Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Quản trị tài sản ngắn hạn tại các công ty cổ phần ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Trần Thị Thu Trang thực hiện tại Trường Đại học Thương mại, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng (Mã số: 934.01), dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn 1: Lê Thị Kim Nhung và người hướng dẫn 2: Nguyễn Thế Hùng (năm hoàn thành: 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Tài sản ngắn hạn (TSNH) tham gia vào toàn bộ các khâu từ dự trữ, sản xuất đến lưu thông, bảo đảm quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục. Quản trị TSNH tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời và mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp. Ngành nhựa Việt Nam có tốc độ tăng trưởng nhanh, số lượng doanh nghiệp và quy mô vốn tăng mạnh nhưng đối mặt với nhiều khó khăn: mức độ cạnh tranh cao, năng lực sản xuất nguyên liệu nhựa trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ, nguyên liệu nhựa nguyên sinh phụ thuộc chủ yếu vào nguồn nhập khẩu, chưa tự sản xuất được máy móc, dây chuyền thiết bị và khuôn mẫu.
Các công ty cổ phần (CTCP) ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) có quy mô lớn nhất ngành, đạt tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) bình quân 7,8% và hệ số sinh lời trên TSNH đạt bình quân 8% trong giai đoạn 2016–2020. Tuy nhiên, công tác quản trị TSNH bộc lộ nhiều hạn chế: phương pháp xác định mức dự trữ tiền và hàng tồn kho còn lạc hậu; chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị TSNH chưa đầy đủ; rủi ro phát sinh trong cấp tín dụng thương mại; thiếu các biện pháp phòng ngừa rủi ro tỷ giá. Mặc dù các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam đã tiếp cận mối quan hệ giữa vốn lưu động và khả năng sinh lời ở một số ngành như dược phẩm, xây dựng hay thực phẩm, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện tác động của quản trị TSNH đến đồng thời cả hai khía cạnh khả năng sinh lời và rủi ro đối với các doanh nghiệp ngành nhựa niêm yết.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Từ cơ sở lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm về thực trạng quản trị TSNH và tác động của quản trị TSNH đến khả năng sinh lời và rủi ro của các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2016–2020, đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị TSNH tại các doanh nghiệp này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị TSNH của doanh nghiệp.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm về tác động của quản trị TSNH đến khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng quản trị TSNH của các CTCP ngành nhựa trong mẫu nghiên cứu giai đoạn 2016–2020, chỉ ra những kết quả đạt được và hạn chế tồn tại.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị TSNH tại các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng quản trị TSNH tại các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam như thế nào?
- Quản trị TSNH tác động như thế nào đến khả năng sinh lợi và rủi ro của các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam?
- Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện công tác quản trị TSNH của các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị TSNH tại các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam, bảo đảm tiêu chuẩn quy mô, tính minh bạch thông tin và tính đầy đủ của báo cáo tài chính.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu nghiên cứu thực trạng và kiểm định định lượng trong giai đoạn 2016–2020; các giải pháp và kiến nghị được định hướng cho giai đoạn tiếp theo đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai hướng tiếp cận chính:
1. Nghiên cứu về nội dung quản trị TSNH và các yếu tố tác động đến quản trị TSNH:
- Nghiên cứu về quản trị tiền mặt: Polák và Kocurek (2007) xác định mục tiêu quản trị tiền là tăng thanh khoản, kiểm soát dòng tiền và giảm chi phí vốn. Chen Dong và Chen Yunsen (2012) xem xét kết nối vốn chủ sở hữu ngân hàng và quản lý tiền mặt tại Trung Quốc. Yuanto Kusnadi và cộng sự (2011) chỉ ra mức độ bảo vệ pháp lý ảnh hưởng đến độ nhạy dòng tiền của tiền mặt. Das và Parida (2016), Onyinye Maria-Regina Eneh và cộng sự (2019), Jebran (2019) chứng minh cơ hội tăng trưởng, dòng tiền, đòn bẩy tài chính và khủng hoảng tài chính tác động đến lượng tiền nắm giữ.
