BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------- TRẦN THỊ BÍCH VÂN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM TRÊN TTCK VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH ------------- TRẦN THỊ BÍCH VÂN NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM TRÊN TTCK VIỆT NAM CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG MÃ SỐ: 60.01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HDKH: TS.
NGUYỄN VĂN LƯƠNG TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2012 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế “ NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ VỐN LUÂN CHUYỂN VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA CÁC CÔNG TY NGÀNH THỰC PHẨM TRÊN TTCK VIỆT NAM ” là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2012 TRẦN THỊ BÍCH VÂN Học viên cao học khóa 18 Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Trƣờng Đại học Kinh tế TP.
Hồ Chí Minh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Văn Lƣơng đã hƣớng dẫn rất tận tình, đóng góp nhiều ý kiến quý báu cũng nhƣ động viên giúp tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin trân trọng cảm ơn đến tất cả các thầy cô vì những kiến thức cũng nhƣ kinh nghiệm từ những bài giảng mà các thầy cô đã truyền đạt trong quá trình học tập tại trƣờng Đại học Kinh tế TPHCM. Tác giả Trần Thị Bích Vân TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com i MỤC LỤC Lời cam đoan Lời cảm ơn Mục lục .i Danh mục các ký hiệu – Chữ viết tắt.
iii Danh mục bảng biểu. iv Danh mục hình vẽ. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY. Cơ sở lý thuyết mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển & tỷ suất sinh lợi .1 Quản trị các khoản phải thu và lợi nhuận.
Quản trị hàng tồn kho và lợi nhuận:. Quản trị các khoản phải trả và lợi nhuận. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt và lợi nhuận. Những nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa quản trị vốn luận chuyển và tỷ suất sinh lợi.
Những nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới. Những nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Dữ liệu nghiên cứu .2 Định nghĩa các biến .3 Giả thuyết nghiên cứu.4 Phƣơng pháp và mô hình nghiên cứu. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.1 Thống kê mô tả .2 Ma trận tƣơng quan pearson .3 Kết quả hồi quy OLS.
29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 Mô hình 1 : Mối quan hệ giữa kỳ thu tiền bình quân ACP và tỷ suất sinh lời của công ty ROA.2 Mô hình 2 : Mối quan hệ giữa kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân ICP và tỷ suất sinh lời ROA .3 Mô hình 3 : Mối quan hệ giữa kỳ thanh toán bình quân APP và tỷ suất sinh lời ROA.4 Mô hình 4 : Mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt CCC và tỷ suất sinh lời ROA .4 Các kiểm định thống kê .1 Kiểm định sự phù hợp của mô hình .2 Kiểm định vấn đề đa cộng tuyến .3 Kiểm định hiện tƣợng tự tƣơng quan. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .1 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa ACP và ROA .2 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa ICP và ROA .3 Xuất phát từ mối quan hệ thuận chiều giữa APP và ROA .4 Xuất phát từ mối quan hệ nghịch chiều giữa CCC và ROA. Hạn chế và định hƣớng trong tƣơng lai. 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .42 PHỤ LỤC 1: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY .44 PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT .50 PHỤ LỤC 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ .51 PHỤ LỤC 4: MA TRẬN TƢƠNG QUAN PEARSON .52 PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH 1.
53 PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH 2. 56 PHỤ LỤC 7: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH 3. 59 PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ HỒI QUY MÔ HÌNH 4. 61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Tiếng anh Tiếng việt ROA Return on total assets ratio Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ACP Accounts collection period Kỳ thu tiền bình quân ICP Inventory conversion cycle Kỳ luân chuyển hàng tồn kho APP Average Payment period Kỳ thanh toán bình quân CCC Cash conversion cycle Chu kỳ luân chuyển tiền mặt SIZE Size Qui mô công ty BEDT Debt ratio Tỷ lệ nợ trên tổng tài sản SGROW Sales growth Tỷ lệ tăng trƣởng doanh số TTCK Stock exchange Thị trƣờng chứng khoán TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com iv DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu trƣớc đây .1: Tóm tắt các biến đƣợc sử dụng trong mô hình .2: Tóm tắt chiều hƣớng tác động của biện độc lập lên biến phụ thuộc .1: Thống kê mô tả các biến trong toàn bộ mẫu khảo sát.2: Ma trận tƣơng quan Pearson các biến trong mô hình .3: Tóm tắt kết quả hồi quy mối quan hệ nhân quả giữa quản trị vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lời.
29 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com v DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 2.1 : Chu kỳ luân chuyển tiền mặt và chu kỳ kinh doanh .2: Ảnh hƣởng về việc dự trữ hàng tồn kho đến lợi nhuận doanh nghiệp .7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 TÓM TẮT Mục đích của bài luận là nghiên cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lợi. Mẫu nghiên cứu bao gồm 30 công ty ngành thực phẩm niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn từ 2008 đến 2011. Để kiểm định giả thuyết, tác giả sử dụng phân tích tƣơng quan và phƣơng pháp hồi quy đa biến. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt-CCC và ba thành phần của nó ( kỳ thu tiền bình quân- ACP, kỳ luân chuyển hàng tồn kho-ICP và kỳ thanh toán bình quân-APP) là các biến độc lập đƣợc sử dụng để đánh giá hiệu quả của quản trị vốn luân chuyển.
