Quản Trị Khoản Phải Thu Tại Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp

Tài liệu nghiên cứu khoản phải thu tại tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam vnpt thực trạng và giải pháp, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về kinh

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

94
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về khoản phải thu trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Bản chất khoản phải thu

1.1.3. Nguồn gốc khoản phải thu

1.1.4. Phân loại khoản phải thu

1.1.4.1. Phân loại theo đối tượng khoản phải thu
1.1.4.1.1. Phải thu của khách hàng
1.1.4.1.2. Phải thu nội bộ
1.1.4.1.3. Phải thu khác
1.1.4.2. Phân loại theo thời gian
1.1.4.2.1. Các khoản phải thu ngắn hạn
1.1.4.2.2. Các khoản phải thu dài hạn

1.1.5. Vai trò khoản phải thu trong doanh nghiệp

1.1.5.1. Vai trò đối với nhà cung cấp tín dụng
1.1.5.2. Đối với khách hàng được nhận tín dụng

1.1.6. Quản trị các khoản phải thu

1.1.7. Sự cần thiết phải quản trị khoản phải thu

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CÁC KHOẢN PHẢI THU TẠI TẬP ĐOÀN BƢU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM VNPT

2.1. Giới thiệu doanh nghiệp

2.1.1. Thông tin chung về doanh nghiệp

2.1.2. Mục tiêu hoạt động

2.1.3. Ngành, nghề kinh doanh chính của VNPT

2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý

2.1.5. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam – VNPT

2.2. Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu của Tập đoàn VNPT

2.2.1. Thực trạng các khoản phải thu tại Tập đoàn

2.2.2. Công tác quản trị KPT tại Tập đoàn VNPT

2.2.3. Đánh giá công tác quản trị khoản phải thu tại tập đoàn VNPT

3. CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KPT TẠI TẬP ĐOÀN BCVT VIỆT NAM – VNPT

3.1. Định hướng phát triển của Tập đoàn trong giai đoạn 2022-2025

3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ kế hoạch

3.3. Các chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu

3.4. Đề xuất giải pháp

3.4.1. Hoàn thiện mô hình quản trị khoản phải thu và có chính sách thu hồi nợ

3.4.2. Xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ, chiết khấu

3.4.3. Tăng cường áp dụng chuyển đổi số vào công tác thu hồi nợ đối với khách hàng cá nhân

3.4.4. Cải thiện nghiệp vụ đào tạo, quản lý khoản phải thu với cán bộ tập đoàn

3.4.5. Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban

3.4.6. Sử dụng các nghiệp vụ tư vấn, bao thanh toán của tổ chức tín dụng chuyên nghiệp

3.5. Một số giải pháp khác

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan về Quản Trị Khoản Phải Thu VNPT Khái Niệm Vai Trò

Khoản phải thu là tài sản của doanh nghiệp, thể hiện các giao dịch chưa thanh toán, các khoản nợ mà cá nhân hoặc tổ chức chưa trả. Tại VNPT, khoản phải thu bao gồm các khoản nội bộ như phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và phải thu khác. Bản chất của khoản phải thu là việc doanh nghiệp cho khách hàng vay hoặc tài trợ với chi phí rẻ, tạo điều kiện cho khách hàng tiếp cận hàng hóa và dịch vụ. Điều này đặc biệt quan trọng trong ngành viễn thông, nơi sự cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các chính sách linh hoạt. Theo tài liệu, các nhà bán hàng muốn tăng doanh thu thường mở rộng chính sách tín dụng, từ đó tạo ra khoản phải thu. Quản lý hiệu quả khoản phải thu là yếu tố then chốt để đảm bảo dòng tiền ổn định và lợi nhuận bền vững cho VNPT.

1.1. Bản Chất Khoản Phải Thu và Ảnh Hưởng Đến Hoạt Động VNPT

Khoản phải thu thực chất là khoản tiền mà doanh nghiệp cho khách hàng vay, hay một hình thức tài trợ. Khách hàng dựa vào đó để có hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, tiêu dùng. Trong bối cảnh cạnh tranh của ngành viễn thông, chính sách này có thể tạo lợi thế cạnh tranh cho VNPT.

