Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hiền Mai (chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Khoa Tài chính – Học viện Ngân hàng) lựa chọn đề tài: "Công tác quản trị khoản phải thu tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT, thực trạng và giải pháp". Nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đào Thị Hồ Hương và hoàn thành vào tháng 5 năm 2022 dựa trên quá trình thu thập tài liệu thực tế trong thời gian thực tập tại Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính).
Về bối cảnh thực tiễn, trong môi trường kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp thường áp dụng chính sách tín dụng thương mại nới lỏng (như bán chịu, kéo dài thời hạn trả nợ) nhằm kích cầu tiêu thụ và mở rộng thị phần. Tuy nhiên, việc gia tăng khối lượng bán chịu trực tiếp làm phát sinh quy mô khoản phải thu lớn và đẩy chi phí quản lý nợ tăng cao. Doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán đánh đổi giữa lợi nhuận biên tăng thêm và chi phí ứ đọng vốn hoặc rủi ro nợ khó đòi. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông, khoản phải thu phản ánh trực tiếp nguồn vốn của doanh nghiệp đang bị đối tác và khách hàng chiếm dụng. Tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021 cho thấy một nghịch lý tài chính: quy mô các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng gia tăng, trong khi tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ lại sụt giảm liên tục qua các năm.
Mục đích nghiên cứu của khóa luận là nhận định thực trạng công tác quản lý khoản phải thu tại Tập đoàn VNPT, chỉ ra các kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn đọng cùng nguyên nhân cốt lõi; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Tập đoàn.
Vấn đề nghiên cứu được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ trọng tâm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nội dung cơ bản của công tác quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng các khoản phải thu cũng như công tác quản trị khoản phải thu tại Tập đoàn VNPT giai đoạn 2019–2021.
- Đề xuất các giải pháp khả thi và phù hợp nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả quản trị khoản phải thu tại Tập đoàn trong giai đoạn tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị khoản phải thu tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cùng các nhân tố tác động đến hoạt động này.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
- Phạm vi thời gian: Khóa luận sử dụng chuỗi số liệu tài chính thu thập tại VNPT trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2019 đến hết năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết tài chính doanh nghiệp hoàn chỉnh về khoản phải thu và quy trình quản trị tín dụng thương mại:
Về khái niệm và phân loại: Khoản phải thu là một bộ phận tài sản lưu động của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ chưa thu tiền ngay, các khoản nợ hoặc nghĩa vụ tiền tệ chưa thanh toán từ các cá nhân, tổ chức. Khóa luận căn cứ trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành để phân loại:
- Phân loại theo đối tượng (theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính): Phải thu của khách hàng (TK 131 theo Điểm a, Khoản 1, Điều 18); Phải thu nội bộ (TK 136 theo Điểm a, Khoản 1, Điều 20); và Phải thu khác (TK 138) gồm các khoản thiếu hụt tài sản chờ xử lý, bồi thường vật chất, chi hộ, cổ tức/lợi nhuận phải thu...
- Phân loại theo thời gian: Khoản phải thu ngắn hạn (thời hạn thu hồi dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và khoản phải thu dài hạn (thời hạn thu hồi trên 1 năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh).
Về nguyên tắc trích lập dự phòng: Khóa luận viện dẫn Khoản 2 Điều 6 Thông tư của Bộ Tài chính về việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo các tỷ lệ cụ thể dựa trên thời gian quá hạn:
- Trích lập 30% giá trị đối với nợ quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- Trích lập 50% giá trị đối với nợ quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- Trích lập 70% giá trị đối với nợ quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- Trích lập 100% giá trị đối với nợ quá hạn từ 3 năm trở lên.
- Trường hợp tổ chức kinh tế phá sản, giải thể hoặc người nợ mất tích, bỏ trốn, chết: dự kiến mức tổn thất để trích lập tương ứng.
Về công cụ và mô hình phân tích tín dụng:
- Tiêu chuẩn tín dụng 5C: Đánh giá tư cách người vay (Character), Năng lực trả nợ (Capacity), Quy mô vốn (Capital), Tài sản thế chấp (Collateral) và Điều kiện kinh tế vĩ mô (Condition).
