Tổng quan nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động Việt Nam năm 2015 ghi nhận sự bùng nổ mạnh mẽ với 120,6 triệu thuê bao phát sinh lưu lượng thực tế, trong đó thuê bao trả trước chiếm ưu thế tuyệt đối với 115 triệu thuê bao (tương đương 95,5%), còn thuê bao trả sau đạt khoảng 5,5 triệu thuê bao (chiếm 4,5%). Đồng thời, số lượng thuê bao 3G chạm mốc 36 triệu người dùng, đạt tỷ lệ thâm nhập 30% trên tổng quy mô 90 triệu dân cả nước. Trong bối cảnh ba nhà mạng lớn nắm giữ tới 96% thị phần toàn ngành và chỉ 4% còn lại chia sẻ cho các đối thủ khác, cạnh tranh về giá cước hay tính năng dịch vụ đơn thuần không còn mang lại lợi thế dài hạn. Quản trị hệ thống kênh phân phối trở thành yếu tố cốt lõi quyết định năng lực tiếp cận người dùng cuối và duy trì doanh thu bền vững.

Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 được thành lập vào ngày 10 tháng 02 năm 2015, trực thuộc Tổng công ty Viễn thông MobiFone, chịu trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh trên địa bàn 4 tỉnh Bắc Trung Bộ gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình. Là một đơn vị mới thành lập trong giai đoạn tái cơ cấu ngành viễn thông, MobiFone Khu vực 6 đối mặt với nhiều khó khăn trong việc tổ chức, mở rộng độ phủ và kiểm soát các luồng phân phối sản phẩm dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản trị kênh phân phối tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 trong giai đoạn từ quý III/2014 đến tháng 6/2016. Trên cơ sở nhận diện các điểm nghẽn, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp và định hướng chiến lược đến năm 2020 nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành, nâng cao hiệu quả bao phủ thị trường và gia tăng thị phần thuê bao phát sinh cước tại khu vực Bắc Trung Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản trị kênh phân phối hiện đại của các chuyên gia Marketing hàng đầu như Louis Stern, Anne Coughlan và giáo trình chuyên ngành của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đào Thị Minh Thanh. Trọng tâm lý thuyết xoay quanh mô hình cấu trúc kênh theo chiều dài (kênh trực tiếp, kênh một cấp, hai cấp, ba cấp), chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) và hệ thống phân phối đa kênh (Multi-channel Marketing System).

Bên cạnh đó, luận văn áp dụng hệ thống phân tích Hệ thống phân phối liên kết dọc (Vertical Marketing System - VMS) nhằm làm rõ cơ chế liên kết giữa nhà sản xuất viễn thông và các trung gian thương mại. Khung lý thuyết xác lập 5 khái niệm bản chất: dòng vận động vật chất (thẻ cào, SIM, thiết bị đầu cuối), dòng chuyển quyền sở hữu, dòng thông tin, dòng đàm phán và dòng thanh toán. Để giải quyết các mâu thuẫn nội bộ, nghiên cứu ứng dụng mô hình quản trị xung đột kênh (xung đột chiều ngang, chiều dọc, xung đột giữa các hệ thống kênh) cùng 5 cơ sở quyền lực kênh gồm quyền lực phần thưởng, quyền lực áp đặt, quyền lực hợp pháp, quyền lực thừa nhận và quyền lực chuyên môn.

       [Nhà sản xuất / MobiFone KV6]
                     |
     +---------------+---------------+
     |                               |
[Kênh Trực Tiếp]              [Kênh Gián Tiếp]
  - Cửa hàng GD (CHGD)          - Đại lý chuyên (ĐLC)
  - Đội BHTT địa bàn            - Điểm bán lẻ (ĐB)
  - Khách hàng Doanh nghiệp     - Cộng tác viên tuyến xã
     |                               |
     +---------------+---------------+
                     |
            [Khách Hàng Mục Tiêu]
      (Thuê bao trả trước & trả sau)