1.2. Nguồn Gốc Phát Sinh Khoản Phải Thu tại VNPT Nguyên Nhân Chính

Khoản phải thu phát sinh khi VNPT áp dụng chính sách tín dụng, cho phép khách hàng trả tiền sau. Đây là một công cụ để tăng doanh thu, nhưng cũng tạo ra một khoản nợ cần thu hồi. Việc quản lý khoản nợ này trở thành yếu tố quan trọng.

1.3. Phân Loại Khoản Phải Thu Của VNPT Ngắn Hạn Dài Hạn

Việc phân loại khoản phải thu giúp VNPT quản lý rủi ro và dòng tiền hiệu quả. Phân loại theo đối tượng (khách hàng, nội bộ, khác) và theo thời gian (ngắn hạn, dài hạn) là cần thiết để đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác.

II. Phân Tích Thực Trạng Khoản Phải Thu VNPT Vấn Đề Thách Thức

Quản trị khoản phải thu là yếu tố then chốt đối với sự ổn định tài chính của VNPT. Tuy nhiên, thực tế cho thấy tình hình khoản phải thu VNPT đang đối mặt với nhiều thách thức. Theo khóa luận, khoản phải thu từ khách hàng tại VNPT những năm gần đây có xu hướng tăng. Do đó, việc quản lý hiệu quả khoản phải thu là yếu tố then chốt để đảm bảo dòng tiền ổn định và lợi nhuận bền vững cho VNPT. Điều này đòi hỏi một quy trình chặt chẽ từ khâu đánh giá tín dụng khách hàng, theo dõi nợ đến thu hồi nợ và dự phòng rủi ro.

2.1. Rủi Ro Khoản Phải Thu tại VNPT Ảnh Hưởng Đến Lợi Nhuận

Việc tăng khoản phải thu có thể dẫn đến tăng chi phí quản lý nợ, chi phí thu hồi nợ và chi phí lãi vay. Nếu không quản lý tốt, VNPT có thể mất vốn và giảm hiệu quả sinh lời. Điều này đòi hỏi các biện pháp kiểm soát rủi ro chặt chẽ.

2.2. Quy Trình Quản Trị Khoản Phải Thu Hiện Tại ở VNPT Đánh Giá Chi Tiết

Đánh giá quy trình hiện tại của VNPT giúp xác định các điểm yếu và cần cải thiện. Quy trình này cần bao gồm đánh giá tín dụng khách hàng, theo dõi nợ, thu hồi nợ và dự phòng rủi ro. Phân tích chi tiết từng bước sẽ giúp đưa ra giải pháp phù hợp.

2.3. Nợ Quá Hạn VNPT Nguyên Nhân và Giải Pháp Khắc Phục

Nợ quá hạn là một vấn đề nghiêm trọng ảnh hưởng đến dòng tiền của VNPT. Cần xác định nguyên nhân (chính sách tín dụng lỏng lẻo, khách hàng khó khăn tài chính, quy trình thu hồi nợ yếu kém) để đưa ra các giải pháp khắc phục hiệu quả.

III. Giải Pháp Quản Trị Khoản Phải Thu VNPT Cách Nâng Cao Hiệu Quả

Để cải thiện công tác quản trị khoản phải thu, VNPT cần áp dụng các giải pháp toàn diện, bao gồm hoàn thiện mô hình quản trị, xây dựng chính sách ưu đãi, tăng cường ứng dụng công nghệ và nâng cao năng lực cán bộ. Theo tài liệu, việc nới lỏng chính sách tín dụng có thể tăng doanh thu nhưng cũng làm tăng khoản phải thu. Các giải pháp cần cân bằng giữa tăng trưởng doanh thu và quản lý rủi ro tín dụng. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban và sự hỗ trợ của các tổ chức tín dụng chuyên nghiệp.

3.1. Hoàn Thiện Mô Hình Quản Trị Khoản Phải Thu và Chính Sách Thu Hồi Nợ

Xây dựng mô hình quản trị khoa học, phân công trách nhiệm rõ ràng và có chính sách thu hồi nợ hiệu quả là cần thiết. Cần có quy trình cụ thể cho từng giai đoạn, từ nhắc nợ đến khởi kiện, để đảm bảo thu hồi nợ tối đa.

