Nghiên Cứu Quản Lý Sâu Hại Cây Sến Tại Khu Bảo Tồn Rừng Sến Tam Quy

Khám phá nội dung bài viết '2018 59 qltntn mai van dung' với những thông tin hữu ích và phân tích sâu sắc về chủ đề quan trọng này.

Trường đại học

Đại học Lâm Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

72
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Nghiên Cứu Quản Lý Sâu Hại Cây Sến

Nghiên cứu quản lý sâu hại cây sến tại khu bảo tồn rừng sến Tam Quy là một vấn đề cấp thiết. Khu rừng này không chỉ là nơi bảo tồn đa dạng sinh học mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho con người. Việc quản lý sâu hại hiệu quả sẽ giúp bảo vệ cây sến, một loài cây đặc trưng của khu vực. Nghiên cứu này nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý sâu hại, từ đó bảo vệ tính đa dạng sinh học của khu rừng.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Rừng Sến Tam Quy

Rừng sến Tam Quy có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn đa dạng sinh học và cung cấp tài nguyên cho cộng đồng. Đây là khu rừng tự nhiên duy nhất còn lại ở Việt Nam, cần được bảo vệ và quản lý chặt chẽ.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Quản Lý Sâu Hại

Mục tiêu chính của nghiên cứu là xác định hiện trạng sâu hại cây sến và đề xuất các biện pháp quản lý hiệu quả. Điều này không chỉ giúp bảo vệ cây sến mà còn duy trì sự cân bằng sinh thái trong khu vực.

II. Vấn Đề Sâu Hại Cây Sến Tại Khu Bảo Tồn

Sâu hại cây sến đang trở thành một thách thức lớn đối với khu bảo tồn rừng sến Tam Quy. Các loài sâu hại như sâu cuốn lá sến và rầy chổng cánh đã gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho cây sến. Việc xác định và đánh giá mức độ thiệt hại do sâu hại gây ra là rất cần thiết để có biện pháp ứng phó kịp thời.

2.1. Các Loài Sâu Hại Chính Gây Thiệt Hại

Trong khu rừng sến Tam Quy, các loài sâu hại chính bao gồm sâu cuốn lá sến (Cerace stipatana Walker) và rầy chổng cánh (Psylla sp). Những loài này đã gây ra thiệt hại lớn cho cây sến, ảnh hưởng đến sự phát triển của chúng.

2.2. Tác Động Của Sâu Hại Đến Cây Sến

Sâu hại không chỉ làm giảm năng suất và chất lượng của cây sến mà còn ảnh hưởng đến hệ sinh thái xung quanh. Việc kiểm soát sâu hại là cần thiết để bảo vệ cây sến và duy trì sự cân bằng sinh thái.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Quản Lý Sâu Hại Cây Sến

Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đánh giá tình hình sâu hại cây sến. Các phương pháp này bao gồm điều tra hiện trạng, phân tích sinh học và sinh thái của các loài sâu hại, cũng như thử nghiệm các biện pháp phòng trừ. Mục tiêu là tìm ra giải pháp quản lý hiệu quả nhất.

3.1. Điều Tra Thành Phần Loài Sâu Hại

Điều tra thành phần loài sâu hại là bước đầu tiên trong nghiên cứu. Việc xác định các loài sâu hại và thiên địch của chúng sẽ giúp đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp.

3.2. Thử Nghiệm Các Biện Pháp Phòng Trừ

Nghiên cứu sẽ thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ như biện pháp cơ giới, sinh học và hóa học. Mục tiêu là tìm ra phương pháp hiệu quả nhất để kiểm soát sâu hại mà không gây hại đến môi trường.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Sâu Hại Cây Sến

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 8 loài sâu hại thuộc 8 họ và 6 bộ côn trùng trong khu rừng sến Tam Quy. Trong đó, sâu cuốn lá sến và rầy chổng cánh là hai loài gây hại chính. Những kết quả này sẽ là cơ sở để đề xuất các biện pháp quản lý sâu hại hiệu quả.