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua khảo sát thực tế tại 180 điểm bán, đại lý ủy quyền và nhân viên kinh doanh địa bàn thuộc 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh và Quảng Bình. Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo doanh thu bán hàng định kỳ, báo cáo phát triển thuê bao của MobiFone Khu vực 6 và số liệu thống kê chính thức từ Cục Viễn thông thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông giai đoạn 2014-2016.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (Stratified Random Sampling) được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện cho từng khu vực địa lý (thành thị, đồng bằng, miền núi) và từng loại hình trung gian (đại lý chuyên, điểm bán lẻ, cộng tác viên tuyến xã). Tác giả áp dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ trọng và phương pháp chuyên gia để đánh giá hiệu quả kinh tế của từng luồng phân phối. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác mối tương quan giữa tỷ lệ chiết khấu thương mại, cơ cấu chi phí khoán KPI và tốc độ phát triển thuê bao phát sinh cước trên từng địa bàn huyện trong mốc thời gian từ quý III/2014 đến hết tháng 6/2016, làm cơ sở dự báo đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kênh phân phối của MobiFone Khu vực 6 có sự chênh lệch lớn giữa kênh trực tiếp và kênh gián tiếp. Doanh thu bán hàng trung bình tháng chủ yếu dựa vào mạng lưới đại lý chuyên và điểm bán lẻ truyền thống, chiếm trên 72% tổng sản lượng tiêu thụ thẻ cào và bộ hòa mạng mới. Ngược lại, kênh bán hàng trực tiếp (BHTT) và kênh khách hàng doanh nghiệp chỉ đóng góp khoảng 18-20% doanh thu toàn khu vực.

Thứ hai, độ bao phủ thị trường không đồng đều giữa các khu vực địa lý. Tại các trung tâm thành phố và thị xã thuộc tỉnh Nghệ An và Thanh Hóa, mật độ điểm bán đạt tỷ lệ bao phủ trên 85% các tuyến phố chính. Tuy nhiên, tại các huyện miền núi và vùng sâu thuộc tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, mạng lưới cộng tác viên tuyến xã hoạt động kém hiệu quả, chỉ đáp ứng được khoảng 45% chỉ tiêu phát triển thuê bao mới được giao.

Thứ ba, xung đột kênh xuất hiện rõ nét ở cả chiều ngang và chiều dọc. Khảo sát ghi nhận hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh giữa các điểm bán lẻ tự do thông qua việc tự ý cắt giảm giá bán lẻ thẻ cào và SIM kích hoạt sẵn nhằm tranh giành khách hàng, xảy ra tại khoảng 32% số địa bàn huyện được điều tra. Đồng thời, xung đột chiều dọc xuất hiện khi nhân viên bán hàng trực tiếp cạnh tranh chỉ tiêu phát triển thuê bao trả sau với các cửa hàng giao dịch trực thuộc.

Thứ tư, chính sách chiết khấu thương mại và khuyến khích tài chính chưa phát huy tối đa động lực. Mức chiết khấu cho đại lý chuyên dao động trong khoảng 5% đến 6,5% giá trị mệnh giá, thấp hơn khoảng 1% đến 1,5% so với mức ưu đãi tức thời từ mạng đối thủ trong cùng phân khúc, dẫn đến tình trạng đại lý ưu tiên tư vấn sản phẩm của nhà mạng khác.

Thành viên kênh phân phối Tỷ trọng đóng góp doanh thu (%) Mức độ bao phủ thị trường (%) Mức độ xung đột ghi nhận (%)
Đại lý chuyên & Điểm bán lẻ 72,5% 85,0% (Thành thị) / 45,0% (Nông thôn) 32,0%
Cửa hàng giao dịch trực tiếp 14,2% 90,0% (Trung tâm hành chính) 8,5%
Đội Bán hàng trực tiếp (BHTT) 8,8% 60,0% (Khu công nghiệp, trường học) 24,0%
Khách hàng Doanh nghiệp & CTV 4,5% 40,0% (Xã, vùng xa) 12,0%

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ việc công ty vừa trải qua quá trình tách lập địa bàn quản lý vào đầu năm 2015, dẫn đến bộ máy giám sát kênh tuyến cơ sở chưa được kiện toàn đồng bộ. Việc phân bổ định ngạch chỉ tiêu chưa sát với đặc thù dung lượng thị trường của từng huyện miền núi.