3.2. Xây Dựng Chính Sách Ưu Đãi Hỗ Trợ và Chiết Khấu Cho Khách Hàng

Chính sách chiết khấu và ưu đãi hợp lý có thể khuyến khích khách hàng thanh toán sớm. Tuy nhiên, cần cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo lợi nhuận của VNPT. Phân tích dữ liệu khách hàng sẽ giúp đưa ra các chính sách phù hợp.

3.3. Tăng Cường Ứng Dụng Chuyển Đổi Số Vào Công Tác Thu Hồi Nợ

Sử dụng công nghệ (phần mềm quản lý nợ, hệ thống nhắc nợ tự động, cổng thanh toán trực tuyến) giúp tăng hiệu quả thu hồi nợ và giảm chi phí. Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu trong quản trị tài chính.

IV. Đánh Giá Hiệu Quả Quản Trị Khoản Phải Thu VNPT Chỉ Số Phương Pháp

Đánh giá hiệu quả công tác quản trị khoản phải thu là bước quan trọng để xác định các điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra các điều chỉnh phù hợp. Các chỉ số như vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi cần được theo dõi và phân tích thường xuyên. Phương pháp so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành và so sánh theo thời gian giúp đánh giá khách quan hơn. Báo cáo tài chính của VNPT là nguồn thông tin quan trọng để thực hiện đánh giá này.

4.1. Các Chỉ Số Đánh Giá Hiệu Quả Quản Trị Khoản Phải Thu Tại VNPT

Vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân, tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ dự phòng phải thu khó đòi là những chỉ số quan trọng. Phân tích sự biến động của các chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả quản lý.

4.2. Phân Tích Khoản Phải Thu VNPT Phương Pháp và Ứng Dụng Thực Tế

Sử dụng các phương pháp phân tích như phân tích tỷ lệ, phân tích xu hướng và so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành giúp đánh giá khách quan hơn. Ứng dụng thực tế giúp xác định các vấn đề cụ thể và đưa ra giải pháp.

4.3. Báo Cáo Khoản Phải Thu VNPT Vai Trò Trong Quản Lý và Ra Quyết Định

Báo cáo khoản phải thu cung cấp thông tin quan trọng cho việc quản lý dòng tiền, đánh giá rủi ro tín dụng và ra quyết định kinh doanh. Cần đảm bảo báo cáo chính xác, kịp thời và đầy đủ.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Khoản Phải Thu VNPT

Việc ứng dụng các giải pháp quản trị khoản phải thu hiệu quả sẽ mang lại những kết quả tích cực cho VNPT. Điều này có thể được đo lường thông qua việc giảm tỷ lệ nợ quá hạn, tăng vòng quay khoản phải thu, cải thiện dòng tiền và tăng lợi nhuận. Theo tài liệu, việc quản trị tốt khoản phải thu không chỉ giúp doanh nghiệp thu hồi vốn mà còn thể hiện “sức khỏe tài chính”. Nghiên cứu thực tế tại VNPT sẽ cung cấp những bằng chứng cụ thể về hiệu quả của các giải pháp đã áp dụng.

5.1. Cải Thiện Vòng Quay Khoản Phải Thu tại VNPT Kết Quả Cụ Thể

Việc cải thiện vòng quay khoản phải thu giúp VNPT thu hồi vốn nhanh hơn và giảm chi phí lãi vay. Cần theo dõi và đánh giá sự thay đổi của chỉ số này sau khi áp dụng các giải pháp quản lý.

5.2. Giảm Tỷ Lệ Nợ Quá Hạn VNPT Tác Động Đến Dòng Tiền

Giảm tỷ lệ nợ quá hạn giúp cải thiện dòng tiền và giảm rủi ro mất vốn. Cần xác định nguyên nhân nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

5.3. Nâng Cao Hiệu Quả Thu Hồi Nợ VNPT Các Phương Pháp Mới

Áp dụng các phương pháp thu hồi nợ mới (nhắc nợ tự động, thu hồi nợ qua bên thứ ba) giúp tăng hiệu quả và giảm chi phí. Cần đào tạo cán bộ thu hồi nợ để nâng cao kỹ năng.

