấy Thanh Tiên chủ yếu tập trung ở địa phương và một số tỉnh lân cận. Khả năng tiếp cận thị trường lớn còn hạn chế do thiếu thông tin và kênh phân phối. Cần có chiến lược marketing hiệu quả để quảng bá sản phẩm và mở rộng thị trường tiêu thụ.

2.3. Tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực trẻ và bảo tồn truyền thống làm hoa giấy

Số lượng người trẻ tham gia vào nghề ngày càng giảm, do thu nhập không ổn định và công việc vất vả. Nguy cơ mai một truyền thống làm hoa giấy ngày càng cao. Cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích để thu hút lao động trẻ và bảo tồn nghề truyền thống.

III. Giải Pháp Nâng Cao Sản Lượng Sản Xuất Hoa Giấy Huế

Để nâng cao sản lượng sản xuất hoa giấy Huế, cần có giải pháp toàn diện. Đầu tư vào cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động. Ứng dụng công nghệ vào sản xuất, đa dạng hóa mẫu mã sản phẩm. Xây dựng thương hiệu hoa giấy Thanh Tiên và quảng bá trên thị trường. Tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ sản xuất tiếp cận nguồn vốn và thị trường.

3.1. Đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị sản xuất hoa giấy Thanh Tiên

Nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị sản xuất hoa giấy để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Hỗ trợ các hộ sản xuất vay vốn ưu đãi để đầu tư vào máy móc, thiết bị hiện đại. Xây dựng khu sản xuất tập trung, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuất và kinh doanh.

3.2. Đào tạo và nâng cao tay nghề cho người làm hoa giấy Thanh Tiên

Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho người làm hoa giấy. Mời các nghệ nhân có kinh nghiệm truyền dạy kỹ thuật làm hoa giấy cho thế hệ trẻ. Khuyến khích các hộ sản xuất tham gia các khóa đào tạo về quản lý kinh doanh và marketing.

IV. Bí Quyết Mở Rộng Thị Trường Tiêu Thụ Hoa Giấy Thanh Tiên

Mở rộng thị trường tiêu thụ hoa giấy Thanh Tiên là yếu tố then chốt để phát triển làng nghề. Xây dựng kênh phân phối đa dạng, từ bán hàng trực tiếp tại làng nghề đến bán hàng online trên các sàn thương mại điện tử. Tham gia các hội chợ, triển lãm để quảng bá sản phẩm. Liên kết với các công ty du lịch để đưa hoa giấy vào các tour du lịch.

4.1. Xây dựng thương hiệu và quảng bá hoa giấy Thanh Tiên trên mạng xã hội

Xây dựng thương hiệu hoa giấy Thanh Tiên độc đáo và dễ nhận diện. Tạo dựng fanpage trên Facebook, Instagram để giới thiệu sản phẩm và tương tác với khách hàng. Sử dụng các công cụ quảng cáo trực tuyến để tiếp cận khách hàng tiềm năng.

4.2. Phát triển kênh bán hàng online và offline cho hoa giấy Huế

Xây dựng website bán hàng trực tuyến chuyên nghiệp. Tham gia các sàn thương mại điện tử như Shopee, Lazada để bán hàng. Mở rộng mạng lưới cửa hàng bán lẻ tại các thành phố lớn. Hợp tác với các cửa hàng lưu niệm, khách sạn, nhà hàng để trưng bày và bán sản phẩm.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch Làng Nghề Thanh Tiên

Nghiên cứu về sản xuất và tiêu thụ hoa giấy cung cấp cơ sở để phát triển du lịch làng nghề Thanh Tiên. Xây dựng các tour du lịch trải nghiệm quy trình làm hoa giấy, tham quan các xưởng sản xuất. Tổ chức các sự kiện văn hóa, lễ hội liên quan đến hoa giấy. Tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, thu hút du khách.

5.1. Xây dựng tour du lịch trải nghiệm quy trình làm hoa giấy Thanh Tiên

Tổ chức các tour du lịch tham quan làng nghề, trải nghiệm quy trình làm hoa giấy từ A đến Z. Du khách có thể tự tay làm những bông hoa giấy đơn giản dưới sự hướng dẫn của các nghệ nhân. Tạo ra những kỷ niệm đáng nhớ và hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa của làng nghề.

