Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế của thành phố Vĩnh Yên (tỉnh Vĩnh Phúc), cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp – dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông, lâm nghiệp và thủy sản. Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng từ 18,6% năm 1997 lên 54,6% năm 2014, trở thành ngành chiếm tỷ trọng cao nhất trong nền kinh tế địa phương. Trong đó, Khu công nghiệp (KCN) Khai Quang đóng vai trò thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho dân cư. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở sản xuất công nghiệp cũng kéo theo lượng chất thải lớn, tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nước và suy thoái hệ sinh thái khu vực.

Để phục vụ công tác kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường, việc điều tra, thống kê và đánh giá thực trạng phát sinh cũng như công tác quản lý nước thải tại KCN Khai Quang là yêu cầu thực tiễn cấp bách.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu hiểu rõ đặc trưng nước thải và ước tính lượng thải của KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  2. Đề xuất các biện pháp, chính sách và phương pháp quản lý nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường nước tại KCN Khai Quang.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng nước thải tại KCN Khai Quang và thực trạng hạ tầng kỹ thuật xử lý nước thải.
  • Phạm vi không gian: Các dự án và cơ sở sản xuất thuộc phạm vi KCN Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Các số liệu thống kê, điều tra và phân tích được thu thập từ năm 2015 đến giữa năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống các khái niệm, quy định pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về môi trường:

  • Khung khái niệm và văn bản quản lý: Nghị định số 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg về quy chế quản lý cụm công nghiệp; Văn bản số 2865/VPCP-QHQT ngày 25/04/2014 của Văn phòng Chính phủ về chính sách phát triển KCN hỗ trợ; Nghị định số 29/2011/NĐ-CP về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường; Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.
  • Mô hình khu công nghiệp: Áp dụng phân loại theo nghiên cứu của Cho, Hyeyoung (2012) gồm 3 loại hình: KCN sinh thái, KCN đô thị dịch vụ, và KCN hỗ trợ.
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật: QCVN 40:2011/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp), QCVN 14:2008/BTNMT (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt), TCVN 7222:2002 (Yêu cầu chung về môi trường đối với trạm xử lý nước thải sinh hoạt tập trung).
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê từ Niên giám thống kê, Cục Thống kê tỉnh Vĩnh Phúc, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Báo cáo Hiện trạng môi trường quốc gia (Bộ TN&MT), và tài liệu kỹ thuật của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (VPID).
    • Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Sử dụng phiếu điều tra đánh giá tình trạng xả thải và hạ tầng xử lý nước thải tại các doanh nghiệp trong KCN.
    • Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm: Quan trắc, đo đạc các chỉ tiêu lý hóa và vi sinh vật ($pH$, TSS, Dầu mỡ khoáng, $N\text{-}NH_4^+$, Chất hoạt động bề mặt, $S^{2-}/H_2S$, Coliform, COD, BOD, Tổng N, Tổng P) tại các cơ sở sản xuất, trạm xử lý nước thải tập trung và nguồn tiếp nhận.
    • Phương pháp tính toán và thống kê: Ước tính lưu lượng, tải lượng phát sinh nước thải công nghiệp theo quy mô sản phẩm và cơ sở sản xuất.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP

Chương này trình bày cơ sở lý luận về khu công nghiệp, nguồn gốc, tính chất và công nghệ xử lý nước thải công nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm KCN: Phân tích đặc điểm pháp lý và kinh tế của KCN; tổng quan 3 mô hình KCN (sinh thái, đô thị dịch vụ, hỗ trợ) cùng các bài học kinh nghiệm quốc tế (Hàn Quốc, Thái Lan, Đức) và trong nước (VSIP Bình Dương, Bắc Ninh, Quảng Ngãi).
  • Tính chất nước thải công nghiệp: Trình bày chi tiết các chỉ tiêu lý học, hóa học và sinh học như độ đục, màu sắc, mùi ($H_2S$, $NH_3$, Amin, Phosphin, Indol, Scatol), vị, nhiệt độ nguồn tiếp nhận (dao động từ 14,3 đến 33,5°C tại Việt Nam), độ dẫn điện, lượng oxy hòa tan (DO dao động 8–10 mg/l), và chỉ tiêu vi sinh vật (khuẩn Coli đạt khoảng 1.000 cá thể/ml nước thải).
  • Tác hại của ô nhiễm nước thải: Phân tích tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng từ các chất độc hại như Asen ($0,1\text{ mg/l}$ gây nhiễm độc tuần hoàn, ung thư da), Chì, Nitrat, MTBE, các ion kim loại nặng và hóa chất bảo vệ thực vật; ảnh hưởng làm suy thoái cảnh quan đô thị và hệ sinh thái thủy vực.
  • Thực trạng xử lý nước thải tại Việt Nam: Tổng hợp các vấn đề tồn đọng theo báo cáo hiện trạng môi trường của Bộ TN&MT (doanh nghiệp nhỏ thiếu vốn, doanh nghiệp có hệ thống nhưng không vận hành để tiết kiệm chi phí, hệ thống thiết kế sai kỹ thuật) và tình trạng ô nhiễm tại các lưu vực sông Hồng, sông Cầu, sông Nhuệ – Đáy, sông Mã, sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Tiền và sông Hậu.
  • Quy trình xử lý nước thải công nghiệp chuẩn: Phân tích 3 giai đoạn quản lý và xử lý:
    1. Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh và phân loại chất thải nguy hại.
    2. Giai đoạn 2: Thu gom và xử lý sơ bộ (sàng lọc qua thanh chắn rác, băm nhỏ bằng máy comminutor, lắng cát kiểm soát vận tốc dòng chảy trong khoảng 0,7–1,4 fps, sục khí).
    3. Giai đoạn 3: Xử lý nước thải tập trung (bể điều hòa lưu từ 6–8 giờ có sục khí thô, xử lý hóa lý kết hợp bể lắng đứng 1, bể Aeroten phân hủy hiếu khí kèm lắng đứng 2 sử dụng bơm bùn Airlift tuần hoàn bùn, bể khử trùng bằng dung dịch $NaClO$).
Hợp chất đặc trưng Đặc tính mùi Nồng độ ngưỡng (ppm) Khối lượng phân tử
Amonia ($NH_3$) Hăng hắc 0,037 17,03
Dimethyl sunfua Rau thối rữa 0,001 62,13
Hydro sunfua ($H_2S$) Trứng thối 0,0005 34,10
Triethylamin Tanh cá 0,08 101,19
Acetaldehyt Nấm mốc, quả thối 0,004 44,05
Allyl mercaptan Mùi tỏi 0,00005 74,15
Amyl mercaptan Rất khó chịu 0,00003 104,22
Benzyl mercaptan Rất khó chịu 0,00019 124,21
Chlorin Ngột ngạt 0,01 70,91
Chlorophenol Đặc trưng bệnh viện 0,00018 128,55
Dibutylamin Tanh cá 0,016 129,25
Diisopropylamin Tanh cá 0,0035 101,19
Sulfur dioxit ($SO_2$) Nấm mốc 0,009 64,07

CHƯƠNG II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHÁT SINH NƯỚC THẢI Ở KCN VÀ TÌNH TRẠNG QUẢN LÝ

Chương này tập trung trình bày số liệu thực tế về công nghiệp Vĩnh Yên, hạ tầng kỹ thuật, khối lượng phát sinh nước thải và kết quả phân tích chất lượng nước tại KCN Khai Quang:

1. Tổng quan công nghiệp thành phố Vĩnh Yên

  • Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 1998–2000 đạt 18,12% (công nghiệp – xây dựng chiếm 39,18%); giai đoạn 2001–2007 đạt 17,81% (năm 2007 công nghiệp – xây dựng chiếm 61,06%).
  • Giai đoạn 2008–2011, ngành cơ khí chế tạo chiếm tới 82,49% giá trị sản xuất công nghiệp.
  • Năm 2014, giá trị sản xuất công nghiệp đạt 49.306,6 tỷ đồng. Năm 2016, chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 21,63% so với cùng kỳ. Mục tiêu đến năm 2020: tỷ lệ cây xanh đạt 14–15 $m^2$/người và xử lý trên 90% lượng nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường.