VI. Kết Luận và Tương Lai Quản Trị Khoản Phải Thu VNPT Hiệu Quả

Quản trị khoản phải thu hiệu quả là yếu tố sống còn đối với VNPT trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Việc áp dụng các giải pháp toàn diện, kết hợp công nghệ và nâng cao năng lực cán bộ sẽ giúp VNPT cải thiện dòng tiền, giảm rủi ro và tăng lợi nhuận. Theo tài liệu, quản trị khoản phải thu không chỉ là quản trị tài sản mà còn là một nhân tố rất quan trọng trong hoạch định tài chính doanh nghiệp và ra quyết định đầu tư. Tương lai của công tác quản trị khoản phải thu tại VNPT sẽ hướng đến sự tự động hóa, thông minh hóa và cá nhân hóa, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

6.1. Dự Phòng Phải Thu Khó Đòi VNPT Cách Giảm Thiểu Rủi Ro Mất Vốn

Dự phòng phải thu khó đòi là một biện pháp quan trọng để giảm thiểu rủi ro mất vốn. Cần xác định tỷ lệ dự phòng phù hợp và đánh giá lại định kỳ.

6.2. Chính Sách Tín Dụng VNPT Cân Bằng Giữa Doanh Thu và Rủi Ro

Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý, cân bằng giữa tăng trưởng doanh thu và quản lý rủi ro là cần thiết. Cần đánh giá tín dụng khách hàng kỹ lưỡng trước khi cấp tín dụng.

6.3. Quản Lý Công Nợ VNPT Xu Hướng Tự Động Hóa và Thông Minh Hóa

Quản lý công nợ tự động hóa giúp giảm chi phí và tăng hiệu quả. Sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để dự đoán rủi ro tín dụng và tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ.

23/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị khoản phải thu Chương 2: Thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam giai đoạn 2019-2021 Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại tập đoàn 7, Vị trí thực tập Đơn vị thực tập: Cục tài chính doanh nghiệp, Bộ tài chính. Công việc thực tập: sắp xếp giấy tờ, nhập liệu excel và học tập xử lý hồ sơ. SV: Bùi Thị Hiền Mai 3 K21TCG Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ KHOẢN PHẢI THU TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tổng quan về khoản phải thu trong doanh nghiệp 1.

Khái niệm Khoản phải thu là một loại tài sản của doanh nghiệp được tính dựa trên tất cả các giao dịch chưa thanh toán, các khoản nợ hoặc bất cứ nghĩa vụ tiền tệ nào mà các cá nhân hay tổ chức chưa trả cho doanh nghiệp. Trong doanh nghiệp bao gồm các khoản phải thu nội bộ sau: phải thu khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ và phải thu khác. Bản chất khoản phải thu Thực chất khoản phải thu là khoản tiền mà doanh nghiệp cho khách hàng vay hay một khoản tài trợ cho khách hàng với chi phí rẻ. Trong quá trình SXKD của các doanh nghiệp, việc mua chịu và bán chịu diễn ra thường xuyên, vì vậy khách hàng của các doanh nghiệp có thể dựa vào nguồn tài trợ thông qua hình thức bán hàng trên để có hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ nhu cầu sản xuất, tiêu dùng của khách hàng.

Nguồn gốc khoản phải thu Các nhà bán hàng muốn tăng doanh thu thường mở rộng chính sách tín dụng bằng cách cho khách hàng trả tiền sau. Khách hàng nhờ vậy có thể mua hàng hóa mà chưa phải thanh toán ngay bằng tiền. Từ đó phát sinh một khoản nợ cần thu hồi hay chính là khoản phải thu trong doanh nghiệp. Vì vậy khoản phải thu được tạo ra bởi chính sách cấp tín dụng cho khách hàng.

Phân loại khoản phải thu Việc phân loại khoản phải thu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong kế toán cũng như quản lý doanh nghiệp. Các nhà quản trị cần nắm rõ được các vấn đề liên quan đến việc cấp tín dụng cho khách hàng như đối tượng nợ, thời điểm phát sinh khoản nợ và thời hạn của khoản nợ … Để từ đó có thể đưa ra quyết định kinh doanh cho doanh nghiệp một cách đúng đắn. SV: Bùi Thị Hiền Mai 4 K21TCG Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính Khoản phải thu có thể được phân loại theo hai cách là phân loại theo đối tượng và phân loại theo thời gian. Phân loại theo đối tƣợng khoản phải thu Theo hình thức phân loại này, khoản phải thu được chia thành ba loại: Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ và phải thu khác.