5.2. Tổ chức các sự kiện văn hóa và lễ hội hoa giấy Thanh Tiên

Tổ chức các sự kiện văn hóa, lễ hội liên quan đến hoa giấy để thu hút du khách và quảng bá sản phẩm. Trưng bày các tác phẩm hoa giấy nghệ thuật, tổ chức các cuộc thi làm hoa giấy. Tạo ra không khí sôi động và hấp dẫn cho làng nghề.

VI. Tương Lai và Phát Triển Bền Vững Làng Nghề Thanh Tiên

Để làng nghề Thanh Tiên phát triển bền vững, cần có sự chung tay của cộng đồng, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp. Bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa truyền thống, đồng thời đổi mới sáng tạo để đáp ứng nhu cầu thị trường. Chú trọng bảo vệ môi trường, phát triển du lịch cộng đồng.

6.1. Bảo tồn văn hóa hoa giấy Thanh Tiên và phát triển du lịch cộng đồng

Khuyến khích các hoạt động bảo tồn văn hóa hoa giấy, như sưu tầm các mẫu hoa cổ, ghi lại các câu chuyện về làng nghề. Phát triển du lịch cộng đồng, tạo điều kiện cho người dân địa phương tham gia vào các hoạt động du lịch.

6.2. Phát triển sản xuất hoa giấy thân thiện với môi trường

Sử dụng các nguyên liệu tự nhiên, thân thiện với môi trường trong quá trình sản xuất hoa giấy. Hạn chế sử dụng hóa chất độc hại. Xử lý chất thải đúng quy trình. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho người dân làng nghề.

25/05/2025
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoa giấy tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống hoa giấy thanh tiên xã phú mậu thành phố huế tỉnh thừa thiên huế

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề về số hộ SX lên hàng đầu. Số hộ tham gia làm nghề hoa giấy ngày càng giảm, chứng tỏ tình hình SX, tiêu thụ tại làng nghề chƣa ổn định, cần có những biện pháp cụ thể để phát triển SX và tiêu thụ tại làng nghề. - Số sản phẩm: Lƣợng sản phẩm đƣợc tiêu thụ ra bên ngoài thị trƣờng chính là thƣớc đo đánh giá sự phát triển về SX và tiêu thụ sản phẩm tại LNTT Thanh Tiên, lƣợng đơn đặt hàng càng cao thể hiện mức độ tiêu thụ sản phẩm hoa giấy càng cao, khả năng thu hút lớn, có tiềm năng phát triển. Ngƣợc lại đơn đặt hàng càng ít thể hiện mức độ tiêu thụ của sản phẩm hoa giấy không cao, không thu hút đƣợc khách hàng, chƣa khai thác hết tiềm năng, giá trị của sản phẩm hoa giấy Thanh Tiên.

Với thị trƣờng hiện đại ngày nay, nếu muốn tăng SX và tiêu thụ sản phẩm thì cần trang bị nhiều thiết bị, công nghệ SX hiện đại hơn, đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. - Số LĐ: Một nghề với quy mô LĐ thì đòi hỏi cần phải có nhiều nhân công với mục đích tạo ra nhiều sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng. Điều này cho thấy rằng số LĐ làm việc trong nghề là điều kiện đánh giá mức độ SX của làng nghề đó. Một nghề tạo ra nhiều việc làm cho ngƣời dân thì chứng tỏ nghề đó có quy mô lớn và phát triển, đã giải quyết một phần lớn ngƣời LĐ thất nghiệp tại địa phƣơng, giúp các hộ gia đình có thu nhập ổn định, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần.

- Thị trường tiêu thụ: Việc mở rộng thị trƣờng tiêu thụ chính là yếu tố quan trọng giúp sản phẩm của NTT làm hoa giấy đƣợc tiêu thụ ở nhiều nơi, không chỉ trong nƣớc mà còn ở nƣớc ngoài. Sản phẩm muốn đƣợc thị trƣờng tiêu thụ thì sản phẩm đó phải thực sự tốt, đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng. Thị trƣờng tiêu thụ ngày càng rộng thì chứng tỏ SX và tiêu thụ sản phẩm hoa giấy đang rất phát triển và ngƣợc lại. Về chất lƣợng 12 - Năng xuất LĐ: LĐ của làng nghề hoa truyền thống hoa giấy Thanh Tiên phần lớn là LĐ phổ thông, không qua đào tạo bài bản.