4.1. Thành Phần Loài Sâu Hại Được Xác Định

Nghiên cứu đã xác định được 8 loài sâu hại, trong đó có 3 loài chính gây thiệt hại lớn cho cây sến. Việc xác định này giúp hiểu rõ hơn về tình hình sâu hại trong khu vực.

4.2. Đặc Điểm Sinh Học Của Sâu Hại

Đặc điểm sinh học và sinh thái của các loài sâu hại cũng được nghiên cứu kỹ lưỡng. Điều này giúp đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp với từng loài sâu hại.

V. Giải Pháp Quản Lý Sâu Hại Cây Sến Hiệu Quả

Để quản lý sâu hại cây sến hiệu quả, cần áp dụng các biện pháp tổng hợp. Các biện pháp này bao gồm biện pháp cơ giới, sinh học và hóa học. Việc kết hợp các biện pháp này sẽ giúp kiểm soát sâu hại một cách hiệu quả mà không gây hại đến môi trường.

5.1. Biện Pháp Cơ Giới Trong Quản Lý Sâu Hại

Biện pháp cơ giới bao gồm việc cắt tỉa và thu gom sâu hại. Đây là phương pháp đơn giản nhưng hiệu quả trong việc giảm thiểu số lượng sâu hại.

5.2. Biện Pháp Sinh Học Và Hóa Học

Biện pháp sinh học sử dụng thiên địch để kiểm soát sâu hại, trong khi biện pháp hóa học sử dụng thuốc trừ sâu. Cần cân nhắc kỹ lưỡng khi áp dụng biện pháp hóa học để tránh ảnh hưởng đến môi trường.

VI. Kết Luận Và Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về quản lý sâu hại cây sến tại khu bảo tồn rừng sến Tam Quy đã chỉ ra tầm quan trọng của việc bảo vệ cây sến và duy trì sự đa dạng sinh học. Các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp bảo vệ khu rừng này trong tương lai. Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các biện pháp mới để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu rừng.

6.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Trong Bảo Tồn

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong việc bảo vệ cây sến mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học trong khu vực. Việc áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả sẽ giúp duy trì sự cân bằng sinh thái.

6.2. Định Hướng Nghiên Cứu Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các loài sâu hại và các biện pháp quản lý mới. Điều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý sâu hại và bảo vệ khu rừng sến Tam Quy.

15/07/2025
2018 59 qltntn mai van dung

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Rừng là một hệ sinh thái, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với con ngƣời cùng các loài động thực vật và vi sinh vật chung sống với nhau trong mối quan hệ cân bằng động, xâu chuỗi và gắn kết với nhau trong sự tồn tại chung. Rừng đƣợc ví nhƣ “lá phổi xanh” của thế giới, những tác động tiêu cực có thể sẽ gây ảnh hƣởng đến cả một hệ sinh thái, thậm chí cân bằng sinh thái có thể bị phá vỡ.Theo F O, đến năm 1995, tỷ lệ che phủ rừng trên toàn thế giới chỉ còn 35% .Sự thu hẹp về diện tích và suy giảm về chất lƣợng của rừng đã và đang là hiểm học đe doạ trực tiếp tới cuộc sống của con ngƣời. Hiện nay rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng do tác động của con ngƣời nhƣ chặt phá rừng bừa bãi, đốt nƣơng làm rẫy, săn bắt động vật đã làm cho tính đa dạng sinh học của rừng bị mất cân bằng. Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc trừ sâu không những làm giảm diện tích rừng và gây ảnh hƣởng đến cảnh quan môi trƣờng mà còn gây ảnh hƣởng lớn đến khả năng xuất hiện và phát dịch của sâu bệnh hại.