- Nghiên cứu về quản trị hàng tồn kho: Kanet (1984), Skolnik (2007), Carpenter và cộng sự (1994) phân tích mối quan hệ giữa hàng tồn kho và tài chính nội bộ. Capkun, Humeri và Weiss (2009) nghiên cứu mối quan hệ giữa hàng tồn kho và hoạt động tài chính tại Mỹ giai đoạn 1980–2006. Andreas Martin Radke (2012) phát triển mô hình tồn kho dựa trên giá trị cho sản xuất kết hợp nhiều sản phẩm số lượng nhỏ (HMLV). Mbohwa (2016) phân tích các mô hình kiểm soát tồn kho gồm mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), mô hình phân loại hàng tồn kho ABC và mô hình đúng thời điểm (JIT). Thu Hoài (2012) phân tích tác động làm cạn kiệt vốn lưu động của tồn kho và nợ xấu.
- Nghiên cứu về quản trị khoản phải thu: Shehzad L. Mian và cộng sự (1992) kiểm định các yếu tố quyết định chính sách tín dụng thương mại. Anastasia Nwakaego Duru, Michael Chidiebere Ekwe và Innocent Ikechukwu Okpe (Nigeria) xác định khoản phải thu có quan hệ ngược chiều với khả năng sinh lời. Francis Kakeeto, Timbirimu Micheal và cộng sự (2016) tại công ty cà phê GCCE (Uganda) và Waititu cùng Geoffrey M. Gekara (2014) tại Kenya chỉ ra mối quan hệ thuận chiều giữa chính sách tín dụng và lợi nhuận.
- Nghiên cứu đa biến về yếu tố tác động đến vốn lưu động: Hàng Lê Cẩm Phương và Phạm Ngọc Thúy (2007) khảo sát 96 doanh nghiệp nhựa tại TP.HCM. Guerard và cộng sự (2007), Muhammad Mehtab Azeem và cộng sự (2015) trên 385 công ty tại Pakistan, Appuhami (2008) tại Thái Lan và Yilang Zhao (2011) tại Úc phân tích tác động của quy mô, đòn bẩy tài chính, chu kỳ hoạt động và đặc điểm nhà quản trị đến vốn lưu động.
2. Nghiên cứu về tác động của quản trị TSNH đến khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp:
- Tác động đến khả năng sinh lời: Deloof (2003) tại Bỉ, Eljelly (2004), Padachi (2006) tại Mauritius, Lazaridis và Tryfonnidis (2006) tại Hy Lạp, Raheman và Nasr (2007) tại Pakistan, Nobanee và AlHajjar (2009) tại Nhật Bản, Mathuva (2010) tại Kenya, Charitou và cộng sự (2012) tại châu Á, Marta Filipa Coelho Silva (2017) tại Đức, Li Qian (2016) tại Trung Quốc, Yaw Bamfo-Debrah (2019) tại Ghana, Ishmael Tingbani (2015). Tại Việt Nam có Huỳnh Phương Đông (2010), Vương Đức Hoàng Quân và cộng sự (2014), Võ Xuân Vinh (2013), Bùi Thu Hiền (2017) và Hà Quốc Thắng (2018).
- Tác động của dòng tiền khả dụng: Guney và cộng sự (2003), Hill và cộng sự (2010), Tauringana và Afrifa (2013), Bhattacharya (2008), Smith (1987), Danielson và Scott (2006), Bastos và Pindado (2007), Ng và cộng sự (1999) phân tích cơ chế dòng tiền hỗ trợ việc nhận chiết khấu thương mại và chủ động dự trữ.
- Nhóm chỉ số tổng hợp: Bhattacharya (1997) xây dựng ba chỉ số Ui, Pi, Ei, được áp dụng trong nghiên cứu của Farrah Wahieda Kasiran, Noredi Azhar Mohamad và Othman (2016), Chin Afza và Nazir (2011), Valipour và Jamshidi (2012).
- Tác động của chính sách quản trị và tài trợ: Amiri (2014), Nazir và Afza (2009), Islam và Mili (2012), Bandara và Weerakoon (2012).
- Tác động đến rủi ro: Monika Bolek (2013) tại Ba Lan, Maina Jackson Gateru (2015) tại Kenya, Faris Nasif Al-Shubiri (2010) tại Jordan, Carpenter và Johnson (1983).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
- Làm rõ các quan điểm lý luận về chính sách đầu tư và chiến lược tài trợ TSNH, hệ thống hóa các mô hình xác định mức dự trữ tiền và hàng tồn kho.
- Đưa tác động của dòng tiền thuần vào phân tích mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền và khả năng sinh lời.
- Thực hiện nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu đầu tiên về quản trị TSNH trên đối tượng là các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam.