Số liệu so sánh có thể được tổng hợp trực quan qua biểu đồ cơ cấu doanh thu theo kênh và biểu đồ tương quan thị phần giữa MobiFone với các đối thủ trên địa bàn 4 tỉnh. Kết quả nghiên cứu tương thích với phân tích của GoldSun Focus Media về sự thâm nhập của mạng Beeline tại Việt Nam: một thương hiệu có thể đạt mức nhận diện lên tới 78% nhờ truyền thông ban đầu, nhưng nếu thiếu hệ thống chăm sóc kênh thường xuyên và chính sách thương mại hấp dẫn thì sẽ nhanh chóng đánh mất vị thế bán lẻ. Việc phụ thuộc quá mức vào các trung gian thương mại độc lập khiến MobiFone Khu vực 6 gặp khó khăn trong việc kiểm soát giá bán cuối cùng và thu thập thông tin người dùng chính xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản trị kênh phân phối tại Công ty Dịch vụ MobiFone Khu vực 6 giai đoạn 2016-2020, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới và chuẩn hóa cấu trúc mô hình kênh phân phối

    • Hành động: Tái cấu trúc chuỗi cửa hàng giao dịch và phát triển mạng lưới điểm bán ủy quyền sâu rộng về tuyến huyện, tuyến xã.
    • Target metric: Thiết lập tối thiểu 15 đến 20 điểm bán đạt chuẩn nhận diện thương hiệu trên mỗi đơn vị hành chính cấp huyện; nâng tỷ lệ bao phủ thuê bao phát sinh cước tại nông thôn lên 35% vào năm 2020.
    • Timeline & Chủ thể: Triển khai từ quý IV/2016 đến hết năm 2018, do Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Phát triển Kênh chủ trì thực hiện.
  2. Cải tiến chính sách chiết khấu và cơ chế khuyến khích tài chính

    • Hành động: Ban hành chính sách chiết khấu thương mại bậc thang gắn liền với chỉ tiêu duy trì cước phát sinh (PSC) và tần suất nạp thẻ của thuê bao mới; bổ sung phụ cấp thâm niên và thưởng gắn kết cho lực lượng cộng tác viên xã.
    • Target metric: Tăng mức thưởng hoa hồng kích hoạt thêm 10% đến 15% cho các điểm bán vùng xa; giảm tỷ lệ cộng tác viên ngừng hoạt động xuống dưới 8% mỗi năm.
    • Timeline & Chủ thể: Áp dụng từ quý I/2017, do Phòng Kế toán - Kế hoạch phối hợp Phòng Kinh doanh thực hiện.
  3. Thiết lập quy trình kiểm soát và xử lý triệt để xung đột kênh

    • Hành động: Ban hành quy định phân định ranh giới bán hàng cụ thể giữa đội bán hàng trực tiếp và các đại lý bán lẻ; ứng dụng phần mềm định vị và quản lý mã hóa từng lô SIM/thẻ cào theo địa bàn đăng ký.
    • Target metric: Giảm 100% tình trạng bán phá giá chéo vùng giữa các huyện; giải quyết dứt điểm các khiếu nại xung đột địa bàn trong vòng 24 giờ làm việc.
    • Timeline & Chủ thể: Thực hiện thường xuyên từ đầu năm 2017 đến năm 2020, do Bộ phận Giám sát Bán hàng chịu trách nhiệm.
  4. Nâng cao năng lực chuyên môn và chuẩn hóa đội ngũ nhân sự quản lý địa bàn

    • Hành động: Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo kỹ năng trade support, đàm phán thương mại và quản trị quan hệ đối tác cho nhân viên giám sát kinh doanh cấp huyện.
    • Target metric: Đảm bảo 100% nhân viên quản lý địa bàn hoàn thành chứng chỉ kỹ năng bán lẻ nội bộ; thúc đẩy tốc độ tăng trưởng doanh thu trung bình tháng trên mỗi kênh đạt 12% đến 15% hàng năm.
    • Timeline & Chủ thể: Tổ chức định kỳ hàng quý từ năm 2017, do Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp Trung tâm Đào tạo MobiFone triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng trong và ngoài ngành:

  1. Ban lãnh đạo và Giám đốc kinh doanh các doanh nghiệp viễn thông: Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc thị trường Bắc Trung Bộ, giúp tham chiếu khi xây dựng chiến lược phân phối cạnh tranh và phân bổ ngân sách thương mại.
  2. Chuyên viên Quản trị Kênh (Channel Manager) và Trade Marketing: Vận dụng trực tiếp các biểu mẫu đánh giá đại lý, công thức tính lương khoán KPI cho lực lượng bán hàng địa bàn và khung xử lý xung đột giá bán lẻ.
  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Sử dụng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu điển hình (case study) sinh động về quản trị kênh phân phối dịch vụ vô hình trong giai đoạn chuyển đổi công nghệ mạng 3G sang 4G.
  4. Các đối tác đại lý, nhà phân phối thương mại dịch vụ số: Hiểu rõ quyền lợi, cơ chế vận hành của nhà mạng viễn thông, từ đó tối ưu hóa mô hình kinh doanh điểm bán và nâng cao hiệu quả sinh lời.