Biến phụ thuộc ROA đƣợc sử dụng để đo lƣờng tỷ suất sinh lợi của công ty. Ngoài ra, tác giả còn đƣa vào trong mô hình hồi quy 03 biến kiểm soát đó là quy mô-SIZE, tỷ lệ nợ- DEBT và tăng trƣởng doanh thu-SGROW. Kết quả cho thấy tồn tại mối tƣơng quan nghịch, có ý nghĩa thống kê giữa CCC, ACP, ICP và ROA. Ngƣợc lại, ROA và APP có mối tƣơng quan thuận và có ý nghĩa thống kê.
Ngoài ra, tác giả còn tìm thấy hiện ROA tƣơng quan nghịch với SIZE, DEBT và tƣơng quan thuận với SGROW. Kết quả hồi quy đã xác nhận sự tồn tại của một mối quan hệ đáng kể giữa việc quản trị vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lợi của công ty thực phẩm.Cụ thể, quản trị vốn luân chuyển hiệu quả (CCC đƣợc rút ngắn) sẽ góp phần làm gia tăng lợi nhuận của công ty và từ đó tối đa hoá giá trị cho các cổ đông. Tóm lại, bài nghiên cứu là một bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam, đóng góp thêm vào kết quả nghiên cứu trƣớc đây về mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển và tỷ suất sinh lợi. Do đó, các nhà quản trị có thể tạo ra lợi nhuận cho công ty bằng cách quản trị chu kỳ luân chuyển tiền mặt ở mức phù hợp và đảm bảo các thành phần của nó đƣợc duy trì ở mức tối ƣu nhất.
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. GIỚI THIỆU Lý thuyết tài chính doanh nghiệp truyền thống thƣờng chú trọng đến việc nghiên cứu những quyết định tài chính dài hạn, cụ thể là quyết định đầu tƣ, cấu trúc vốn, cổ tức hay định giá công ty. Tuy nhiên, việc quản trị vốn luân chuyển cũng đóng vai trò rất quan trọng và ngày càng thu hút mối quan tâm của các nhà quản lý tài chính trên thế giới (Lyroudi and Lazaridis, 2000) vì nó ảnh hƣởng trực tiếp đến tỷ suất sinh lợi và khả năng thanh toán của doanh nghiệp (Appuhami, 2008; Christopher và Kamalavalli, 2009; Dash và Ravipati, 2009; Deloof, 2003; Eljelly, 2004; Raheman và Nasr, 2007). Các tập đoàn lớn trên thế giới ( Dell, Wal- Mart, …) đã tuyên bố rằng hoạt động quản trị hiệu quả vốn luân chuyển là một trong những nguồn lực chủ yếu để tạo lợi thế cạnh tranh thƣơng mại của họ (Ruback, 2003) “Vốn luân chuyển” đƣợc dịch từ thuật ngữ tiếng anh “Working capital”, trong một số tài liệu thì “working capital” còn đƣợc dịch là “vốn lƣu động” tùy vào mục đích của nhà phân tích .Tác giả sử dụng thuật ngữ “Vốn luân chuyển” để dịch cho thuật ngữ tiếng Anh “Working capital” xuyên suốt bài luận văn này.
Vốn luân chuyển đƣợc định nghĩa bằng chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn. Quản trị vốn luân chuyển liên quan trực tiếp đến các hoạt động kinh doanh và tài trợ ngắn hạn của công ty, những hoạt động ngắn hạn này liên quan đến việc trả tiền mua nguyên vật liệu thô, sản xuất, bán sản phẩm và thu tiền từ việc bán sản phẩm đó. Một nguyên tắc của quản trị vốn luân chuyển là thu tiền càng nhanh càng tốt, trì hoãn các khoản phải trả càng lâu càng tốt và duy trì hàng tồn kho ở mức hợp lý. Nguyên tắc này dựa trên khái niệm chu kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC-Cash conversion cycle) của tác giả Richards và Laughlin (1980).
Chu kỳ luân chuyển tiền mặt của một công ty đƣợc định nghĩa là khoảng thời gian từ khi trả tiền mua nguyên vật liệu thô đến khi thu tiền bán thành phẩm hay chu kỳ luân chuyển tiền mặt đƣợc tính bằng cách cộng kỳ thu tiền bình quân với kỳ luân chuyển hàng tồn kho trừ cho kỳ thu tiền bình quân. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt là công cụ cơ bản đƣợc sử dụng trong việc đánh giá hiệu quả quản trị vốn luân chuyển (Richards and Laughlin, 1980). Do đó, bằng cách giảm thời gian tiền mặt bị ứ đọng trong vốn luân chuyển, công ty có thể hoạt động hiệu quả hơn. Chu kỳ luân chuyển tiền mặt có thể đƣợc rút ngắn bằng cách giảm thời gian TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 luân chuyển hàng tồn kho qua việc xử lý và bán hàng hóa nhanh hơn hoặc bằng cách giảm thời gian thu tiền khách hàng qua việc tăng tốc thu nợ hoặc bằng cách kéo dài thời gian thanh toán qua việc trì hoãn trả nợ cho nhà cung cấp.