——=%— =< Koc €©=— TRUONG ĐẠI HỌC KINH TE QUOC DAN KHOA MOI TRUONG VA ĐÔ THỊ ae CHUYEN DE TOT NGHIEP Tên chuyên đề: “NGHIÊN CỨU QUAN LÝ NƯỚC THAI ỞKHUCÔNG NGHIỆP AI QUANG, THÀNH PHÓ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC Giang viên hương dan: PGS. Lê Ha Thanh Ho và tên sinh viên: Mau Hồng Hải Mã sinh viên: 11131113 Lớp: Kinh tế quản lý môi trường 55 Hệ: Chính quy Hà Nội: 2017 —nQ De SK OS Oe Chuyên đề tốt nghiệp LOI MỞ DAU 1. Lý do chọn đề tài Cơ cấu kinh tế Vĩnh Yên thời gian qua có sự chuyên dịch mạnh mẽ theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp — dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Ty trọng ngành công nghiệp tăng nhanh từ 18,6% năm 1997 lên 54,6% năm 2014 trở thành lĩnh vực chiếm tỷ trọng cao nhất trong nên kinh tế.
Tuy nhiên, sự phát triển công nghiệp trong những năm qua làm sự gia tăng nhanh chóng về số lượng chất thải, là nguy cơ tiềm ẩn gây 6 nhiễm, suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên và suy giảm đa dạng sinh học. Khu công nghiệp Khai Quang có rất nhiều đóng góp trong việc chuyển dich cơ câu và phát triên kinh tê, tạo việc làm, và nâng cao thu nhập cho dân cư. Hiện nay phát triển KCN vẫn là mục tiêu chính của của thành phố. Theo đó là sử dụng hiệu quả tài nguyên và năng lượng, quản lý nguôn thải và bảo vệ môi trường.
Vì mục đích bảo vệ môi trường và phát triên bên vững, cân có những kêt quả điêu tra, phân loại và đánh giá cụ thê vê công tác quản lý nước thải ở các cơ sở sản xuất công nghiệp hiện nay trên địa bàn tỉnh. Nhiệm vụ điều tra, thống kê nguôn thai ran lỏng từ các cơ sở sản xuât công nghiệp trên dia ban tỉnh được đê xuất nhằm hình thành hệ thống cơ sở dữ liệu về quản lý chất thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh, phòng ngừa và kiểm soát 6 nhiễm các nguồn thải phát sinh của các cơ sở công nghiệp một cách hiệu quả, kịp thời phát hiện những tác động xấu do các nguôn thai dé có biện pháp xử lý, khắc phục ô nhiễm, dự báo diễn biến nguôn nước thải làm cơ sở cho việc đê xuât, triên khai các giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường. Mục tiêu của dé tai e Nghiên cứu hiểu rõ đặc trưng nước thải và ước tính lượng thải của KCN Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
e Đề xuất các biện pháp, chính sách, phương pháp quản lý nhằm hạn chế 6 nhiễm tại KCN Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài | Chuyên đề tốt nghiệp Đối tương nghiên cứu: Chất lượng nước thải của KCN Khai Quang và đánh giá hạ tầng xử lý nước thải Pham vi nghiên cứu: e Về không gian: Các dự án thuộc khu vực KCN Khai Quang, TP. Vinh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc e Về thời gian: Các số liệu phân tích được lay lay từ năm 2015 cho đến giữa năm 2017 MỤC LỤC CHUONG I: TONG QUAN VE NƯỚC THAI CÔNG NGHIỆP VÀ QUAN LÝ NƯỚC THÁI CÔNG NGHIỆP.
6 DD BD Bab(0/7101. Đặc điểm khu công NQHigp. Các loại hình khu công nghiệp. TONG QUAT VE NƯỚC THAI CÔNG NGHIỆP.
Thực trạng xử lý nước thải ở Việt ÏN@Im. tee 5 Ăn HH HH HH HH HH HH nghệ 15 1. Quy trình chung đối với quy trình xử lý nước thải công nghiệp. Yêu cầu về xứ lý nước thiầi.