Trong các hệ sinh thái, rừng tự nhiên có tính ổn định cao, không có sinh vật gây hại nghiêm trọng và nó có thể tự điều chỉnh để cân bằng. Tuy nhên cũng có nơi xuất hiện sâu bệnh hại rừng tự nhiên thuần loài và cũng có trƣờng hợp phải can thiệp để giảm thiểu thiệt hại của sâu bệnh hại. Mặc dù vậy việc diệt trừ sâu bệnh hại rừng ở đây là ít có ý nghĩa. Hằng năm, dịch sâu bệnh rừng trồng đã gây nên những tổn thất lớn, không những làm giảm chất lƣợng rừng, làm chết cây ƣớc tính thiệt hại vài tỷ đồng mà nó còn làm suy thoái môi trƣờng.

Trƣớc thực trạng đó Đảng và Nhà nƣớc ta đã có những chủ trƣơng, chính sách để quản lý, bảo vệ, tăng độ che phủ và nâng cao tính đa dạng sinh học của rừng nhƣ: Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 2004; Luật bảo vệ môi trƣờng năm 2005; Luật đa dạng sinh học năm 2008; Kế hoạch phát triển rừng năm 2018; Kế hoạch phát triển rừng giai đoạn 2011-2020; Ký kết Bản ghi nhớ (MoU) giữa chính phủ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nƣớc Cộng hòa Nam Phi về hợp tác Bảo tồn và Bảo vệ đa dạng sinh học. Những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc đã và đang đƣợc triển khai thực hiện trên phạm vi cả nƣớc nhằm giảm tình trạng khai thác nguồn tài nguyên rừng bừa bãi, tiếp tục phủ xanh diện tích đất trống đồi núi trọc. Rừng Sến Tam Quy – Hà Trung – Thanh hóa là khu bảo tồn thiên nhiên với diện tích 350 ha (Bộ NN& PTNT, 1997), đây là khu rừng Sến tự nhiên tập trung duy nhất còn tồn tại ở Việt Nam. Dự án đầu tƣ cho Tam Quy đƣợc Viện 1 điều tra quy hoạch rừng xây dựng vào năm 2000 và đã đƣợc UBND tỉnh Thanh Hóa phê duyệt theo Quyết định số 1766/QĐ-UB ngày 13/7/2001với mục tiêu “Bảo vệ bằng được diện tích Sến còn lại.

Nghiên cứu thực nghiệm một vài mô hình nhằm duy trì, mở rộng thêm diện tích khu bảo tồn loài Sến”. Rừng Sến không chỉ cung cấp gỗ, củi và các lâm đặc sản rừng mà còn giữ cho bầu không khí trong lành, giữ nguồn nƣớc tƣới tiêu cho các cánh đồng xung quanh. Ngoài cung cấp gỗ để xây dựng nhà cửa, làm các đồ mộc cao cấp thì Sến còn cung cấp hạt để ép lấy dầu ăn và dùng cho công nghiệp, vỏ cây dùng để lấy chất tanin cho công nghiệp thuộc da. Lá Sến đƣợc Học Viện Quân Y sử dụng làm thuốc chữa bỏng rất hiệu quả và đang đƣợc sử dụng trong hầu hết ở các bệnh viện trên toàn quốc.

Vì vậy năm 1986 theo Quyết định số 194CT của Chủ tịch Hội đồng bộ trƣởng, rừng Sến Tam Quy đã trở thành một trong 87 khu rừng đặc dụng của nƣớc ta và đƣợc quy hoạch là khu bảo tồn nguồn gen loài Sến mật. Để bảo vệ khu vực rừng Sến Tam Quy cần có những biện pháp quản lý để tránh việc sâu hại có thể làm ảnh hƣởng đến tính đa dạng của rừng Sến nói chung và diện tích rừng Sến trên cả nƣớc. Khóa luận tập trung nghiên cứu các thành phần loài sâu hại Sến từ đó đƣa ra các biện pháp phòng trừ hợp lý. Xuất phát từ những vấn đề trên, với nguyện vọng góp một phần nhỏ vào việc bảo tồn nguồn gen, bảo vệ tính đa dạng sinh học của KBTTN rừng Sến Tam Quy, tôi tiến hành thực hiện đề tài : " Đánh giá thực trạng và nghiên cứu giải pháp quản lý các loài sâu hại cây sến tại khu bảo tồn thiên nhiên rừng sến Tam Quy - Hà Trung - Thanh Hóa " với mục tiêu góp phần hoàn thiện các biện pháp quản lý sâu hại cây Sến trong khu rừng Sến Tam Quy nói riêng và diện tích rừng Sến trên cả nƣớc nói chung.