- Phân loại nhóm nợ: Phân bổ khách nợ thành 5 nhóm gồm Nhóm A (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm B (Nợ cần chú ý - quá hạn dưới 90 ngày), Nhóm C (Nợ dưới tiêu chuẩn - quá hạn từ 90 đến 180 ngày), Nhóm D (Nợ quá hạn khó đòi - quá hạn từ 181 đến 360 ngày) và Nhóm E (Nợ không thể thu hồi - nguy cơ mất vốn).
- Mô hình ra quyết định bán chịu: Khóa luận ứng dụng 7 mô hình tài chính để lượng hóa mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí cơ hội, chi phí quản lý nợ và tổn thất tín dụng (Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu; Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu; Mô hình tăng tỷ lệ chiết khấu; Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu; Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu; Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu; Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có tính đến rủi ro nợ không thu hồi được).
- Phương pháp giám sát dòng tiền: Sử dụng công thức xác định nợ phải thu dự kiến $N_{pt} = S_d \times K_{pt}$ (trong đó $S_d$ là doanh thu bán hàng bình quân ngày, $K_{pt}$ là kỳ thu tiền bình quân), kỹ thuật lập bảng phân tích tuổi nợ và điều khoản tín dụng (ví dụ: "2/10, net 30").
- Công cụ tài chính phòng ngừa: Sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán (factoring) của ngân hàng thương mại và các công cụ trên thị trường tiền tệ (vay ngoại tệ thanh toán để tài trợ dòng tiền).
Về phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của VNPT trong 3 năm liên tiếp 2019, 2020 và 2021; các văn bản pháp quy (Nghị định số 25 về điều lệ hoạt động của VNPT, Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 21/2019/TT-BTTTT, Quyết định số 111/QĐ-VNPT-KHĐT) và tài liệu nội bộ thu thập tại Cục Tài chính doanh nghiệp.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Sử dụng phối hợp 3 kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính định lượng gồm kỹ thuật so sánh (so sánh tuyệt đối và tương đối theo thời gian), kỹ thuật tỷ lệ (tính toán các hệ số thanh toán, tỷ trọng cơ cấu, vòng quay, biên lợi nhuận) và kỹ thuật đồ thị biểu diễn biến động cơ cấu tài sản.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị khoản phải thu trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, nguồn gốc và phân loại các khoản phải thu. Tác giả nhấn mạnh bản chất khoản phải thu thực chất là một khoản tín dụng thương mại chi phí thấp mà doanh nghiệp cấp cho người mua, phát sinh từ quyết định cạnh tranh bán hàng.
Nội dung trọng tâm của chương tập trung vào quy trình xây dựng chính sách tín dụng thương mại gồm 4 thành tố: tiêu chuẩn tín dụng (vận dụng khung phân tích 5C và phân loại nợ thành 5 nhóm A-B-C-D-E), điều khoản bán chịu (thời hạn tín dụng và chiết khấu thanh toán), chính sách thu nợ và kiểm soát rủi ro không thu hồi được nợ. Tác giả phân tích cơ chế đánh đổi lợi ích - chi phí thông qua hệ thống mô hình ra quyết định từ Giáo trình Tài chính doanh nghiệp (Đại học Kinh tế Quốc dân). Đồng thời, chương 1 phân tích các giải pháp kỹ thuật nhằm kiểm soát nợ như trích lập dự phòng tổn thất (theo quy định Khoản 2 Điều 6 Thông tư Bộ Tài chính), kỹ thuật lập bảng theo dõi tuổi nợ, tách biệt trách nhiệm không để nhân viên kế toán công nợ kiêm nhiệm thu tiền mặt, ứng dụng bao thanh toán và công cụ tiền tệ. Cuối chương, tác giả khái quát các nhóm nhân tố tác động đến quản trị nợ gồm nhân tố khách quan (môi trường kinh tế, tự nhiên, văn hóa xã hội, thể chế pháp lý) và nhân tố chủ quan (trình độ nhân sự, công nghệ thông tin, mạng lưới hạ tầng cơ sở).