2. Đặc điểm quy hoạch và hạ tầng KCN Khai Quang

  • Chủ đầu tư: Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (VPID), thành lập ngày 16/06/2003, vốn điều lệ ghi nhận 115.000 đồng.
  • Quy mô tổng thể: 262,1562 ha; tỷ lệ lấp đầy đạt trên 73,5% với 50 nhà đầu tư thứ cấp vào xây dựng nhà xưởng.
  • Cơ cấu sử dụng đất:
STT Loại đất sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất công nghiệp 170,11 65,11
2 Đất hành chính - dịch vụ 9,47 3,61
3 Đất cây xanh, mặt nước 31,10 12,10
4 Đất công trình kỹ thuật 5,07 1,93
5 Đất giao thông 39,08 14,91
6 Đất trung tâm điều hành 5,17 1,97
Tổng 262,1562 100,0
  • Hạ tầng xả thải và trạm xử lý nước thải:
    • Giai đoạn I (xây dựng 2006–2007): Công suất $1.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
    • Giai đoạn II (đầu tư năm 2010, vận hành năm 2011): Công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ với 70% vốn vay ưu đãi từ Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
    • Hạ tầng cấp điện: Trạm biến áp Vĩnh Yên 50 MVA (110/22KV). Nguồn cấp nước: Nhà máy nước Vĩnh Yên công suất $20.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và trạm bơm tăng áp $10.500\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ tại trạm KT3.

3. Thực trạng mạng lưới và phát sinh nước thải

  • Cơ cấu ngành nghề sản xuất tại KCN: Sản xuất phụ tùng xe cơ giới (29%), Lĩnh vực khác (27%), Sản xuất linh kiện điện tử (19%), Dệt may (15%), Sản xuất thiết bị cơ khí công nghiệp (10%).
  • Hiện trạng đấu nối xử lý: Trong tổng số 52 doanh nghiệp thuê đất, có 48 doanh nghiệp đăng ký xả thải tập trung, 27 doanh nghiệp có hệ thống xử lý sơ bộ, 7 doanh nghiệp có hệ thống xử lý tập trung riêng, 11 doanh nghiệp xử lý bằng bể tự hoại và 4 doanh nghiệp xả trực tiếp vào hệ thống xử lý tập trung.
Lĩnh vực sản xuất Tổng số DN Có HTXL sơ bộ Có HTXL tập trung riêng Xử lý bằng bể tự hoại Trực tiếp xả vào XLNT tập trung
Dệt may 8 2 3 3 0
Sản xuất phụ tùng xe cơ giới 15 12 1 0 1
Sản xuất thiết bị cơ khí 5 3 1 0 0
Sản xuất linh kiện điện tử 10 3 1 3 0
Khác 14 7 2 5 3
Tổng cộng 52 27 7 11 4
  • Khối lượng phát sinh: Tình hình xả thải bình quân 3 tháng cuối năm 2016 đạt $5.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ (lượng nước sử dụng tháng 10/2016 là $85.220,87\text{ m}^3/\text{tháng}$). Tỷ lệ phát sinh nước thải công nghiệp chiếm khoảng 38,9% tổng lượng nước cấp điều tra, trung bình lượng nước thải phát sinh đạt $43,0\text{ m}^3/\text{cơ sở/ngày}$.
STT Ngành sản xuất NTCN trung bình theo cơ sở ($m^3/\text{cơ sở/ngày}$) NTCN trung bình theo sản phẩm ($m^3/\text{tấn}$ hoặc $1.000\text{ sp}$)
1 Sản xuất gia công thép 18,29 0,14
2 Sản xuất cơ khí chính xác 4,50 21,60
3 Sản xuất đồ gia dụng 30,50 23,58
4 Sản xuất phụ tùng ô tô xe máy 27,20 6,30
5 Sản xuất linh kiện điện tử 1,70 0,03