Yêu cầu liên quan đến quá trình quan lý, vận hành. CHƯƠNG II: KÉT QUÁ NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHÁT SINH NƯỚC THAI Ở KCN VÀ TINH TRANG QUAN LLÝ. TONG QUAN VE CÔNG NGHIỆP Ở THÀNH PHO VĨNH YEN, TINH VĨNH PHÚC. Tình hình công nghiệp của TP.
-G «H*HnHHnHHnH HhHHhnHugngu grưg 27 2. Định hướng kinh tế của Vĩnh Yên trong thời QIAN ÍỚI. HH HH HH HH rệt 28 2. DAC DIEM CUA KHU CÔNG NGHIỆP KHAI QUANG.
Thông tin chung về chú thầu KCN .--s- 55c HT HH1 ru 30 2. Đặc điểm dia lý- tự HhiÊN. THUC TRẠNG NƯỚC THÁI Ở KCN KHAI QUANG .-- 1221321111111 <1 1H ni ng gi ngư 36 2. Thực trạng mạng lưới thu goi nue fÌLổi,.
5à HH HH HH HH HH Hư nung re 36 2. Tình hình xả thải của các doanh nghiệp 2. Tính toán khối lượng phát sinh nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp trên KCN Khai J0). Thực trạng nước thai đầu ra của hệ thống xử lý nước thải tập trung.
Tình trạng chất lượng nước thái ở các điểm xá thái của KCN. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÈ MÔI TRƯỜNG VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MÁC TRONG QUAN LÝ CÁC NGUON THAI Ở CÁC CƠ SỞ SX CÔNG NGHIỆP. Đối với cơ cầu quản lý nhà nước về báo vệ môi IFƯỜI. Đối với công tác quản lý chất thiải.
Những khó khăn, vướng mắc trong quán lý các nguồn thải ở các cơ sở SX công nghiệp. 46 CHƯNG IIL.5-5 <5 555 55s SssssSsEeseseseesesesessesesessesssessssessssessssssessssssssssssses đ DE XUAT CÁC GIẢI PHAP PHÒNG NGỪA VÀ KIÊM SOÁT Ô NHIEM NƯỚC THÁI TẠI KCN. Đề xuất đỗi với cơ quan QUERY oecccscccsccesscsssesssesssesssesssesssessssssssssssssesssesssecsssssusssesssesssessirsissesessiesseess 49 3. Đề xuất đối với chủ quản lý MAU ti.
ĐỀ xuất đối với CÁC €Ơ SỞ. nh ey 54 Chuyên đề tốt nghiệp TÀI LIEU THAM KHẢO. s2--s<°+eee2EE+AdeESEErAdeeotvkeeotrateeorrosde 57 MUC LUC BANG Bang 1. Thông số kỹ thuật của chất thải đầu ra.
Nồng độ ngưỡng của một số hợp chất đặc trưng trong không khí khu vực trạm xử lý nước thải. Phân bổ chức năng sử dụng đất. Thống kế doanh nghiệp đăng ký XLNTTT. Quan trắc nước thai KCN Khai Quang.
Tổng hợp số liệu thống kê khối lượng nước thải công nghiệp phát sinh ở các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc đối tượng điều tra. Tính toán trung bình NTCN theo cơ sở sản xuất hoặc quy mô sản phâm đối với các ngành, lĩnh vực chủ yếu.------- s2 ++sz+xezxerserserssreee 39 Bang 2. Điều tra sơ bộ tình hình ha tang các công ty ở KCN Khai Quang. Phân tích mẫu nước thải đầu ra các công ty ở KCN Khai Quang.