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác quản trị các khoản phải thu tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT
Chương 2 giới thiệu tổng quan về Tập đoàn VNPT (thành lập tháng 4/1995, hoạt động theo mô hình Công ty TNHH MTV do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo Nghị định 25; Hội đồng thành viên do ông Tô Dũng Thái làm Chủ tịch, Ban Tổng giám đốc do ông Huỳnh Quang Liêm làm Tổng giám đốc; kiểm toán độc lập bởi Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam).
Nội dung trọng tâm của chương là phân tích chuyên sâu các số liệu tài chính giai đoạn 2019–2021 qua các bảng biểu tổng hợp:
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2019 (VND) |
Năm 2020 (VND) |
Năm 2021 (VND) |
So sánh 2020/2019 (%) |
So sánh 2021/2020 (%) |
| Doanh thu thuần |
43.231.964.122.192 |
40.643.528.645.123 |
36.810.591.304.284 |
-5,99% |
-9,99% |
| Giá vốn hàng bán |
(38.328.718.109.640) |
(36.289.257.641.066) |
(32.386.789.218.293) |
-5,32% |
-10,32% |
| Lợi nhuận gộp |
4.903.246.012.552 |
4.354.271.004.057 |
4.423.802.085.991 |
-11,20% |
+1,60% |
| Doanh thu tài chính |
2.509.253.197.498 |
3.082.876.228.260 |
2.740.471.121.348 |
+22,86% |
-11,11% |
| Chi phí tài chính |
(78.272.356.201) |
(57.744.583.065) |
(103.107.960.826) |
-26,23% |
+78,56% |
| Chi phí bán hàng |
(14.254.091.448) |
(9.570.224.964) |
(10.787.118.561) |
-32,86% |
+12,86% |
| Chi phí QLDN |
(2.950.184.975.611) |
(2.779.600.187.373) |
(2.839.339.457.047) |
-5,78% |
+2,15% |
| Lợi nhuận thuần HĐKD |
4.369.787.786.790 |
4.590.232.236.915 |
4.211.038.670.905 |
+5,04% |
-8,04% |
| Chi phí khác |
(44.129.500.756) |
(26.569.521.226) |
(450.929.312.383) |
-39,79% |
+1597,79% |
| Lợi nhuận sau thuế |
4.571.191.991.917 |
4.509.630.756.118 |
4.073.051.423.667 |
-1,35% |
-9,35% |
Số liệu cho thấy doanh thu thuần giảm hơn 6.421 tỷ đồng sau 2 năm. Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu cung ứng dịch vụ viễn thông sụt giảm (năm 2021 giảm 19,15% theo Thông tư 21/2019/TT-BTTTT) và thay đổi cơ chế phối hợp kinh doanh với công ty con VNPT-Vinaphone theo Quyết định 111/QĐ-VNPT-KHĐT (không còn ghi nhận 94% mệnh giá thẻ cào/Eload mà ghi nhận dựa trên lưu lượng khai thác thực tế). Điểm sáng là doanh thu bán hàng hóa và kinh doanh thương mại tăng mạnh từ 169,87 tỷ đồng (2019) lên 425,78 tỷ đồng (2020) và đạt 769,81 tỷ đồng (2021), tức tăng gấp 4,5 lần sau 2 năm. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao xấp xỉ 88% doanh thu thuần. Chi phí khác năm 2021 tăng vọt 1597,79% (đạt 450,93 tỷ đồng) do phát sinh khoản đóng góp 400 tỷ đồng ủng hộ Quỹ vắc xin phòng chống Covid-19 và lỗ do thanh lý cáp đồng.