4. Chất lượng nước thải tại cơ sở, trạm tập trung và nguồn tiếp nhận

  • Khảo sát tại 5 doanh nghiệp thứ cấp:
    1. Cty TNHH SEOUL PRINT VINA (NTSH1 - Không có xử lý sơ bộ)
    2. Công ty TNHH CN Hsien Yuan VN (NTSH2 - Có hệ thống XLNT tập trung riêng)
    3. Cty TNHH Exedy Vietnam (NTSH3 - Có hệ thống XLNT tập trung riêng)
    4. Cty TNHH Sinwon EBENEZER VN (NTSH4 - Không có xử lý sơ bộ)
    5. Công ty TNHH CN Strong Way (NTSH5 - Xử lý sơ bộ rồi xả vào cống thoát khu vực)
Ký hiệu mẫu pH TSS (mg/l) Dầu mỡ (mg/l) $N\text{-}NH_4^+$ (mg/l) CHĐBM (mg/l) $S^{2-}/H_2S$ (mg/l) Coliform (MPN)
NTSH1 8,12 185,0 2,96 23,42 2,85 1,84 7.500
NTSH2 7,30 92,0 4,57 13,11 1,75 0,08 9.500
NTSH3 7,80 88,4 4,98 17,03 2,75 0,78 10.500
NTSH4 7,52 103,0 1,85 15,40 2,16 1,05 15.500
NTSH5 6,83 95,0 9,12 15,70 3,05 1,97 4.800

Đánh giá: 5/5 mẫu vượt quy chuẩn đối với chỉ tiêu $N\text{-}NH_4^+$ và TSS; 4/5 mẫu vượt giới hạn đối với Coliform và Lưu huỳnh ($S^{2-}/H_2S$).

  • Chất lượng nước thải đầu ra của Trạm xử lý nước thải tập trung (tháng 1 & 2/2017):

    • Mẫu nước thải đầu vào (NT1) có COD lên đến 142 mg/l, TSS đạt 270 mg/l, $NH_4^+$ đạt 57–73 mg/l.
    • Mẫu nước thải đầu ra (NT2) sau xử lý qua Module 1 và Module 2 có COD giảm xuống 21,2 mg/l, BOD đạt dưới 30 mg/l, TSS đạt 17,5–20,5 mg/l, Dầu mỡ đạt 1,2–3,4 mg/l, Tổng P đạt 2,4 mg/l, Tổng N đạt 12 mg/l. Các thông số đều đáp ứng QCVN 40:2011/BTNMT Cột A.
  • Chất lượng nước mặt tại các lưu vực tiếp nhận (tháng 11/2016):

Ký hiệu Vị trí quan trắc BOD (mg/l) DO (mg/l) COD (mg/l) Dầu mỡ (mg/l) $N\text{-}NH_4^+$ (mg/l) Clorua (mg/l) Coliform (MPN/100ml)
TCCP Tiêu chuẩn cho phép 50 >4 30 0,1 1,0 600 7.500
NM1 Hồ Khai Quang (điểm xả số 1 - NM1) 135,00 4,12 55,32 0,46 4,67 164,70 10.500
NM2 Hồ Khai Quang (điểm xả số 2 - NM2) 127,50 3,44 62,80 0,36 7,23 79,52 13.000
NM3 Hồ Khai Quang (giữa hồ) 89,32 4,76 28,30 0,19 1,67 38,50 8.500
NM4 Hồ Khai Quang (cuối hồ vào Đầm Vạc) 59,23 5,04 18,49 0,13 0,75 16,40 6.800
NM5 Đầm Vạc (tại điểm xả số 3) 94,65 4,05 42,60 0,32 3,97 106,50 9.000
NM6 Đầm Vạc (trước điểm xả số 3 khoảng 200m) 53,00 5,05 19,80 0,02 0,43 9,87 44.500
NM7 Đầm Vạc (sau điểm xả số 3) 75,30 4,56 36,52 0,31 1,04 24,60 5.800

Đánh giá: Phần lớn các điểm tiếp nhận đều vượt chuẩn ở các chỉ tiêu hữu cơ (BOD, COD), $N\text{-}NH_4^+$ và Coliform, gây áp lực ô nhiễm lên hệ thống thủy vực Hồ Khai Quang và Đầm Vạc.