- Lượng hóa đồng thời tác động của quản trị TSNH đến khả năng sinh lời (qua ROA, ROE, ROC, Tobin's Q) và rủi ro của doanh nghiệp bằng việc kết hợp mô hình tĩnh, mô hình động S-GMM và phương pháp hồi quy phân vị.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm và đặc điểm TSNH: TSNH là các tài sản có thời gian luân chuyển hoặc thu hồi trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường, bao gồm tiền và tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác (theo Robert Parrino 2011, Berk và DeMarzo 2014, Moshe Ben Horim 1987, Frank J. Fabozzi và Pamela Peterson Drake 2009, Steven M. Bragg 2014, Đinh Văn Sơn và Vũ Xuân Dũng 2012, Lê Thị Xuân 2011, James Chen 2010).
- Chính sách đầu tư TSNH: Phân chia theo James C. Van Horne (2008) thành 3 chính sách: Chính sách thắt chặt (mức TSNH thấp nhất so với doanh thu), Chính sách nới lỏng (mức TSNH cao nhất để dự phòng biến động), Chính sách ôn hòa (mức cân bằng trung gian).
- Chiến lược tài trợ TSNH: Phân loại theo Eugene F. Brigham (2014) gồm 3 chiến lược:
- Chiến lược mạo hiểm (Aggressive): Nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản cố định và một phần TSNH thường xuyên (TSNHTX); nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho TSNH tạm thời và phần còn lại của TSNHTX.
- Chiến lược thận trọng (Conservative): Nguồn vốn dài hạn tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định, TSNHTX và một phần TSNH tạm thời; nguồn vốn ngắn hạn chỉ tài trợ phần TSNH tạm thời còn lại.
- Chiến lược phòng hộ (Hedging/Matching): Tài sản có kỳ hạn nào được tài trợ bằng nguồn vốn có kỳ hạn tương ứng (dài hạn tài trợ tài sản cố định và TSNHTX; ngắn hạn tài trợ TSNH tạm thời).
- Nhóm chỉ tiêu tổng hợp đánh giá hiệu quả quản trị TSNH: Áp dụng khung chỉ số của Hrishikes Bhattacharya (1997):
- Chỉ số sử dụng TSNH ($U_i$ - Utilization Index): Phản ánh khả năng tận dụng tài sản ngắn hạn để tạo ra doanh thu.
- Chỉ số hoạt động ($P_i$ - Performance Index): Phản ánh tốc độ chu chuyển các thành phần TSNH so với chuẩn ngành.
- Chỉ số hiệu quả tổng hợp ($E_i$ - Efficiency Index): Đánh giá tổng hợp mức độ hiệu quả trong sử dụng TSNH.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp định tính: Hệ thống hóa tài liệu, giáo trình, văn bản pháp lý; sử dụng số liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán; tiến hành phỏng vấn trực tiếp các nhà quản trị tài chính kết hợp điều tra bảng hỏi trắc nghiệm tại các CTCP ngành nhựa niêm yết về tổ chức bộ máy, chính sách tín dụng, quy trình ngân quỹ và quản lý hàng tồn kho.
- Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm Stata 15 để phân tích thống kê mô tả, kiểm định nghiệm đơn vị và ước lượng các mô hình hồi quy bảng:
- Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS / Pooled OLS).
- Mô hình tác động cố định (Fixed Effect Model - FEM).
- Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effect Model - REM).
- Phương pháp ước lượng mô men hệ thống (System Generalized Method of Moments - S-GMM) để kiểm soát hiện tượng nội sinh và tính trễ động của mô hình.
- Phương pháp hồi quy phân vị (Quantile Regression) nhằm đánh giá tác động ở các mức phân vị sinh lời và rủi ro khác nhau.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán của các CTCP ngành nhựa niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) và Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE) giai đoạn 2016–2020, số liệu vĩ mô từ Tổng cục Thống kê và dữ liệu sơ cấp từ phiếu khảo sát thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan và phương pháp nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề: (1) Quản trị các bộ phận TSNH và các yếu tố ảnh hưởng; (2) Mối quan hệ giữa quản trị TSNH với khả năng sinh lời và rủi ro. Chương này xác định các khoảng trống nghiên cứu, trình bày quy trình nghiên cứu, thiết kế phiếu khảo sát và quy trình xử lý dữ liệu kinh tế lượng trên phần mềm Stata 15.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Chương 2 trình bày bản chất, phân loại, vai trò của TSNH và quản trị TSNH; phân tích chi tiết ba chính sách đầu tư TSNH (thắt chặt, ôn hòa, nới lỏng) và ba chiến lược tài trợ (mạo hiểm, thận trọng, phòng hộ); phân tích nội dung quản trị tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho; hệ thống hóa hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính (thanh toán, hoạt động, sinh lời, rủi ro và các chỉ số tổng hợp $U_i, P_i, E_i$). Chương này cũng phân tích kinh nghiệm quản trị chuỗi cung ứng và chu kỳ luân chuyển tiền mặt của Tập đoàn Dell (1994–2013) và Công ty Best Buy (2016–2020), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp ngành nhựa Việt Nam.