| Cơ cấu Tài sản và Nguồn vốn |
Năm 2020 (VND) |
Tỷ trọng 2020 |
Năm 2021 (VND) |
Tỷ trọng 2021 |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
40.388.864.011.488 |
46,48% |
43.805.316.577.511 |
50,37% |
+8,73% |
| - Tiền & tương đương tiền |
1.260.077.908.228 |
1,45% |
4.040.946.405.087 |
4,49% |
+220,94% |
| - Đầu tư tài chính ngắn hạn |
35.313.000.000.000 |
40,64% |
36.474.000.000.000 |
42,23% |
+3,25% |
| - Phải thu ngắn hạn |
1.652.130.578.424 |
1,90% |
1.883.190.651.646 |
2,72% |
+13,82% |
| - Hàng tồn kho |
900.788.143.341 |
1,04% |
520.477.012.498 |
0,33% |
-42,73% |
| B. Tài sản dài hạn |
46.507.608.781.654 |
53,52% |
42.310.591.246.043 |
49,63% |
-9,40% |
| - Phải thu dài hạn |
757.851.806 |
0,00% |
1.264.338.806 |
0,00% |
+66,53% |
| - Tài sản cố định |
37.174.922.436.174 |
42,78% |
32.997.996.165.750 |
38,50% |
-11,22% |
| Tổng cộng tài sản |
86.896.472.793.142 |
100% |
86.115.907.823.554 |
100% |
-0,86% |
| C. Nợ phải trả |
20.522.288.155.784 |
23,62% |
18.521.366.686.056 |
21,70% |
-9,51% |
| - Nợ ngắn hạn |
19.536.756.227.332 |
22,48% |
17.263.935.292.283 |
20,50% |
-11,80% |
| - Nợ dài hạn |
985.531.928.452 |
1,14% |
1.257.431.393.773 |
1,20% |
+27,60% |
| D. Vốn chủ sở hữu |
66.374.184.637.358 |
76,38% |
67.594.541.137.498 |
78,30% |
+1,97% |
Về cơ cấu tài sản và nợ: Quy mô tổng tài sản duy trì ổn định quanh mức 86.115 tỷ đồng vào năm 2021. Đáng chú ý là sự dịch chuyển tỷ trọng từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn (tài sản ngắn hạn tăng lên 50,37% vào năm 2021). Nguồn tiền mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn (chủ yếu là tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn từ 3 đến 13 tháng) rất dồi dào, đạt 36.474 tỷ đồng năm 2021, đảm bảo khả năng thanh khoản cao. Khoản phải thu ngắn hạn chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 2% đến 2,72% tổng tài sản nhưng có xu hướng tăng 13,82% trong năm 2021 (tăng 231,06 tỷ đồng). Cơ cấu tài trợ an toàn khi nợ phải trả chỉ chiếm 21,70% và vốn chủ sở hữu chiếm tới 78,30% tổng nguồn vốn.
CHƯƠNG 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản trị khoản phải thu tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam – VNPT
Dựa trên định hướng chiến lược phát triển của Tập đoàn giai đoạn 2022–2025, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế:
- Hoàn thiện mô hình quản trị khoản phải thu và chính sách thu hồi nợ: Xác định hạn mức tín dụng phù hợp cho từng nhóm đối tượng; phân tổ nợ chi tiết theo tuổi nợ để có biện pháp xử lý tương ứng; tuân thủ nguyên tắc chi phí thu hồi nợ không được vượt quá lợi ích kinh tế thu về.
- Xây dựng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ, chiết khấu: Điều chỉnh linh hoạt tỷ lệ chiết khấu thanh toán nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm tiền cước và dịch vụ, rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
- Tăng cường áp dụng chuyển đổi số vào công tác thu hồi nợ đối với khách hàng cá nhân: Tự động hóa quy trình đối soát, thông báo cước qua tin nhắn, ứng dụng số và mở rộng các cổng thanh toán điện tử (VNPT Money, tài khoản ngân hàng).
- Cải thiện nghiệp vụ đào tạo quản lý khoản phải thu cho đội ngũ cán bộ: Nâng cao năng lực thẩm định năng lực tài chính của đối tác mua chịu và nghiệp vụ kiểm soát hợp đồng.
- Nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các phòng ban: Tăng cường liên kết thông tin giữa bộ phận bán hàng/kinh doanh với bộ phận kế toán công nợ và ban pháp chế, đảm bảo phân định rõ trách nhiệm cá nhân, tuyệt đối không bố trí kiêm nhiệm giữa kế toán theo dõi nợ và nhân viên trực tiếp thu tiền.