5. Thực trạng công tác quản lý nhà nước và tồn tại

  • Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh đã ban hành 01 Chỉ thị, 05 Nghị quyết (nổi bật là Nghị quyết số 03-NQ/TU ngày 27/12/2006) và 09 Quyết định liên quan đến BVMT.
  • Nhân lực quản lý còn mỏng, công tác kiểm tra, giám sát tập trung chủ yếu vào 2 cơ quan là Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (Công an tỉnh).
  • Vướng mắc cơ chế chính sách: Mâu thuẫn giữa Nghị định 29/2008/NĐ-CP và Nghị định 29/2011/NĐ-CP về thẩm quyền thẩm định ĐTM; quy định về thời hạn lập Đề án BVMT hết hiệu lực gây khó khăn cho doanh nghiệp đã đi vào hoạt động; khó khăn trong việc áp dụng biện pháp đình chỉ hay di dời theo Nghị định 117/2009/NĐ-CP do áp lực về việc làm và an sinh xã hội.
  • Nguồn lực tài chính còn dàn trải, nguồn vốn viện trợ ODA thấp, chủ yếu phụ thuộc vào ngân sách địa phương.

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ KIỂM SOÁT Ô NHIỄM NƯỚC THẢI TẠI KCN

Trên cơ sở đảm bảo 4 nguyên tắc quản lý (tính hệ thống, tính tổng hợp, kết hợp hài hòa lợi ích, gắn liền luật pháp), tác giả đề xuất các giải pháp cụ thể:

  • Hoàn thiện chính sách quy hoạch: Đánh giá tổng thể việc thực hiện các chiến lược, quy hoạch môi trường giai đoạn 2001–2010; xây dựng kế hoạch quản lý môi trường đồng bộ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội đến năm 2020 và định hướng tỉnh xanh năm 2030.
  • Lồng ghép bắt buộc tiêu chí BVMT: Đưa tiêu chí bảo vệ môi trường thành yêu cầu bắt buộc trong việc lập và phê duyệt các chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh.
  • Tăng cường năng lực quản lý nhà nước: Phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ quan ban ngành; bổ sung cán bộ chuyên môn về môi trường cho các đơn vị cấp cơ sở; nâng cao tần suất thanh tra, kiểm tra kỹ thuật kết hợp xử phạt nghiêm các hành vi vi phạm.
  • Đối với chủ đầu tư hạ tầng (VPID) và các doanh nghiệp: Duy trì vận hành ổn định hệ thống xử lý nước thải tập trung giai đoạn I và II; yêu cầu 100% doanh nghiệp thứ cấp đấu nối và thực hiện xử lý sơ bộ đạt tiêu chuẩn trước khi xả vào hệ thống chung; kiểm soát chặt chẽ các nguồn phát sinh chất thải nguy hại.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu hiện trạng: Tổng hợp bức tranh tổng thể về cơ cấu ngành nghề (cơ khí chế tạo 29%, linh kiện điện tử 19%, dệt may 15%) và tỷ lệ phát sinh nước thải tại KCN Khai Quang (bình quân $5.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, chiếm 38,9% tổng lượng nước cấp).
  • Phản ánh thực trạng kỹ thuật: Cung cấp kết quả đo đạc thực nghiệm cho thấy trạm xử lý nước thải tập trung của VPID (công suất $5.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$) vận hành hiệu quả đạt Cột A QCVN 40:2011/BTNMT, tuy nhiên nước thải sơ bộ tại 5 doanh nghiệp thứ cấp và nguồn nước mặt tiếp nhận (Hồ Khai Quang, Đầm Vạc) đều ghi nhận nồng độ vượt chuẩn ở các chỉ tiêu TSS, $N\text{-}NH_4^+$, COD, BOD và Coliform.
  • Chỉ rõ các nút thắt quản lý: Phân tích những điểm nghẽn về mâu thuẫn văn bản quy phạm pháp luật (Nghị định 29/2008/NĐ-CP, Nghị định 29/2011/NĐ-CP, Nghị định 117/2009/NĐ-CP) và hạn chế về nhân sự, kinh phí sự nghiệp môi trường tại địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về chuỗi thời gian số liệu (giai đoạn 2015 đến giữa năm 2017) và số lượng mẫu khảo sát chuyên sâu tại các doanh nghiệp thứ cấp (5 cơ sở sản xuất).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát toàn diện 52 doanh nghiệp thuê đất tại KCN Khai Quang; nghiên cứu các công cụ kinh tế môi trường cụ thể (phí xả thải chi tiết theo tải lượng, kiểm toán chất thải nội vi) và đánh giá khả năng chịu tải chi tiết của lưu vực Đầm Vạc.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi: Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế Quản lý Môi trường, Quản lý Môi trường và Đô thị, Kỹ thuật Môi trường.
  • Nội dung giá trị: Số liệu thống kê thực tế về hệ số phát sinh nước thải theo từng nhóm ngành sản xuất công nghiệp; quy trình vận hành và kiểm soát hạ tầng trạm xử lý nước thải tập trung trong khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Trạm xử lý nước thải tập trung tại KCN Khai Quang có quy mô và công suất thiết kế như thế nào?
Trạm xử lý nước thải tập trung của KCN do Công ty VPID quản lý, gồm 2 giai đoạn: Giai đoạn I (2006–2007) có công suất $1.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ và Giai đoạn II (đầu tư 2010, vận hành 2011) có công suất $4.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, nâng tổng công suất xử lý lên $5.800\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.