Tuy nhiên chính những con ngƣời này là cái hồn của sản phẩm. Nhờ bàn tay tài hoa, óc sáng tạo mà mỗi sản phẩm làm ra đều mang mỗi sắc thái riêng, không nhƣ các sản phẩm công nghiệp. Phát triển về mức độ SX và tiêu thụ sản phẩm chính là tạo ra nhiều sản phẩm hơn, muốn nhƣ vậy cần đầu tƣ cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lƣợng tay nghề, có nhƣ vậy thì năng suất LĐ sẽ cao hơn. Năng xuất LĐ càng cao càng thể hiện đƣợc sự phát triển về SX và tiêu thụ sản phẩm tại LNTT.

- Độ tinh xảo: Một trong những tiêu chí đánh giá sản phẩm thì sự đa dạng về mẫu mã là điều kiện thiết yếu. Sản phẩm có chất lƣợng thì sẽ đƣợc thị trƣờng tiêu thụ, tuy nhiên nếu mẫu mã đa dạng, phong phú hơn sẽ thõa mãn đƣợc nhu cầu của ngƣời tiêu dùng hơn. Việc SX và tiêu thụ sản phẩm phải gắn liền với việc bảo đảm và nâng cao chất lƣợng sản phẩm, chất lƣợng có ảnh hƣởng tới giá cả, từ đó ảnh hƣởng trực tiếp tới doanh thu. Về cơ sở sản xuất - Số lượng và chủng loại sản phẩm NTT hoa giấy: Nhằm đáp ứng yêu cầu thị trƣờng trong nƣớc và trên thế giới đang biến động mạnh mẽ và cạnh tranh ngày càng gay gắt, phục vụ và thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đối với sản phẩm.

Điều này chứng minh đƣợc nếu cơ cấu số lƣợng sản phẩm và chủng loại sản phẩm đƣợc thay đổi tốt sẽ thấy đƣợc thế mạnh của địa phƣơng, phát huy trí tuệ, óc sáng tạo của đội ngũ nghệ nhân. Tự khẳng định vì thế về tiềm năng SX và tiêu thụ sản phẩm hoa giấy tại làng nghề hoa giấy Thanh Tiên. - Các sản phẩm thờ tự: Đây là các sản phẩm đƣợc tiêu thụ phổ biến của NTT hoa giấy. Các sản phẩm đƣợc sử dụng hàng ngày, tuy nhiên đóng góp không nhỏ cho sự phát triển chung của làng nghề.

- Các sản phẩm du lịch: Việc tiêu thụ sản phẩm bởi khách du lịch càng nhiều chính là yếu tố giúp cho sự phát triển nghề hoa giấy nói chung. Và thể hiện đƣợc sự phát triển du lịch tại địa phƣơng đó. Các nhân tố ảnh hƣởng đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm tại điểm đến du lịch làng nghề truyền thống * Chủ trương, chính sách của nhà nước, chính quyền địa phương Các làng nghề thủ công, trên thực tế bao giờ cũng hoạt động trong một môi trƣờng thể chế. Nói cách khác môi trƣờng thể chế luôn tác động trực tiếp đến hoạt động SX kinh doanh ở các làng nghề.

Môi trƣờng thể chế bảo đảm cho làng nghề phát triển bền vững, phát huy đƣợc các giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội các giá trị đạo đức, tín nhiệm và lƣơng tâm ngƣời thợ thông qua chất lƣợng sản phẩm đƣợc làm ra. Môi trƣờng thể chế gồm quy chế của làng và chính sách pháp luật của nhà nƣớc. Trong hầu hết các làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng ở nƣớc ta, đều có quy chế về nghề thủ công, hoặc thành văn bản riêng. Thậm chí mỗi phƣờng nghề trong cùng một nghề ở cùng một làng cũng có quy chế riêng, dƣới dạng “lời thề”, “lời nguyền”.

Những quy chế này truyền từ đời này sang đời khác, bắt buộc các thành viên trong gia tộc, trong phƣờng hội phải tuân theo, thực hiện một cách khá nghiêm ngặt. Những quy định nghiêm ngặt trong các làng nghề là biện pháp giữ bí mật và bí quyết nghề nghiệp của những ngƣời thợ trong các làng nghề. Điều đó có tác dụng tích cực đối với việc duy trì lâu dài hoạt động SX của mỗi làng nghề. Tuy nhiên, sự độc quyền của các thế hệ thợ thủ công trong mỗi làng nghề nhƣ thế đã kìm hãm sự phát triển của nghề trong phạm vi cả nƣớc.