- Sử dụng các nghiệp vụ tài chính chuyên nghiệp từ ngân hàng: Áp dụng dịch vụ bao thanh toán (factoring) nhằm chuyển giao rủi ro tín dụng sang các tổ chức tài chính, đồng thời tận dụng công cụ tiền tệ để phòng ngừa rủi ro chậm thanh toán.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu định lượng: Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh tài chính của Tập đoàn VNPT giai đoạn 2019–2021:
- Chứng minh sự suy giảm của doanh thu thuần từ 43.231,96 tỷ đồng (năm 2019) xuống còn 36.810,59 tỷ đồng (năm 2021), tương ứng mức giảm tuyệt đối hơn 6.421 tỷ đồng, do ảnh hưởng từ doanh thu dịch vụ viễn thông và việc tái lập cơ chế chia sẻ doanh thu nội bộ với VNPT-Vinaphone.
- Chỉ ra sự tăng trưởng của mảng bán hàng thương mại (tăng hơn 4,5 lần sau 2 năm, đạt 769,81 tỷ đồng năm 2021).
- Lượng hóa quy mô khoản phải thu ngắn hạn năm 2021 ở mức 1.883,19 tỷ đồng (tăng 13,82% so với 2020), xác định rõ khoản mục này tuy chỉ chiếm 2,72% tổng tài sản nhưng có dấu hiệu mở rộng trong bối cảnh doanh thu đi xuống.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn độc lập, lành mạnh với tỷ lệ vốn chủ sở hữu đạt 78,30% (67.594,54 tỷ đồng) và nợ phải trả được kiềm giữ ở mức thấp 21,70% (18.521,37 tỷ đồng).
Về giải pháp và đóng góp thực tiễn: Tác giả liên kết chặt chẽ giữa lý thuyết tài chính và đặc thù doanh nghiệp viễn thông nhà nước:
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước là việc làm rõ tác động của các quy định quản lý nội bộ (Quyết định 111/QĐ-VNPT-KHĐT) và chính sách quản lý chuyên ngành (Thông tư 21/2019/TT-BTTTT) đến cấu trúc doanh thu và khoản phải thu giữa công ty mẹ VNPT và các công ty con hạch toán phụ thuộc/độc lập (VNPT-Vinaphone, VNPT-Media).
- Đưa ra định hướng ứng dụng công nghệ chuyển đổi số và nghiệp vụ bao thanh toán vào quản trị công nợ cước viễn thông cá nhân, khắc phục điểm yếu thu hồi nợ thủ công truyền thống.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:
- Phạm vi dữ liệu: Đề tài chủ yếu khai thác dữ liệu báo cáo tài chính của công ty mẹ Tập đoàn VNPT trong giai đoạn 2019–2021; chưa đi sâu phân tích toàn diện dữ liệu tài chính hợp nhất của toàn bộ hệ sinh thái các công ty con, công ty liên kết bên ngoài VNPT-Vinaphone.
- Dữ liệu vi mô: Số liệu về cơ cấu chi tiết nhóm nợ (tuổi nợ, danh mục khách nợ cá nhân vi phạm) chưa được công bố chi tiết trong văn bản do tính chất bảo mật thông tin nội bộ của doanh nghiệp nhà nước.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tài chính giai đoạn sau năm 2021 (giai đoạn 2022–2025) để đánh giá tác động toàn diện của chiến lược số hóa công tác thu hồi nợ cước và tác động sau tái cơ cấu toàn diện bộ máy VNPT.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về quản trị vốn lưu động, quản trị khoản phải thu hoặc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.
- Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống hóa các mô hình lý thuyết ra quyết định bán chịu (Chương 1) kết hợp với phương pháp bóc tách chỉ tiêu tài chính thực tế và kỹ thuật xử lý dữ liệu doanh thu nội bộ viễn thông (Chương 2).
- Cán bộ quản lý công nợ tại các doanh nghiệp viễn thông và dịch vụ công nghệ có thể tham khảo các giải pháp kết hợp giữa kỹ thuật tài chính truyền thống (bao thanh toán, chiết khấu thanh toán) với giải pháp số hóa thu hồi cước (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Nguyên nhân trực tiếp khiến doanh thu thuần của Tập đoàn VNPT giảm liên tục trong giai đoạn 2019–2021 là gì?