2. Tỷ lệ phát sinh nước thải công nghiệp tại các cơ sở sản xuất chiếm bao nhiêu phần trăm lượng nước cấp?
Số liệu tính toán điều tra cho thấy lượng nước thải công nghiệp phát sinh chiếm khoảng 38,9% tổng lượng nước cấp của các cơ sở được khảo sát, với mức xả thải trung bình đạt khoảng $43,0\text{ m}^3/\text{cơ sở/ngày}$.

3. Kết quả quan trắc nước thải tại 5 doanh nghiệp thứ cấp cho thấy những chỉ tiêu nào vượt quy chuẩn?
Kết quả phân tích mẫu tại 5 cơ sở cho thấy 5/5 mẫu đều vượt quy chuẩn đối với chỉ tiêu $N\text{-}NH_4^+$ và TSS; 4/5 mẫu vượt quy chuẩn đối với chỉ tiêu Coliform và Sunfua ($S^{2-}/H_2S$).

4. Chất lượng nước mặt tại Đầm Vạc và Hồ Khai Quang bị ảnh hưởng ra sao?
Các điểm quan trắc tại Hồ Khai Quang và Đầm Vạc (từ NM1 đến NM7) đều có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh, với nồng độ BOD dao động từ 53 đến 135 mg/l (vượt tiêu chuẩn 50 mg/l), COD dao động từ 18,49 đến 62,8 mg/l, và Coliform tại điểm NM6 lên tới 44.500 MPN/100ml.

5. Cơ quan nào chịu trách nhiệm chính trong quản lý nhà nước về môi trường tại KCN Khai Quang?
Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn chủ yếu tập trung tại hai đơn vị: Ngành Tài nguyên và Môi trường (Sở TN&MT, Chi cục BVMT) và Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường thuộc Công an tỉnh Vĩnh Phúc.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện hiện trạng phát sinh và công tác quản lý nước thải tại KCN Khai Quang trong giai đoạn 2015–2017. Kết quả cho thấy hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN vận hành đạt chuẩn Cột A QCVN 40:2011/BTNMT, nhưng công tác tiền xử lý tại các doanh nghiệp thứ cấp và chất lượng nước tại nguồn tiếp nhận vẫn còn nhiều điểm vượt ngưỡng cho phép. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc hoàn thiện chính sách quy hoạch, tăng cường năng lực thanh kiểm tra và siết chặt quy chế đấu nối xả thải nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững cho thành phố Vĩnh Yên.