Chương 3: Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn của các công ty cổ phần ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3 tổng quan về chuỗi giá trị ngành nhựa Việt Nam, cơ cấu doanh nghiệp theo lĩnh vực và địa lý, sản lượng sản xuất, kim ngạch và thị trường xuất khẩu. Chương phân tích thực trạng công tác quản lý tiền, tồn kho, phải thu thông qua kết quả điều tra khảo sát và phân tích báo cáo tài chính giai đoạn 2016–2020.
Chương 3 xây dựng và kiểm định 4 mô hình kinh tế lượng:
- Mô hình tác động của các thành phần quản trị TSNH đến khả năng sinh lời.
- Mô hình tác động của nhóm chỉ số tổng hợp ($U_i, P_i, E_i$) đến khả năng sinh lời.
- Mô hình tác động của chính sách quản trị TSNH đến khả năng sinh lời.
- Mô hình tác động của chính sách quản trị TSNH đến rủi ro của doanh nghiệp.
| Nhóm nội dung thực trạng |
Danh mục bảng biểu và chỉ tiêu thực nghiệm trong văn bản |
| Cấu trúc & Khảo sát quản trị TSNH |
- Bảng 3.1: Cấu trúc TSNH giai đoạn 2016–2020 - Bảng 3.2: Bộ phận chịu trách nhiệm xây dựng chính sách TSNH - Bảng 3.3: Đánh giá tầm quan trọng trong quản trị TSNH theo hoạt động - Bảng 3.4 & 3.5: Mục đích duy trì quỹ tiền mặt và hoạt động quản trị tiền - Bảng 3.6 & 3.7: Hoạt động và phương pháp xác định dự trữ hàng tồn kho - Bảng 3.8, 3.9, 3.10: Tiêu chí đánh giá khách hàng bán chịu, quản trị khoản phải thu và phương pháp xử lý nợ quá hạn |
| Đánh giá chỉ tiêu tài chính |
- Bảng 3.11: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán (2016–2020) - Bảng 3.12: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động (2016–2020) - Bảng 3.13: Hệ số sinh lời trên TSNH (2016–2020) |
| Kết quả ước lượng mô hình |
- Bảng 3.14 & 3.15: Thống kê các biến mô hình quản trị TSNH và hiệu quả ($U_i, P_i, E_i$) tác động đến sinh lời - Bảng 3.16 & 3.17: Thống kê các biến mô hình chính sách quản trị TSNH tác động đến sinh lời và rủi ro - Bảng 3.18: Kết quả kiểm định nghiệm đơn vị - Bảng 3.19 & 3.20: Thống kê mô tả và tổng kết tác động của quản trị TSNH đến khả năng sinh lợi - Bảng 3.21 & 3.22: Thống kê mô tả và tổng kết tác động của chỉ số $U_i, P_i, E_i$ đến sinh lợi - Bảng 3.23 & 3.24: Thống kê mô tả và tổng kết tác động của chính sách quản trị TSNH đến sinh lợi - Bảng 3.25 & 3.26: Thống kê mô tả và tổng kết tác động của chính sách quản trị TSNH đến rủi ro |
Chương 3 kết luận về các thành công đạt được (duy trì ROA trung bình 7,8%, sinh lời TSNH 8%, khả năng thanh toán ổn định) và các hạn chế (thời gian thu nợ kéo dài, tỷ lệ tồn kho cao, chưa tối ưu hóa mô hình ngân quỹ, thiếu công cụ phái sinh phòng hộ rủi ro tỷ giá).
