Chương 1. ĐẠI CƯƠNG VE NGUON NƯỚC NGUON NƯỚC VÀ ĐẶC DIEM CUA NGUÒN NƯỚC 1. Khái niệm và tầm quan trọng của nguồn nước Nước là yếu tố chủ yếu của hệ sinh thái, là nhu cầu cơ bản của mọi sự sống trên trái dat và cân thiệt cho mọi hoạt động kinh tê - xã hội của con người. Cùng với các dạng tải nguyên khác, tải nguyên nước là một trong bốn nguồn lực để phát triên kinh tế - xã hội, là đối tượng lao động và là yếu tố cầu thành nên lực lượng sản xuất.
Nước là tài nguyên tái tạo được sau một thời gian nhất định được dùng lại. Nước là thành phần cấu tạo nên sinh quyển. Trong cơ thể sống nước chiếm tỷ lệ lớn, khoảng 70% trọng lượng cơ thể người trưởng thảnh. Nước tác động trực tiếp đến khí quyền, sinh quyển dẫn đến sự biến đổi của thời tiết khí hậu Nước là một trong những nhân tố quyết định môi trường sống của con người.
Ở đâu có nước ở đó có sự sông. Nước có đặc trưng vật lý độc đáo mà chất lỏng khác không có. Các tinh chất đặc trưng đó là tỷ trọng, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, tỷ nhiệt của nước, nhiệt bốc hơi va tính nang dung môi. Nhờ tính chất đó mà sinh vật có được sự sống và tồn tại như ngày hôm nay.
Nước nguyên chất là hợp chất của hai nguyên tử hidrô và một nguyên tử oxy. Các phân tử nước không tồn tại riêng mà liên i với nhau tạo thành nhóm. Ở trạng thái lỏng, nước nguyên chat không mùi vị, không màu sắc. Trong tự nhiên nước mưa ở vùng khí ik sạch, nước tan từ bang, tuyết trên núi có thé coi là nước nguyên chất Tài nguyên nước bao gồm nước trên khí quyển, nước mặt, nước ngằm dưới đất, nước biển và đại dương.
Các nguồn nước hau hết là tài nguyên tải tạo, nằm trong chu trình tuần hoàn của nước, dưới các dạng mây mưa trong các vật thể chứa nước: sông, suối, đầm, ao, hd., nước dưới đất có áp và không có áp, ở ting nông hay tang sâu của đất đá và nước ở các vùng biển và đại dương thế giới. Mặc dầu lượng nước trên trái đất là khổng lồ, song chủ yếu là nước mặn còn lượng nước ngọt cho phép con người sử dụng chỉ chiếm một phần rất nhỏ bé (dưới 1/100000). Hơn nữa sự phân bố nguồn nước ngọt lại không đồng đều theo thời gian và không gian khiến cho nước trở thành một tài nguyên đặc biệt, cần được bảo vệ và sử dụng hợp lý. + Ứng dụng của nước cap: Nước là nhu cầu không thé thiếu được trong sinh hoạt hằng ngày cũng như trong quá trình sản xuất công nghiệp.
Trong sinh hoạt nước cắp cần cho nhu cầu ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng như cứu hỏa, phun nước, tưới cây. [rong các hoạt động công nghiệp nước cấp được sử dụng trong quá trình làm lạnh, sản xuất thực phẩm, đồ hộp, nước giải khát như rựơu, bia.Hầu hết mọi ngành công nghiệp đều sử dụng nước như là nguồn nguyên liệu không gi thay thế được trong sản xuất. SVTH: Nguyên Thị Hong Liêu Trang 2 Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Trần Thị Thu Thủy Tùy vào mức độ phát triển công nghiệp và mức độ cao thắp của mỗi cộng đồng mà nhu cau về chat lượng nước cũng khác nhau.