Phải thu của khách hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này còn dùng để phản ánh các khoản phải thu của người nhận thầu XDCB với người giao thầu về khối lượng công tác XDCB đã hoàn thành. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ thu tiền ngay. (Theo Điểm a, khoản 1, điều 18 Thông tư 200/2014/BTC) Phải thu nội bộ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới trực thuộc doanh nghiệp độc lập.

Các đơn vị cấp dưới trực thuộc trong trường hợp này là các đơn vị không có tư cách pháp nhân, hạch toán phụ thuộc nhưng có tổ chức công tác kế toán, như các chi nhánh, xí nghiệp, ban quản lý dự án… hạch toán phụ thuộc doanh nghiệp. (Theo điểm a, khoản 1, điều 20 Thông tư 200/2014/BTC) Phải thu khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các tài khoản phải thu (TK 131, 136) và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu này, gồm những nội dung chủ yếu sau: - Giá trị tài sản thiếu đã được phát hiện nhưng chưa xác định được nguyên nhân, phải chờ xử lý; - Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài doanh nghiệp) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hóa, tiền vốn,. đã được xử lý bắt bồi thường; - Các khoản cho bên khác mượn bằng tài sản phi tiền tệ (nếu cho mượn bằng tiền thì phải kế toán là cho vay trên TK 1283); SV: Bùi Thị Hiền Mai 5 K21TCG Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính - Các khoản đã chi cho hoạt động sự nghiệp, chi dự án, chi đầu tư XDCB, chi phí sản xuất, kinh doanh nhưng không được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải thu hồi; - Các khoản chi hộ phải thu hồi, như các khoản bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu chi hộ, cho bên giao uỷ thác xuất khẩu về phí ngân hàng, phí giám định hải quan, phí vận chuyển, bốc vác, các khoản thuế,. - Các khoản phải thu phát sinh khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, như: Chi phí cổ phần hoá, trợ cấp cho lao động thôi việc, mất việc, hỗ trợ đào tạo lại lao động trong doanh nghiệp cổ phần hoá,.

- Tiền lãi cho vay, cổ tức, lợi nhuận phải thu từ các hoạt động đầu tư tài chính; - Các khoản phải thu khác ngoài các khoản trên. Phân loại theo thời gian Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn từ khách hàng, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới một năm hoặc trong một chu kì kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Các khoản phải thu dài hạn: Là các khoản phải thu dài hạn từ khách hàng, phải thu nội bộ dài hạn, các khoản phải thu dài hạn khác và số vốn kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc, tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Vai trò khoản phải thu trong doanh nghiệp a.

Vai trò đối với nhà cung cấp tín dụng Để có thể tồn tại và phát triển được trên thị trường thì hầu hết các doanh nghiệp đều phải cố gắng tận dụng triệt để mọi nguồn lực, khả năng cũng như các công cụ mà doanh nghiệp hiện có. Trong đó, chính sách tín dụng là một thứ vũ khí sắc bén nhằm giúp cho doanh nghiệp gia tăng lượng hàng hóa bán ra và đạt được mục tiêu về doanh số. Khi các doanh nghiệp nới lỏng chính sách tín dụng thì ngoài việc số lượng hàng bán ra tăng lên thì còn tiết kiệm được chi phí cố định do phần SV: Bùi Thị Hiền Mai 6 K21TCG Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính sản lượng tăng thêm. Tín dụng thương mại có thể làm cho doanh nghiệp nâng cao uy tín, tạo ra danh tiếng trên thị trường và làm cho khách hàng mua sản phẩm của mình thường xuyên hơn.