2 HƢƠN 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Sâu hại là những loài côn trùng gây hại, có tác động xấu đến sinh trƣởng và phát triển của thực vật. Sâu hại cùng với nhện hại, cỏ dại, bệnh hại (nấm, vi khuẩn, viruts, tuyến trùng), gặm nhấm… tạo thành sinh vật gây hại hoặc vật gây hại. Để hạn chế đƣợc những thiệt hại do sâu hại gây ra việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của từng loài để đƣaa ra các biện pháp quản lý chúng sao cho hiệu quả là điều mà nhiều nhà khoa học trên thế giới cũng nhƣ trong nƣớc quan tâm.Tình hình nghiên cứu về sâu hại trên thế giới Trên thế giới có rất nhiều các nghiên cứu về côn trùng. Về phân loại côn trùng phải kể đến các nhà tự nhiên học vĩ đại ngƣời Thụy Điển Carl von Linne, ông đƣợc coi là ngƣời đầu tiên đƣa ra đơn vị phân loại.

Ông đã xây dựng hệ thống phân loại vê động thực vật trong đó có côn trùng. Tuy nhiên, mãi đến thế kỷ XIX và những năm đầu thế kỷ XX các nhà nghiên cứu về côn trùng mới đƣợc quan tâm và phát triển. Năm 1904 có Krepton, năm 1928 có Martunov, năm 1938 có Weber tiếp tục cho ra bảng phân loại về bộ, họ của côn trùng. Các công trình nghiên cứu này đƣa ra nhiều hệ thống phân loại khác nhau tùy theo tác giả.

Đến nửa thế kỷ XX có các nghiên cứu của Manfred - Koch (1955), A.Metander (1965), Donaldi – Borror và Richard E.White (1970 – 1978) cũng đề cập đến phân loại và nhận biết côn trùng. Các tác giả Watson, More ( 1975) trong “Sổ tay chỉ dẫn về thực tiễn quản lý sâu bệnh hại tổng hợp (IPM) ” đã đƣa ra hƣớng dẫn sử dụng kỹ thuật sẵn có để hạn chế thiệt hại về mặt kinh tế cho hệ sinh thái nông nghiệp. Ravlin, Haynes 1987 đã sử dụng phƣơng pháp mô phỏng trong quản lý cô trùng ký sinh phục vụ phòng trừ sâu hại họ. Mô hình mà họ sử dụng là sự phối hợp giữa số liệu điều tra ngoài thực địa về mật độ sâu hại, xu hƣớng phát triển của quần thể, mức độ kí sinh và nhiệt độ.

Đây là phƣơng pháp sử dụng thiên địch để diệt trừ sâu hại nên không có ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng. Tuy nhiên nếu chỉ sử dụng đơn độc 1 phƣơng pháp này thì biện pháp quản lý chƣa mang tính tổng hợp. 3 Goyer ( 1991) trong “ Phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp cho loài sâu ăn lá thuộc miền Nam nước Mỹ” cho rằng: Điều tra thƣờng xuyên thực trạng sâu ăn lá rừng rất quan trọng cho chiến lƣợc sử dụng IPM. Ông chỉ ra việc sử dụng pheromone để bẫy bắt mẫu vật để từ đó tính ra mật độ loài rất quan trọng, ông cũng đã phê phán việc sử dụng thuốc hóa học truyền thống đã gây ảnh hƣởng lớn đến kinh tế và môi trƣờng, đồng thời làm giảm đa dạng sinh học của hệ động vật rừng.