Sau này, khi các trƣờng dạy nghề mở ra, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những hạn chế trên đây thay đổi theo hƣớng tích cực hơn. Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nƣớc có ảnh hƣởng rất lớn đến sự phát triển hay suy vong của các làng nghề. Thời kỳ trƣớc đổi mới, trong chính sách đối với các thành phần kinh tế, chúng ta chỉ tập trung phát triền kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, không chấp nhận kinh tế tƣ nhân, cá thể, nên các làng nghề theo nghĩa là đơn vị kinh tế độc lập đã chuyển thành hợp tác xã, hoặc các tổ, đội ngành nghề phụ trong các hợp tác xã SX nông nghiệp, làm cho các nghề phụ không phát triển đƣợc. Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới đến nay, khi hộ gia đình đƣợc công nhận là chủ thể kinh tế độc lập tự chủ cho nông thôn, các doanh nghiệp tƣ nhân đƣợc phép phát triển chính 14 thức, thì các làng đã có điều kiện phục hồi và phát triển mạnh.

Trong các kỳ Đại hội Đảng gần đây, vấn đề công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn đã đƣợc quan tâm đặc biệt. Đây chính là nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hóa đất nƣớc nhằm đạt mục tiêu đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp vào năm 2020. Chính vì vậy, các chính sách về doanh nghiệp, vốn, thuế, đào tạo nguồn nhân lực, quản lý thị trƣờng… Là động lực thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn nói chung và làng nghề nƣớc ta nói riêng. Nếu không có các chính sách phát triển hợp lý đối với sự kết hợp giữa đại công nghiệp với TTCN thì các làng nghề cũng khó có điều kiện phát triển.

* Kết cấu hạ tầng Kết cấu hạ tầng trƣớc hết là giao thông, điện, cấp thoát nƣớc, bƣu chính viễn thông… Có sự ảnh hƣởng trực tiếp và gián tiếp rất lớn tới sự hình thành tồn tại và phát triển của làng nghề, trong đó giao thông vận tải là yếu tố quan trọng nhất. Nhờ có giao thông phát triển mà nguyên liệu và sản phẩm đƣợc giao lƣu dễ dàng hơn phục vụ tốt hơn việc đáp ứng các nhu cầu của thị trƣờng. Làng nghề phát triển tốt là đều có giao thông thuận tiện, đây là điều kiện quan trọng vì nếu không tiện đƣờng giao thông thì làng nghề khó tồn tại lâu dài. Điện có nhiều tác dụng trong đó đặc biệt là đáp ứng nhu cầu cơ khí hóa trƣớc hết là cơ giới hóa ở một số khâu, công đoạn trong quá trình SX áp dụng công nghệ tiên tiến vào SX nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng.

Thông tin là cầu nối để ngƣời SX nắm bắt đƣợc nhu cầu sở thích của khách hàng từ đó ra quyết định về mẫu mã sản phẩm, giá bán đồng thời thông tin còn giúp cho chủ doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm. * Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề Sự tồn tại và phát triển của LNTT phụ thuộc rất lớn vào thị trƣờng và sự biến động của nó. SX càng phát triển càng thể hiện rõ sự chi phối của quan hệ cung – cầu và quy luật cạnh tranh. Những làng nghề có khả năng thích ứng với sự thay đổi của nhu cầu thị trƣờng thƣờng có tốc độ phát triển nhanh.

Đó là những làng nghề mà sản phẩm của nó có đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng và luôn đổi mới cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của xã hội. Điều này đƣợc chứng minh ở sự phát triển mạnh của 15 một số LNTT gốm sứ mỹ nghệ, chạm, khắc gỗ. Ngƣợc lại một số làng nghề không phát triển đƣợc, ngày càng bị mai một có nguy cơ bị mất đi vì những lý do: Không đáp ứng đƣợc những đòi hỏi khắt khe của thị trƣờng hoặc nhu cầu của thị trƣờng không cần đến loại sản phẩm đó nữa. * Nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất Trong bất kỳ một CSSX nào số lƣợng nguyên liệu dự trữ trong kho bãi hay đang trên đƣờng về nhà đóng một vai trò quan trọng quyết định trong chiến lƣợc đầu tƣ SX kinh doanh, quy mô SX cả cơ sở.

Chủng loại nguyên liệu, chất lƣợng, giá cả các nguyên liệu còn ảnh hƣởng đến chất lƣợng và giá cả sản phẩm, hàng hóa SX ra. Chất lƣợng sản phẩm tốt đƣợc đảm bảo, càng thu hút đƣợc ngƣời tiêu dùng và nâng cao đƣợc thị phần sản phẩm của các làng nghề trên thị trƣờng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