Câu hỏi thường gặp

Điểm khác biệt căn bản giữa quản trị kênh phân phối dịch vụ viễn thông và hàng tiêu dùng thông thường là gì? Quản trị kênh viễn thông không chỉ dừng lại ở phân phối hàng hóa vật chất như phôi SIM hay thẻ nạp mà quan trọng nhất là quản trị luồng dịch vụ vô hình phát sinh sau bán. Kênh phân phối phải chịu trách nhiệm chăm sóc thuê bao, thúc đẩy người dùng phát sinh cước hàng tháng và duy trì lưu lượng kết nối liên tục trên hạ tầng mạng.

Tại sao MobiFone Khu vực 6 cần chuyển hướng tập trung mạng lưới phân phối về tuyến huyện và tuyến xã? Thị trường thành thị tại 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình đã tiệm cận mức bão hòa với tỷ lệ thuê bao trên đầu người cao. Trong khi đó, khu vực nông thôn chiếm trên 65% dân số toàn vùng nhưng mật độ điểm bán ủy quyền còn thưa thớt, tạo ra dư địa tăng trưởng lớn cho các gói cước 3G và thuê bao trả trước mới.

Biện pháp cụ thể nào giúp ngăn chặn xung đột giữa kênh bán hàng trực tiếp và các đại lý bán lẻ truyền thống? Luận văn đề xuất phân định rõ phân khúc khách hàng mục tiêu: kênh bán hàng trực tiếp tập trung phát triển thuê bao trả sau cho khối cơ quan, doanh nghiệp và trường học; đại lý chuyên và điểm bán lẻ phục vụ nhu cầu thẻ cào, SIM trả trước của người dân tại chỗ, đi kèm chế tài cắt thưởng nếu bán sai nhóm đối tượng.

Cơ chế chi trả lương khoán theo KPI cho nhân viên quản lý địa bàn được xây dựng trên những tiêu chí nào? Cơ chế lương gồm hai phần: lương cứng cơ bản đảm bảo đời sống và lương hiệu quả kinh doanh dựa trên 3 chỉ số KPI chính: doanh thu nạp thẻ trên địa bàn quản lý, số lượng thuê bao phát sinh cước mới thực tế và mức độ tuân thủ tiêu chuẩn trưng bày nhận diện thương hiệu của các điểm bán.

Các doanh nghiệp dịch vụ có thể học hỏi điều gì từ kinh nghiệm quản trị kênh của các tập đoàn đa quốc gia nêu trong luận văn? Bài học đắt giá từ các thương hiệu như Unilever hay Coca-Cola là nguyên tắc phát triển kênh theo hình thức cuốn chiếu: mở điểm bán tới đâu phải kiểm soát và cung cấp công cụ hỗ trợ bán hàng (trade support) tới đó, đồng thời liên tục đào tạo nhân sự cơ sở thay vì mở rộng ồ ạt nhưng thiếu giám sát chất lượng.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ của tác giả Thiều Đăng Tuấn đã giải quyết trọn vẹn bài toán thực tiễn về quản trị kênh phân phối tại thị trường Bắc Trung Bộ với 5 đóng góp chính:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị chuỗi phân phối đa kênh áp dụng riêng cho ngành dịch vụ viễn thông di động.
  • Khảo sát và phản ánh bức tranh thực trạng phân phối tại 4 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình giai đoạn 2014-2016.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn lớn về cơ cấu kênh, độ phủ nông thôn, xung đột thương mại và chính sách chiết khấu.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp thực thi đồng bộ gắn liền với mục tiêu định lượng, mốc thời gian và chủ thể thực hiện rõ ràng.
  • Xây dựng mô hình tham chiếu thực nghiệm có giá trị ứng dụng cao cho các chi nhánh viễn thông cấp khu vực trên toàn quốc.

Lộ trình đổi mới kênh phân phối cần được kích hoạt ngay từ quý IV/2016 và duy trì đánh giá định kỳ đến năm 2020 nhằm đảm bảo vị thế dẫn đầu cho MobiFone Khu vực 6. Quý độc giả quan tâm có thể khai thác chi tiết các mô hình phân tích và bảng biểu số liệu đầy đủ trong toàn văn luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh để vận dụng hiệu quả vào hoạt động phát triển kênh phân phối của tổ chức.