Đặc điểm các nguồn nước Các đặc tính vẻ động học, điều kiện sinh học vả các yếu tổ vô sinh khác của nguồn nước lả những yếu tế quyết định đến chất lượng nước. Nguồn nước mưa Nguồn nước mưa được sử dụng rộng rãi ở vùng khan hiểm nước ngọt, trước hết đó là các vùng sa mạc. Tiếp theo là vùng ven biển nơi mà nước mặt, nước sát mật, nước đưới đất bị nhiễm mặn. Ngoài ra ở các vùng hải đảo đặc biệt là các vùng san hô nguồn nước dùng chủ yếu là nước mưa.
Sử dụng nước mưa nhờ các bổn thu nước mưa: sản bê tông.và được tích vào các bẻ chứa có kích cỡ khác nhau phụ thuộc vào khả năng trữ nước và nhu cau dùng nước. Lượng nước mưa phân bố trên trái đất rất không đẳng đều về không gian và thời gian. Nhìn chung nguồn nước mưa là nguồn nước sạch chưa bj 6 nhiễm, đáp ứng được các tiêu chuân ding nước 1. Nguồn nước mặt Có mặt thoáng tiếp xúc với không khí và thường xuyên tiếp nhận nước bỏ sun từ nước mưa và nước ngầm vả nước thải ra từ các vùng dân cư, các vùng sản pa nông nghiệp và công nghiép.Vi vay ma chất lượng nước mặt thay đổi từ vùng này sang vùng khác.
từ mùa này sang mùa khác trong năm. thậm chí từ ngày nảy qua ngày khác trong tháng, trong tuần. Đổi với nước trong các dòng chảy, do sự van chuyền của nước mà sự xáo trộn giữa các lớp nước được thực hiện nên sự phân bô nhiệt độ, nồng độ các chất hòa tan tương đối đồng đều trong toàn bộ mặt cắt ngang. Mat khác, do có mặt thoáng tiếp xúc với không khí nên ở nước mặt tiếp nhận oxy từ không khí vào do khuếch tán diễn ra dễ dàng.
Ngoài ra, nước mặt còn tiếp nhận các chất 6 nhiễm do nước mua mang theo. Lớp nước mặt chịu tác động của gió nên sự pha trộn trong lớp này diễn ra thuận lợi, vì thế nhiệt độ đồng đều và nồng độ oxy cao. Lớp này tiếp nhận ánh sáng mặt trời nên hiện tượng quang hợp dién ra mạnh mẽ, thực vật đặc biệt là thực vật trôi nổi phát triên Lớp nước ở đáy không chịu ảnh hưởng khuấy đảo, tách biệt với lớp nước ở mặt bởi lớp chuyển tiếp nên nòng độ oxy thắp ánhsáng mặt trời không thể xâm nhập tới. Trong lớp nước nay quá trình phân giải hợp chất hữu cơ thường diễn ra trong điều kiệ yếm khí nên xuất hiện các sản phẩm phân hủy độc hại như H;§, NH;.Nếu cần lấy nước từ hỗ nằm trong vùng yếm khí thì nước xả ra có nồng độ oxy thấp đồng thời chứa các sản phẩm phân hủy có mùi độc hại gây ảnh hưởng Ha chất lượng dòng chảy phía hạ lưu giống như mội nguồn ô nhiễm.
Trong những trường hợp như vậy, vùng chảy phía hạ đập chỉ có thẻ khôi phục lại trạng thái háo khí sau những khoảng cách tương đối lớn ( thường xắp xi 20km). ——ẽ:==nnnnmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm==mmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmml SVTH: Nguyên Thi Hong Liêu Trang 3 Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS Trần Thị Thu Thủy Nhin chung nước mặt phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cấu trúc địa chat, địa hình, các hoạt động khác nhau của con người, thảm thực vật va xói mon bẻ mặt trái đất.và hiện tượng ô nhiễm không khí. — Chất lơ lửng Các chất keo Các chất hòa tan d=0.001 ¿m Các ién K”, Na’, Ca’, NH,', SO,*, Cl’, PO,*. | - SilietSO, _ SileatSO | L7 777 7 7 77 | Ụ sinh vật —— Vị trùng }- 104m | Caophântừhữucơ Caophântừhữucơ tử hữu cơ | Cácchâhữucơ it hữu cơ | Vins003 +033 Bảng 1.1 thành phần các chất gây nhiễm ban nước bẻ mặt 1.Nguồn nước ngầm Nước dưới đất tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, trong các khe nứt các mao quản, thắm trong các lớp đất đá.