Các nghiên cứu đáng chú ý về côn trùng trong khu vực là các công trình của Trung Quốc. Năm 1987, Thái Bàng Hoa và ao Thu Lâm đã công bố công trình phân loại côn trùng rừng Vân Nam .Tài liệu tham khảo quan trọng để phân loại các loài bƣớm ngày là sách của Cổ Mậu Bình, Trần Phƣợng Trân. Các nghiên cứu cơ bản về tập tính và hình thái các loài sâu hại Lâm nghiệp có thể tìm thấy trong tài liệu “Côn trùng rừng Trung Quốc” (Xiao Gangrou), 1991. Nghiên cứu về côn trùng thiên địch có thể tìm thấy trong sổ tay “sổ tay côn trùng thiên địch” , “tạp chí bọ rùa Vân Nam” (Tào Thành Nhất).

Năm 1989 oulson, Sauders, Loh, Oliveria, Bary Drummond và Swain đã có những chuyên đề và công trình nghiên cứu về quản lý côn trùng hại rừng. Thông qua các chƣơng trình, từng bƣớc hoàn thiện IPM giải quyết vấn đề tồn tại và đƣa ra những quyết định phù hợp với quản lý sâu hại lâm nghiệp và có thể thích hợp cho cả nông nghiệp tại thời điểm này.Tình hình nghiên cứu về sâu hại trong nƣớc Các nghiên cứu ở nƣớc ta chƣa nhiều, chủ yếu tập trung nghiên cứu các đặc tính sinh vật học, sinh thái của các loài côn trùng từ đó đề ra các biện pháp quản lý và phòng trừ. Năm 1979, Nguyễn Trung Tín đã có những công trình tƣơng đối hoàn thiện nghiên cứu về loài Ong cắn lá mỡ và từ công trình này Bộ Lâm nghiệp đã ban hành quy trình phòng trừ ong ăn lá mỡ phục vụ thiết thực cho nhu cầu cầu sản xuất gỗ nguyên liệu có các ngành công nghiệp giấy sợi và công nghiệp chế biến gỗ. Từ năm 1987, cơ quan kiểm lâm vùng 1 ( Quảng Ninh), cơ quan kiểm lâm vùng 2 ( Thanh Hóa ) đã nghiên cứu các loài sâu hại, phát hiện một số loài côn trùng ký sinh, côn trùng ăn thịt của Sâu róm thông nhƣ các loài Bọ ngựa, các loài Bọ xít, Kiến, các loài Ruồi, Ong kí sinh… 4 Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm sinh học nhƣ nấm Bạch cƣơng, Lục cƣơng ( Beauveria bassiana và Metazhizium) phục vụ cho việc phòng trừ sâu róm thông từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ninh.

Trần Công Loanh (1989) trong cuốn “ Côn trùng lâm nghiệp” đã viết kỹ về đặc điểm hình thái, đặc tính sinh vật học, sinh thái đồng thời nêu ra một số phƣơng pháp dự tính dự báo sâu hại và các biện pháp phòng trừ chúng bằng thuốc hóa học. Tuy vậy chƣa đề cập đến nguyên lý phòng trừ tổng hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Quản Lý Sâu Hại Cây Sến Tại Khu Bảo Tồn Rừng Sến Tam Quy" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các biện pháp quản lý sâu hại ảnh hưởng đến cây sến, một loại cây quý hiếm trong hệ sinh thái rừng. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo tồn cây sến mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên rừng. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quản lý sâu hại, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn để bảo vệ môi trường sống tự nhiên.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực lâm nghiệp, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu cấu trúc rừng phục hồi sau khoanh nuôi tại xã tà hộc huyện mai sơn tỉnh sơn la, nơi nghiên cứu về cấu trúc rừng và sự phục hồi của hệ sinh thái. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu phản ứng của tếch tectona grandis linn f đối với khí hậu ở định quán tỉnh đồng nai sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự thích nghi của cây trồng với biến đổi khí hậu. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu hiệu quả dập lửa của một số loại dụng cụ thủ công chữa cháy cho rừng trồng ở tỉnh quảng trị sẽ cung cấp thông tin về các biện pháp phòng cháy chữa cháy trong rừng, một vấn đề quan trọng trong quản lý rừng hiện nay. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến lâm nghiệp và bảo tồn rừng.