Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh và thi công xây lắp, vật tư đóng vai trò là yếu tố đầu vào thiết yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm hoặc trực tiếp tham gia vận hành máy móc, thiết bị. Bất kỳ sự gián đoạn hay thiếu hụt nào trong chuỗi cung ứng vật tư cũng có thể kéo theo nguy cơ đình trệ tiến độ, phát sinh chi phí lưu kho ngoài ý muốn và làm suy giảm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Việc thiết lập hệ thống định mức, theo dõi luân chuyển kho tàng và kiểm soát chặt chẽ quá trình cấp phát là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp ổn định vận hành và bảo toàn nguồn vốn.

Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành (trụ sở tại thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) là doanh nghiệp chuyên hoạt động trong các lĩnh vực thi công xây dựng dân dụng, gia công cơ khí, lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ, bồn bể và cung ứng thiết bị công nghiệp. Đặc thù công việc đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý danh mục vật tư cơ khí đa dạng, từ nguyên vật liệu chuyên dụng đến các loại phụ tùng, dụng cụ cầm tay phục vụ trực tiếp ngoài công trường. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác quản trị vật tư còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: lượng vật tư bị hao hụt, hư hỏng do điều kiện bảo quản ngoài trời chưa đạt chuẩn; tình trạng mất cắp, thất thoát vật tư tại các công trình vẫn diễn ra; cơ chế điều phối và cấp phát vật tư giữa kho trung tâm với các tổ đội thi công chưa thực sự nhịp nhàng, dẫn đến lãng phí chi phí dự trữ.

Nhằm giải quyết những vướng mắc thực tiễn đó, khóa luận xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Phân tích thực trạng công tác quản trị vật tư tại Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành giai đoạn 2021 - 2023, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị vật tư cho công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu đặc điểm cơ bản về tổ chức bộ máy, nguồn lực và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành.
    • Đánh giá thực trạng công tác quản trị vật tư tại công ty qua các khâu: xác định nhu cầu, cung ứng, tiếp nhận, quản lý kho bãi, bảo quản và cấp phát.
    • Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vật tư, hạn chế thất thoát và tối ưu hóa chi phí dự trữ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ công tác quản trị vật tư tại Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành, địa chỉ tại Tổ 5, ấp Tân Lễ A, xã Châu Pha, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (cùng văn phòng đại diện tại xã Long Sơn, TP. Vũng Tàu và các công trường trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp, số liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận quản trị kinh doanh hiện đại và quản trị hậu cần doanh nghiệp, kế thừa các quan điểm học thuật chính thống:

  • Khái niệm và bản chất vật tư: Dẫn chiếu quan điểm của GS.TS. Đặng Đình Đào trong "Thương mại Doanh nghiệp", xác định vật tư là sản phẩm của lao động dùng để sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, bán thành phẩm và cần căn cứ vào công dụng cuối cùng để xác định giá trị; tiếp thu quan điểm của PGS.TS. Lê Công Hoa trong "Giáo trình Quản lý hậu cần kinh doanh" về vật tư dưới dạng hiện vật (sắt thép, kim loại, phụ tùng...) chuyển hóa giá trị vào chi phí sản xuất.
  • Phân loại vật tư: Khóa luận tiếp cận phân loại theo công dụng (tư liệu lao động và đối tượng lao động), theo tầm quan trọng (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, năng lượng), theo quy luật Pareto (Nhóm 1 chiếm 20% mặt hàng - 80% giá trị; Nhóm 2 chiếm 80% mặt hàng - 20% giá trị), theo mức độ khan hiếm (rất khan hiếm, khan hiếm, không khan hiếm), theo tính chất sử dụng (thông dụng, chuyên dùng) và phân cấp quản lý (tập trung, không tập trung).
  • Khung nội dung quản trị vật tư: Bao gồm kỹ thuật xác định nhu cầu và lập định mức tiêu dùng vật tư (phương pháp thống kê báo cáo, phương pháp thực nghiệm, phương pháp phân tích tính toán); xác định dự trữ (dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ theo mùa); công tác mua sắm theo công thức cân đối dự trữ ($Lượng\ cần\ mua = Lượng\ cần\ dùng + Lượng\ dự\ trữ\ cuối\ kỳ - Lượng\ dự\ trữ\ đầu\ kỳ$); thực thi giao kết hợp đồng cung ứng căn cứ Luật Thương mại (điều khoản chủ yếu, thường lệ, tùy nghi); tổ chức tiếp nhận, quản trị lưu kho (bố trí kho động, kho tĩnh, mã hóa, tần suất luân chuyển) và hai phương thức cấp phát (cấp phát theo yêu cầu và cấp phát theo định mức).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả phối hợp giữa nghiên cứu bàn giấy và khảo sát thực tế:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính kiểm toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hệ thống sổ chi tiết kế toán vật tư của Công ty Tín Thành giai đoạn 2021 - 2023; kết hợp tài liệu từ giáo trình, kỷ yếu chuyên ngành và các đề tài đi trước.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Tiến hành quan sát trực tiếp mặt bằng kho bãi, quy trình giao nhận hàng tại công trường; điều tra, phỏng vấn sâu Giám đốc, cán bộ phòng Dự án, phòng Kỹ thuật - An toàn và nhân viên kế toán.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel để lập bảng tính toán chỉ tiêu; áp dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm phản ánh quy mô, sự biến động của tài sản và vật tư; phương pháp phân tích tỷ lệ nhằm đo lường cơ cấu nguồn vốn, năng lực tài chính và tốc độ tăng trưởng; phương pháp đối chiếu giữa số liệu chứng từ sổ sách với hiện trạng tồn kho thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị vật tư trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ các nền tảng lý thuyết về vật tư và hệ thống quản trị vật tư nội bộ:

  • Khái quát vai trò kép của vật tư: Khi là công cụ/tư liệu lao động (máy móc, thiết bị), vật tư tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dần giá trị thông qua khấu hao; khi là đối tượng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu), vật tư tiêu hao toàn bộ trong một chu kỳ sản xuất và chuyển hóa trực tiếp vào giá thành.
  • Hệ thống hóa chức năng quản trị vật tư gồm 8 mắt xích liên hoàn: Xác định nhu cầu tối thiểu; lập kế hoạch mua sắm định kỳ; thương thảo và ký kết hợp đồng; tìm kiếm nguồn cung ứng cạnh tranh; tiếp nhận và nghiệm thu kỹ thuật; kiểm soát mức độ dữ trữ liên tục; cấp phát theo định mức cho các phân xưởng; hạch toán chi phí và đánh giá định kỳ.
  • Phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp xác định mức tiêu dùng vật tư: Phương pháp thống kê báo cáo (nhanh gọn nhưng độ chính xác phụ thuộc dữ liệu quá khứ), phương pháp thí nghiệm - kinh nghiệm (chính xác hơn nhưng mang tính cá biệt), phương pháp phân tích tính toán (khoa học nhất, tối ưu nhất nhưng đòi hỏi hệ thống dữ liệu kinh tế - kỹ thuật đồ sộ).
  • Nhận diện các nhân tố tác động: Các yếu tố vĩ mô bên ngoài (chính trị, khung khổ pháp lý, biến động kinh tế vĩ mô, văn hóa xã hội, điều kiện tự nhiên công trường, tiến bộ công nghệ) và các yếu tố vi mô bên trong (quy mô doanh nghiệp, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm, chất lượng nguồn nhân lực điều hành và năng lực tài chính bảo trợ).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức và thực trạng các nguồn lực sản xuất kinh doanh:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 19/04/2021 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3502452703, tiền thân là đội cơ khí công trình thuộc Tổng công ty Lilama 18, do ông Lê Văn Tú làm Giám đốc. Lĩnh vực hoạt động trải rộng từ gia công kết cấu thép, bồn bể, đường ống công nghệ (Piping Process, Piping Power), vỏ tàu thủy, topside chân đế dầu khí đến đào tạo nhân lực chuyên môn cao theo tiêu chuẩn kiểm định quốc tế (ABS, Lloyd’s, CSWIP, TCVN).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng, bao gồm Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc và 4 phòng ban nghiệp vụ (Hành chính - Nhân sự, Kế toán, Kỹ thuật, Dự án) trực tiếp chỉ đạo các Đội công trình thi công tại hiện trường.
Danh mục nguồn lực / Chỉ tiêu Giá trị / Thực trạng tại doanh nghiệp (2021 - 2023) Ghi chú và đặc thù cơ cấu
Quy mô nhân sự 28 lao động (24 nam - 85,71%; 4 nữ - 14,29%) Đặc thù ngành cơ khí xây lắp nặng; lao động trên đại học 7,14%, đại học 25,00%, cao đẳng/trung cấp 46,43%, lao động phổ thông 21,43%.
Cơ cấu tài sản cố định Tổng nguyên giá TSCĐ ở mức vừa phải; TSCĐ thuê tài chính chiếm tỷ trọng chi phối 75,29% Doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế nhà thầu thương mại và xây lắp, không mở xưởng chế tạo cố định lớn; phương tiện vận tải chiếm 20,61%, thiết bị làm việc 2,82%, TSCĐ khác 1,28%.
Cơ cấu nguồn vốn (năm 2023) Tổng nguồn vốn đạt 8.965 triệu đồng; Vốn chủ sở hữu đạt 3.192 triệu đồng (61,48%); Nợ phải trả đạt 4.773 triệu đồng (38,52%) Tốc độ tăng trưởng vốn bình quân đạt 112,59%; tỷ suất tự tài trợ cải thiện rõ rệt, nợ ngắn hạn giảm dần qua từng năm (năm 2022 giảm hơn 493 triệu đồng, năm 2023 giảm tiếp hơn 234 triệu đồng).
Doanh thu thuần Năm 2021: 17.055 triệu đồng; tốc độ tăng trưởng bình quân 3 năm đạt 187,72% Nguồn thu tăng nhờ trúng thầu các hạng mục xây lắp hạ tầng công nghiệp dầu khí tại Vũng Tàu, Huế, Bình Định, Thanh Hóa.
Lợi nhuận thuần từ HĐKD Năm 2021: 389,859 triệu đồng; Năm 2022: 1.385 triệu đồng; Năm 2023: 1.859 triệu đồng Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận bình quân đạt 175,64%/năm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp Tăng đột biến 255,25% trong năm 2023 so với năm 2022 Dấu hiệu quản lý lỏng lẻo chi phí hàng tồn kho và chi phí lao động phát sinh tại các dự án ngoài tỉnh.

Tác giả chỉ rõ thuận lợi lớn của Tín Thành là mạng lưới dự án rộng khắp các khu công nghiệp, được hỗ trợ chuyên môn kỹ thuật từ khối dầu khí; tuy nhiên khó khăn lớn đến từ sự biến động giá nhiên liệu do xung đột địa chính trị Nga - Ukraine, giá sắt thép thị trường leo thang và áp lực cạnh tranh gay gắt khi hội nhập kinh tế quốc tế.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản trị vật tư tại Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành, Bà Rịa - Vũng Tàu

Nội dung chương 3 phân tích sâu thực tế công tác điều hành vật tư tại đơn vị và đề xuất định hướng khắc phục:

  • Danh mục và đặc điểm vật tư: Vật tư cơ khí của công ty gồm nhóm thiết bị thi công (máy hàn, máy thủy bình, golo điện, đèn cắt, búa các loại) và nhóm vật tư tiêu hao/lắp dựng (đá cắt D125/D150/D180, bulông êcu M10/M16, vít chìm M8, ống công nghệ PV PIPE, bóng đèn 250W).
STT Tên nhà cung cấp thường xuyên Danh mục vật tư phụ trách Vai trò cung ứng
1 Công ty CP Sản xuất Ống thép Dầu khí Việt Nam (PV PIPE) Ống thép công nghệ các loại Nhà cung ứng chiến lược vật tư chính
2 Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Á Đông Đá mài, đá cắt kim loại Cung cấp vật tư tiêu hao định kỳ
3 Công ty Cổ phần Thiết bị Bến Thành Bu lông, đai ốc, phụ kiện siết Cung cấp vật tư phụ trợ lắp ghép
  • Quy trình đặt mua và phê duyệt vật tư: Vận hành theo chuỗi liên kết 5 cấp:
    1. Ban Chỉ huy công trường khảo sát tiến độ và lập "Đơn đề nghị mua vật tư thiết bị" gửi về văn phòng.
    2. Phòng Kỹ thuật rà soát, kiểm tra sự phù hợp của định mức kỹ thuật dự án.
    3. Phòng Hành chính - Nhân sự đối chiếu thẩm quyền, chuyển Giám đốc ký duyệt.
    4. Giám đốc phê chuẩn chủ trương mua; Phòng Dự án tiến hành khảo giá, lựa chọn nhà cung cấp và đặt hàng.
    5. Phòng Kế toán thực hiện tạm ứng/thanh toán; nhà cung cấp chuyển hàng đến kho hoặc công trường; bộ phận tiếp nhận kiểm tra và phản hồi chất lượng ngược lại cho Phòng Kỹ thuật.
  • Quy trình nghiệm thu tiếp nhận: Hội đồng kiểm nghiệm gồm 3 thành viên đại diện bắt buộc: đại diện Phòng Kỹ thuật - An toàn, đại diện Phòng Dự án và Thủ kho. Biên bản kiểm nghiệm được lập thành 3 bản giao cho 3 bộ phận liên quan (lập thêm bản thứ 4 nếu phát hiện lỗi quy cách để khiếu nại nhà cung cấp). Sau khi kiểm nghiệm đạt, Thủ kho phát hành "Phiếu nhập kho" đóng thành 4 liên: Liên 1 lưu tại Phòng Kế toán - Tài chính, Liên 2 lưu tại Phòng Kỹ thuật - An toàn, Liên 3 lưu tại Ban Chỉ huy xưởng/công trình, Liên 4 do Thủ kho giữ để vào thẻ kho.
  • Đánh giá tồn tại:
    • Khâu lập kế hoạch: Số lượng vật tư cung ứng thực tế thường xuyên vượt định mức dự toán khoảng 1% đối với nguyên vật liệu chính, gây áp lực ứ đọng vốn lưu động và đội chi phí lưu kho.
    • Tiến độ cấp hàng: Một số lô hàng lớn bị nhà cung ứng chia nhỏ làm nhiều đợt giao, dẫn đến tình trạng mất cân đối (tháng dồn ứ thừa thãi, tháng lại thiếu hụt cục bộ).
    • Khâu bảo quản: Hệ thống kho bãi chủ yếu là kho tạm ngoài công trường, che chắn sơ sài; vật tư sắt thép, que hàn, phụ kiện dễ bị rỉ sét, xuống cấp dưới tác động của nắng mưa và độ ẩm ven biển; việc thất thoát, mất cắp vật tư chưa được kiểm soát triệt để.
  • Nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Lựa chọn nhà cung ứng: Xây dựng hệ thống tiêu chí chấm điểm định kỳ về giá cả, chiết khấu, uy tín thời gian giao hàng và chất lượng vật tư của đối tác.
    2. Tổ chức quản lý vật tư: Phân định rõ trách nhiệm giữa kỹ sư công trường và thủ kho, số hóa chứng từ luân chuyển thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào sổ sách kế toán thủ công.
    3. Xây dựng chiến lược vật tư dài hạn: Dự báo biến động giá sắt thép, ống thép trên thị trường để thực hiện các hợp đồng mua sắm kỳ hạn hoặc đặt cọc giữ giá đối với dự án dài hơi.
    4. Cải tiến bảo quản và cấp phát: Áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc cấp phát theo tiến độ thực tế (chia nhỏ lượng xuất theo ca/ngày làm việc thay vì xuất hàng loạt); gắn trách nhiệm vật chất cho đội trưởng thi công nếu để xảy ra hao hụt quá định mức.
    5. Nâng cấp hệ thống kho bãi: Đầu tư giàn kệ, pallet kê cao chống ẩm mốc; trang bị bạt phủ công nghiệp chuyên dụng tại công trường ngoài trời; củng cố hàng rào bảo vệ và lắp đặt camera an ninh nhằm triệt tiêu nạn mất cắp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực bức tranh quản trị vật tư tại một doanh nghiệp tư nhân ngành cơ khí - xây lắp với các kết quả cụ thể:

  • Phản ánh chính xác kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Tín Thành qua 3 năm (2021 - 2023): Doanh thu bán hàng và CCDV năm 2021 đạt 17.495 triệu đồng, doanh thu thuần đạt 17.055 triệu đồng; tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân đạt 187,72%/năm; lợi nhuận thuần từ HĐKD tăng từ 389,859 triệu đồng (năm 2021) lên 1.859 triệu đồng (năm 2023) với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 175,64%/năm.
  • Chỉ ra các chỉ số quản trị chi phí chưa đạt kỳ vọng: Giá vốn hàng bán năm 2023 tăng vọt 305,35% so với năm 2022 do sự leo thang giá nguyên liệu đầu vào; Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2023 tăng 255,25% so với năm trước do năng lực quản trị hàng tồn kho và nhân công tại các dự án ngoài tỉnh còn yếu kém.
  • Làm rõ cấu trúc dòng vật tư và chứng từ nội bộ: Ghi nhận sự tham gia của 3 nhà cung ứng nòng cốt (PV PIPE, Á Đông, Bến Thành); quy trình kiểm tra 3 bên chặt chẽ tại khâu tiếp nhận; cơ chế phân phối Phiếu nhập kho 4 liên đảm bảo đối chiếu chéo giữa Kế toán, Kỹ thuật, Công trường và Thủ kho.
  • Đóng góp của tác giả: Đề tài đã chỉ ra mức chênh lệch thừa vật tư bình quân 1% so với kế hoạch mua sắm; đồng thời phát hiện lỗ hổng hao hụt vật tư xuất phát từ công tác kho bãi ngoài trời và sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa phòng Dự án với công trường. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, bám sát khả năng tài chính và quy mô nhân sự 28 lao động của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số điểm hạn chế do giới hạn điều kiện nghiên cứu:

  • Giới hạn phạm vi dữ liệu: Đề tài khảo sát trong phạm vi một doanh nghiệp nhà thầu tư nhân có quy mô vừa và nhỏ (thành lập từ 2021, quy mô 28 nhân sự), số liệu chuỗi thời gian thu thập dừng lại ở 3 năm đầu mới thành lập (2021 - 2023) nên chưa phản ánh được đầy đủ chu kỳ kinh doanh dài hạn.
  • Giới hạn về mô hình tính toán: Phân tích thực trạng chủ yếu dựa trên phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ lệ và tổng hợp định tính; chưa xây dựng được các mô hình định lượng quản trị dự trữ tối ưu chuyên sâu (như mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ, điểm đặt hàng lại ROP hay hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư MRP) để xác định điểm cân bằng chi phí dự trữ cho từng loại vật tư kỹ thuật cơ khí.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát khi công ty phát triển thêm quy mô chi nhánh và các dự án xây lắp hạ tầng công nghiệp nặng ngoài tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm chuyên nghiệp (ERP hoặc module quản lý kho thông minh) nhằm số hóa quy trình luân chuyển vật tư từ khâu đề xuất, duyệt lệnh đến xuất kho trực tiếp tại công trường.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị tác nghiệp, Quản trị chuỗi cung ứng - Logistics: Khóa luận cung cấp một trường hợp nghiên cứu điển hình (case study) về cơ chế tổ chức quản trị vật tư tại doanh nghiệp xây lắp cơ khí công nghiệp.
  • Cán bộ quản lý vật tư, kỹ sư dự án tại các nhà thầu cơ khí và xây dựng quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tế về việc thiết lập quy trình kiểm tra vật tư 3 bên, cơ chế luân chuyển phiếu nhập kho 4 liên và biểu mẫu "Đơn đề nghị mua vật tư thiết bị" phục vụ giám sát công trường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành có xuất phát điểm và lĩnh vực hoạt động cốt lõi là gì? Công ty được cấp phép thành lập ngày 19/04/2021 (MST: 3502452703), tiền thân là đội cơ khí công trình thuộc Tổng công ty Lilama 18. Doanh nghiệp hoạt động chính trong các lĩnh vực: gia công chế tạo cơ khí; lắp đặt ống công nghệ bồn bể (Piping Process, Piping Power); lắp đặt thiết bị công nghiệp; chế tạo lock, thân vỏ tàu thủy và topside chân đế dầu khí.