có thể tập trung thành từng bẻ, thành bồn thành dòng chảy trong lòng đắt. Nước dưới đất chứa các chất hòa tan từ các lớp đất đá mà nó chảy qua. Một phần nước đưới đất do nước mưa thấm trực tiếp xuống ngay trong và sau cơn mưa. Nước oes eee S mang theo các chất vô cơ và hữu cơ, các vi sinh thiện đáng kẻ, các hạt ane et dead men atte ak các chất hữu vật.
ee g và chảy dudi đất, chất lượng nước ngằm được cải cơ bị phân giải sinh học, các vi sinh vật gây bệnh bị tiêu điệt din do các thiếu các điều kiện cần thiết. Mặt khác tùy thuộc vào điều kiện địa chất, thủy văn mà hàm lượng các chất vô cơ hòa tan trong đất có thể tăng lên. Nước đưới đất được coi là hệ thống lý hóa phức tạp, thay đổi theo thành phần và hoạt độ của các phân tử có mặt và theo điều kiện nhiệt động học. Những anion thường gặp trong nước ngầm la: Cl’, SO¿Ÿ, HCOy, NOs, NO;,.và các cation K’, Na’, Ca”, NH,”.
Ngoài các thành phần ion trên trong nước ngầm còn có các chất hòa tan phỏ biến nhất là CO;, H2S, CH, các cacbuahydro. Nồng độ của các chất khí này phụ thuộc chủ Hônvào quá trình phân hủy sinh học yếm khí các hợp chất hữu cơ có trong nước dưới Những điểm khác nhau giữa nước ngầm và nước mặt được tóm tắt qua bảng 1.2 SVTH: Nguyên Thị Hong Liệu Trang 4 Luận văn tốt nghiệp GVHD: TS Trần Thị Thu Thủy ane == Ham ines it rắn lơ TT cao và thay đôi ' lửng theo mùa Chat khoáng hòa tan RE =Ỷ—-annl g đất. | 0 Ham lượng sắt( Fe”), mangan( Mn”" _ —— Thường có ở ae độ | Thường có ở aa độ cao trung bình cao, do bón phân hàiip Các vi trùng do sắt gây ra Bang 1. Những diém khác nhau giữa nước ngắm và nước mat SVTH: Nguyên Thị Hong Liêu Trang 5 Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS.
Trần Thị Thu Thủy Chương 2. CHAT LƯỢNG VÀ TIÊU CHUAN CHAT LƯỢNG NƯỚC 2. Chất lượng nước tự nhiên 2. Chất lượng nước thô Trong tự nhién không tôn tại các nguồn nước nguyên chất mà chi có các nguồn nước thd.
Tay thuộc vào địa hình và các điều kiện môi trường xung quanh ma các ngôn nước tự nhiên có thể có chất lượng khác nhau. G những vùng ‹có núi đá vôi và u kiện phong hóa mạnh, nước nguồn có chứa nhiềuiion Caˆ", Mgˆ”, do đó độ cứng của nước rất cao, hàm lượng các chất khoáng hòa tan rat lớn. Nước ở các ao hô it có điều kiện lưu thông, cùng với sự tích lũy lâu dài của các loại phân bón đư thừa chất dinh dưỡng như photpho, nite thi chỉ số oxy hòa tan trong nước rat thấp và thường hay xảy ra quá trình phi dưỡng do sự phát triển của các loài rong tảo. Các nguồn nước tiếp nhận các dòng thải nước sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi các chất hữu cơ, các vi khuẩn gây bệnh.các nguồn nước tiếp nhận các dòng thải nước công nghiệp ng hay bị 6 nhiém bởi các hóa chất độc hại như các kim loại nặng các chất phóng xạ.
Thông thường chất lượng nước bề mặt thường bị ô nhiễm bởi các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, hóa chất bảo vệ thực vật.còn các nguồn nước ngằm thường bị ô nhiễm các chất khoáng hòa tan.