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn của các công ty cổ phần ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 phân tích triển vọng tăng trưởng ngành nhựa (dự báo chi tiêu thực phẩm - đồ uống không cồn 2021–2023, tăng trưởng ngành xây dựng 2021–2023, dự báo cung cầu nguyên liệu nhựa), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị cụ thể:
| Nhóm giải pháp / Kiến nghị |
Nội dung triển khai cụ thể theo văn bản |
| Quản trị hàng tồn kho |
Áp dụng mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ) kết hợp phân loại hàng tồn kho theo nguyên tắc ABC / Pareto (Bảng 4.1). |
| Quản trị khoản phải thu |
Thiết lập quy trình đánh giá điểm tín dụng khách hàng (Bảng 4.2), phân nhóm khách hàng theo mức độ rủi ro (Bảng 4.3), hoàn thiện mô hình và chức năng của bộ phận quản trị khoản phải thu. |
| Quản trị ngân quỹ |
Ứng dụng mô hình Stone để xác định mức tiền dự trữ tối ưu và giới hạn kiểm soát dòng tiền mặt. |
| Đánh giá hiệu quả tổng hợp |
Kết hợp các chỉ tiêu tài chính cơ bản với nhóm chỉ số tổng hợp ($U_i, P_i, E_i$) của Bhattacharya. |
| Chính sách đầu tư & tài trợ |
Ứng dụng mô hình lập trình mục tiêu (Goal Programming) để lựa chọn cơ cấu đầu tư và tài trợ TSNH tối ưu. |
| Công nghệ & Quản trị rủi ro |
Triển khai phần mềm quản trị hệ thống (ERP); sử dụng các công cụ phái sinh tài chính để phòng ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái. |
| Chuỗi cung ứng & Giải pháp khác |
Hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng sản phẩm nhựa Việt Nam (Hình 4.5); nâng cao trình độ nhân sự quản lý tài chính. |
| Kiến nghị vĩ mô |
- Bộ Công Thương: Hỗ trợ chính sách phát triển nguồn nguyên liệu và công nghiệp hỗ trợ ngành nhựa. - Cục Xúc tiến thương mại: Đẩy mạnh xúc tiến xuất khẩu và tìm kiếm thị trường mới. - Hiệp hội Nhựa Việt Nam (VPA): Tăng cường kết nối chuỗi cung ứng, đào tạo và cung cấp thông tin thị trường. |
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
- Khung lý thuyết: Bổ sung và làm rõ khung lý thuyết về TSNH, quản trị TSNH, hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá kết quả quản trị TSNH, các yếu tố tác động và mối quan hệ giữa quản trị TSNH với khả năng sinh lời và rủi ro của doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu đánh giá: Đưa nhóm chỉ số tổng hợp phản ánh hiệu quả quản trị TSNH ($U_i, P_i, E_i$) vào phân tích thực tiễn tại các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam, mở rộng ngoài các chỉ số tài chính truyền thống (khả năng thanh toán, vòng quay hoạt động, tỷ suất sinh lời).
- Đa dạng hóa biến phụ thuộc: Mô hình nghiên cứu đo lường toàn diện khả năng sinh lời bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, bao gồm ROA, ROE, ROC và hệ số Tobin’s Q, đồng thời lượng hóa tác động đến rủi ro doanh nghiệp.
- Phương pháp ước lượng kinh tế lượng: Kết hợp mô hình hồi quy tĩnh và mô hình hồi quy động; sử dụng phối hợp các phương pháp ước lượng Pooled OLS, FEM, REM, S-GMM (System Generalized Method of Moments) và phương pháp hồi quy phân vị (Quantile Regression) nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh và đo lường chính xác các tác động.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
Luận án đã xây dựng 8 nhóm giải pháp nội bộ cho doanh nghiệp (ứng dụng mô hình EOQ, POQ, phân loại ABC; bảng điểm tín dụng; mô hình Stone; chỉ số $U_i, P_i, E_i$; mô hình lập trình mục tiêu; hệ thống ERP; công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá; tối ưu hóa chuỗi cung ứng) và 3 nhóm kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước cùng hiệp hội nghề nghiệp (Bộ Công Thương, Cục Xúc tiến thương mại, Hiệp hội Nhựa Việt Nam).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát và thu thập dữ liệu trong phạm vi các công ty cổ phần ngành nhựa đã niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn thời gian 2016–2020. Mẫu nghiên cứu chưa bao quát các doanh nghiệp ngành nhựa có quy mô vừa và nhỏ chưa niêm yết, doanh nghiệp tư nhân hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các nhóm doanh nghiệp ngành nhựa chưa niêm yết, phân tích so sánh cấu trúc quản trị TSNH giữa doanh nghiệp nhựa trong nước và doanh nghiệp nhựa FDI, hoặc cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2020 để đánh giá sự biến động qua các giai đoạn kinh tế mới.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng, quy trình sử dụng mô hình hồi quy S-GMM và hồi quy phân vị trên phần mềm Stata, cũng như cách ứng dụng nhóm chỉ số tổng hợp $U_i, P_i, E_i$ của Bhattacharya.
- Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp khung tài liệu tham khảo có hệ thống về cơ sở lý luận quản trị vốn lưu động, các chính sách tài trợ và đầu tư TSNH theo chuẩn mực tài chính doanh nghiệp.
- Đối với nhà quản trị tài chính tại các doanh nghiệp ngành nhựa và doanh nghiệp sản xuất: Có thể tham khảo trực tiếp các công cụ quản trị định lượng như mô hình tồn kho EOQ/POQ kết hợp phân tích ABC, bảng tiêu chí chấm điểm tín dụng khách hàng, mô hình Stone trong dự trữ tiền mặt và công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.
- Đối với các cơ quan quản lý và Hiệp hội Nhựa Việt Nam: Cung cấp cơ sở thực chứng về thực trạng hoạt động tài chính ngành nhựa làm căn cứ xây dựng chính sách hỗ trợ nguyên liệu, xúc tiến thương mại và liên kết chuỗi cung ứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng các phương pháp hồi quy kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu bảng?
Luận án kết hợp cả mô hình hồi quy tĩnh và mô hình hồi quy động, sử dụng các phương pháp ước lượng: Phương pháp hồi quy bình phương nhỏ nhất (OLS / Pooled OLS), Mô hình tác động cố định (FEM), Mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), Phương pháp hồi quy ước lượng mô men hệ thống (S-GMM) và Phương pháp hồi quy phân vị (Quantile Regression) trên phần mềm Stata 15.
2. Nhóm chỉ số tổng hợp nào được luận án đưa vào để đánh giá hiệu quả quản trị TSNH ngoài các chỉ số truyền thống?
Luận án sử dụng nhóm chỉ số tổng hợp do Hrishikes Bhattacharya (1997) xây dựng gồm 3 chỉ số: Chỉ số sử dụng TSNH ($U_i$), Chỉ số hoạt động ($P_i$) và Chỉ số hiệu quả tổng hợp ($E_i$).
3. Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được đo lường qua những biến số nào trong mô hình nghiên cứu?
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp được đo lường thông qua 4 biến phụ thuộc: Hệ số sinh lời trên tổng tài sản (ROA), Hệ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), Hệ số sinh lời trên vốn sử dụng (ROC) và Hệ số giá trị thị trường Tobin’s Q.
4. Những mô hình định lượng cụ thể nào được đề xuất để quản trị hàng tồn kho và ngân quỹ trong Chương 4?
Trong quản trị hàng tồn kho, luận án đề xuất áp dụng mô hình Lượng đặt hàng kinh tế (EOQ), Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ) kết hợp Phân loại hàng tồn kho theo nguyên tắc ABC / Pareto. Trong quản trị ngân quỹ, luận án đề xuất ứng dụng Mô hình Stone để xác định lượng tiền dự trữ tối ưu.
5. Cơ sở thực nghiệm của luận án dựa trên mẫu nghiên cứu nào và trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu được thực hiện trên mẫu là toàn bộ các công ty cổ phần ngành nhựa niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (gồm HOSE và HNX) có dữ liệu báo cáo tài chính kiểm toán đầy đủ trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2016 đến năm 2020.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thị Thu Trang đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn và kiểm định thực nghiệm tác động của quản trị TSNH đến khả năng sinh lời cùng mức độ rủi ro tại các CTCP ngành nhựa niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2016–2020. Thông qua việc kết hợp các phương pháp hồi quy OLS, FEM, REM, S-GMM và hồi quy phân vị, công trình đã lượng hóa mối quan hệ giữa các thành phần TSNH, chính sách tài trợ, nhóm chỉ số tổng hợp ($U_i, P_i, E_i$) với hiệu quả tài chính doanh nghiệp. Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình, luận án đã xây dựng hệ thống giải pháp định lượng cụ thể nhằm tối ưu hóa công tác quản trị tiền mặt, khoản phải thu và hàng tồn kho cho các doanh nghiệp ngành nhựa đến năm 2030.