Mặt khác, khi nới lỏng chính sách tín dụng sẽ giúp cho doanh nghiệp giải tỏa được lượng hàng tồn kho, đồng thời giảm các chi phí liên quan đến tồn kho. Ngoài ra, việc nới lỏng chính sách tín dụng còn giúp cho khách hàng gắn bó với công ty hơn, duy trì được mối quan hệ thường xuyên với khách hàng truyền thống và tìm kiếm thêm khách hàng mới. Ngược lại, bán hàng tín dụng cũng có những bất lợi như: khoản phải thu của công ty tăng lên do bán hàng tín dụng phức tạp hơn nhiều và không thu được tiền ngay như bán hàng giao ngay, từ đó làm tăng vốn đầu tư nên dễ mất đi cơ hội tìm kiếm lợi nhuận từ các hoạt động khác; khi mở rộng các điều kiện tín dụng sẽ làm tăng rủi ro, mất mát đối với doanh nghiệp do không đòi được nợ; phải tốn thêm chi phí quản lý nợ của khách hàng cũng như các chi phí giao dịch khác… b. Đối với khách hàng đƣợc nhận tín dụng Về cơ bản thì tín dụng thương mại là sự tin tưởng của người cấp tín dụng với người được hưởng tín dụng, vì thế người được hưởng tín dụng hay người mua hàng sẽ được hưởng một khoản tín dụng với các thủ tục tương đối đơn giản.

Nghĩa là khách hàng được hưởng một phần lợi ích trích từ nhà cung cấp là các khoản chiết khấu hoặc thời hạn trả nợ được kéo dài. Tuy nhiên, khi khách hàng nhận chính sách tín dụng từ nhà cung cấp thì có thể sẽ phải trả thêm một phần chi phí cho hàng mua, hay nói cách khác là phải mua với giá cao hơn so với giá trả tiền ngay. Quản trị các khoản phải thu Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc mua chịu và bán chịu là công việc diễn ra thường xuyên, hàng ngày. Chính vì vậy các khoản nợ phải thu phát sinh là điều tất yếu đối với mỗi doanh nghiệp.

Các khoản phải thu trong doanh nghiệp gồm có: phải thu từ khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu khác. Sự cần thiết phải quản trị khoản phải thu Việc quản trị các khoản phải thu trong doanh nghiệp là vấn đề rất cần thiết bởi vì các khoản phải thu trong doanh nghiệp là bộ phận chiếm tỷ trọng tương đối SV: Bùi Thị Hiền Mai 7 K21TCG Khóa luận tốt nghiệp Khoa Tài chính lớn trong tổng tài sản của doanh nghiệp (thường từ 15-20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp), do vậy nếu quản lý không tốt, doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ vốn để bắt đầu chu kỳ sản xuất kinh doanh mới đồng thời vốn bị ứ đọng, giảm hiệu quả sinh lời. Trong các khoản nợ phải thu, nợ phải thu từ khách hàng là bộ phận quan trọng nhất, có quan hệ chặt chẽ với doanh thu bán hàng và ảnh hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Khi tăng lượng hàng hóa bán chịu sẽ làm tăng khoản nợ phải thu, nhưng doanh nghiệp lại có thể tăng lượng hàng hóa bán ra, từ đó tăng doanh thu và tăng lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản Trị Khoản Phải Thu Tại Tập Đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam: Thực Trạng Và Giải Pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản lý khoản phải thu tại Tập đoàn Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam. Tác giả phân tích thực trạng hiện tại, chỉ ra những thách thức mà tập đoàn đang đối mặt và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện hiệu quả quản lý tài chính. Độc giả sẽ nhận được những thông tin quý giá về cách thức tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ, từ đó nâng cao hiệu quả tài chính cho doanh nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các khía cạnh liên quan đến quản lý tài chính và kế toán, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện kiểm toán báo cáo tài chính các công ty cổ phần than do công ty kiểm toán độc lập ở việt nam thực hiện, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về kiểm toán tài chính. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ luật học áp dụng pháp luật về chuyển đổi nợ thành vốn góp ở doanh nghiệp tại việt nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương thức chuyển đổi nợ, một vấn đề quan trọng trong quản lý tài chính. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh nghiên cứu việc vận dụng chính sách kế toán trong thao túng báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các chính sách kế toán và tác động của chúng đến báo cáo tài chính. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực tài chính và kế toán.