Doanh thu thuần của VNPT giảm từ 43.231,96 tỷ đồng (2019) xuống còn 36.810,59 tỷ đồng (2021) chủ yếu do doanh thu cung cấp dịch vụ viễn thông sụt giảm (năm 2021 giảm 19,15% theo Thông tư 21/2019/TT-BTTTT). Đồng thời, Tập đoàn thay đổi cơ chế phối hợp kinh doanh thẻ cào và tài khoản Eload với VNPT-Vinaphone theo Quyết định 111/QĐ-VNPT-KHĐT: Công ty mẹ không còn ghi nhận doanh thu cố định bằng 94% mệnh giá thẻ cào/Eload mà chuyển sang ghi nhận dựa trên giá chuyển giao điều chỉnh theo lưu lượng khai thác mạng thực tế.
2. Tỷ trọng các khoản phải thu trong tổng tài sản của VNPT biến động như thế nào trong giai đoạn 2019–2021?
Khoản phải thu tại VNPT duy trì tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản, dao động quanh mức từ 1,90% (năm 2020) đến 2,72% (năm 2021). Mặc dù tỷ trọng nhỏ, giá trị tuyệt đối của các khoản phải thu ngắn hạn đã tăng 13,82% trong năm 2021 (tăng 231,06 tỷ đồng, từ 1.652,13 tỷ đồng lên 1.883,19 tỷ đồng). Các khoản phải thu dài hạn chiếm tỷ trọng không đáng kể (chỉ đạt 1,26 tỷ đồng vào năm 2021).
3. Vì sao chi phí khác của VNPT năm 2021 lại tăng đột biến hơn 15 lần so với năm 2020?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chi phí khác năm 2021 tăng vọt lên mức 450,93 tỷ đồng (tăng 1597,79% so với mức 26,57 tỷ đồng của năm 2020). Mức tăng đột biến này xuất phát từ việc Tập đoàn trích 400 tỷ đồng để ủng hộ Quỹ vắc xin phòng chống Covid-19 và khoản lỗ phát sinh từ hoạt động thanh lý cáp đồng tăng hơn 7 lần so với năm trước.
4. Khóa luận đề xuất áp dụng công cụ tài chính nào từ các ngân hàng thương mại để quản lý rủi ro nợ phải thu tại VNPT?
Tác giả đề xuất VNPT áp dụng nghiệp vụ bao thanh toán (factoring) trong và ngoài nước của các ngân hàng thương mại chuyên nghiệp. Thông qua dịch vụ này, ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian chấp nhận và hóa giải rủi ro tín dụng thay cho doanh nghiệp. Ngoài ra, tác giả khuyến nghị sử dụng linh hoạt các công cụ trên thị trường tiền tệ như vay ngoại tệ từ nguồn thu dự kiến để chuyển đổi thành nội tệ tài trợ nhu cầu vốn lưu động tức thời.
5. Cơ cấu tài trợ và nguồn vốn của VNPT có những chỉ số đặc trưng nào phản ánh sức khỏe tài chính?
Cơ cấu tài trợ của VNPT thể hiện sự an toàn và tính độc lập tài chính rất cao. Đến năm 2021, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 78,30% tổng nguồn vốn (đạt 67.594,54 tỷ đồng). Nợ phải trả chỉ chiếm 21,70% (18.521,37 tỷ đồng), trong đó nợ ngắn hạn chiếm 20,50% và nợ dài hạn chỉ chiếm 1,20%. Đồng thời, tài sản ngắn hạn được đảm bảo vững chắc bởi 36.474 tỷ đồng tiền gửi ngân hàng ngắn hạn và 4.040,95 tỷ đồng tiền mặt.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hiền Mai đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản trị khoản phải thu tại Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) trong giai đoạn đầy biến động 2019–2021. Bằng việc kết hợp chặt chẽ khung phân tích lý thuyết tài chính doanh nghiệp với hệ thống dữ liệu báo cáo tài chính thực tế, công trình đã làm rõ nguyên nhân của xu hướng tăng khoản phải thu trong bối cảnh suy giảm doanh thu dịch vụ viễn thông. Các giải pháp đề xuất tập trung vào chuyển đổi số công tác thu cước, tái lập chính sách chiết khấu và khai thác nghiệp vụ bao thanh toán ngân hàng mang giá trị ứng dụng cao cho công tác quản trị dòng tiền tại các doanh nghiệp viễn thông lớn.