  2. Cơ cấu tài sản cố định của Công ty Tín Thành có đặc điểm gì nổi bật phản ánh tính chất hoạt động? Hầu hết tài sản cố định của công ty là tài sản đi thuê tài chính, chiếm tỷ trọng vượt trội 75,29% tổng tài sản (nguyên giá 3.680 triệu đồng với tỷ lệ giá trị còn lại đạt 66,67%). Điều này phản ánh rõ mô hình hoạt động của công ty là nhà thầu thi công xây lắp và thương mại, nhận vốn triển khai để mua vật tư chuyển thẳng ra công trường, không đầu tư nhà xưởng sản xuất cố định lớn.

  3. Thủ tục kiểm nghiệm và bàn giao chứng từ nhập kho vật tư tại công ty được tiến hành qua các bên nào? Khâu kiểm nghiệm tiếp nhận bắt buộc có sự chứng kiến và ký biên bản của Hội đồng 3 bên: đại diện Phòng Kỹ thuật - An toàn, đại diện Phòng Dự án và Thủ kho. Sau đó, Phiếu nhập kho được lập thành 4 liên phân bổ về 4 đầu mối: Phòng Kế toán - Tài chính (Liên 1), Phòng Kỹ thuật - An toàn (Liên 2), Xưởng/Công trường (Liên 3) và Thủ kho giữ (Liên 4).

  4. Những nhà cung cấp vật tư thường xuyên của Công ty Tín Thành là các đơn vị nào? Công ty duy trì nguồn cung từ 3 nhà cung ứng chính: Công ty CP Sản xuất Ống thép Dầu khí Việt Nam (PV PIPE) cung cấp ống công nghệ; Công ty TNHH Đầu tư Kinh doanh Thương mại Á Đông cung cấp đá mài, đá cắt; Công ty Cổ phần Thiết bị Bến Thành cung cấp bu lông, đai ốc.

  5. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2023 của công ty tăng đột biến tới 255,25%? Theo phân tích số liệu tài chính của tác giả, chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2023 tăng vọt do công ty mở rộng thi công nhiều công trình đồng thời nhưng công tác kiểm soát nội bộ bị buông lỏng, cụ thể là quản lý không tốt chi phí phát sinh từ hàng tồn kho (hao hụt, chi phí lưu bãi) và chi phí sử dụng lao động tại hiện trường.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Đức Bình đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết và khảo sát sâu sắc thực trạng quản trị vật tư tại Công ty TNHH Dịch vụ kỹ thuật cơ khí Tín Thành trong giai đoạn 2021 - 2023. Bằng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích số liệu tài chính và khảo sát hiện trường, tác giả đã chỉ rõ những mắt xích còn hạn chế trong việc lập định mức dự trù, tình trạng hư hại vật tư do kho bãi tạm và gánh nặng chi phí lưu kho. Các giải pháp đề xuất tập trung vào sàng lọc nhà cung ứng, hoàn thiện bảo quản chống ẩm mốc cho vật tư cơ khí và siết chặt kỷ luật cấp phát công trường là những gợi ý thiết thực, có giá trị ứng dụng cao cho ban lãnh đạo công ty.