Kết quả quan trắc nước thai đầu ra tháng 1/2017:. Kết quả quan trắc nước thải đầu ra tháng 2/2017:. Các giải pháp kiểm soát ô nhiễm nước mặt. Error! Bookmark not defined.
MỤC LỤC HÌNH Hình 1. Hệ thống quản lý nguồn thải. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất KCN Khai Quang. Tỷ trong các nghành sản xuất KCN.
Sơ đô thê hiện các biện pháp bảo vệ môi trường nước IMẶT.- -- - 5c thiet 53 Chuyên đề tốt nghiệp TỪ VIET TAT Từ viết tat Tiếng Anh Tiếng Việt KCN Industrial Zone Khu céng nghiép Bao vệ môi trường BVMT Environmental protection Khu công nghiệp sinh KCNST Industrial ecology thai Van phong chinh phu VPCP mg P NĐCP Nghị định chính phủ Vietnam Singapore VSIP industrial park Trung du miễn núi phía TDMNPB Bắc Waste water treatment | Hệ thống xử lý nước thải HTXLNT system QCVN Quy chuan Viét Nam Nước thải công nghiệ NTCNSH ~ sinh hoạt Tài nguyên môi trường TNMT Environmental resources TP City Thành phố VPID Công ty Cổ phan Phát | Vĩnh Phúc infrastructure Chuyên đề tốt nghiệp triên hạ tang Vĩnh Phúc | development joint stock company GPMB Giải phóng mặt bang CHUONG I: TONG QUAN VE NƯỚC THAI CÔNG NGHIỆP VÀ QUAN LY NUOC THAI CONG NGHIEP 1. Khu công nghiệp 1. Khái niệm Khu công nghiệp: Theo Nghị định số: 29/2008/NĐ-CP quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế ngày 14 tháng 3 năm 2008, khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định. Cụm công nghiệp: Theo Quyết định số: 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 về Ban hành quy chế quản lý cụm công nghiệp, cụm công nghiệp là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vu sản xuất công nghiệp - tiêu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống: được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di đời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp nhỏ va vừa, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập.
Cụm công nghiệp hoạt động theo Quy chế này và các quy định của pháp luật liên quan. Đặc điểm khu công nghiệp Về mặt pháp lý: KCN là phan lãnh thé của nước sở tại, các doanh nghiệp hoạt động trong KCN chịu sự điều chỉnh pháp luật của nước sở tại như luật đầu tư nước ngoài, luật lao động, quy chế khu công nghiệp. Về mặt kinh tế: KCN là nơi tập trung nguồn lực dé phát triển công nghiệp. Các nguồn lực của nước sở tại, các nhà đầu tư trong và ngoài nước tập trung vào một khu địa lý xác định, các nguồn lực này đóng góp vào phát triển cơ cấu, những ngành mà nước sở tại ưu tiên, cho phép đầu tư.
Bên cạnh đó, thủ tục hành 6 Chuyên đề tốt nghiệp chính đơn giản, có ưu đãi về tài chính, an ninh, an toàn xã hội tốt tại đây thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh hàng hóa hơn các khu vực khác. Mục tiêu của nước sở tại khi xây dựng khu công nghiệp là thu hút vốn đầu tư với quy mô lớn, thúc đây xuất khẩu tạo việc làm, phát triển cơ sở hạ tang, chuyển giao công nghệ, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Các loại hình khu công nghiệp Theo Cho, Hyeyoung (2012). Industrial Park Development Strategy and Management Practices, Ministry of Strategy and Finance, Korea mô hình KCN phải dựa trên sự phù hợp với chiến lược phát triển công nghiệp, chiến lược tăng trưởng xanh và điều kiện thu hút đầu tư, cơ sở hạ tầng kỹ thuật cũng như các nguồn lực khác của Việt Nam.
Do đó ta có thể phân thành 3 loại hình sau: 1) Mô hình KCN sinh thái Sinh thái học công nghiệp là nghiên cứu các hệ thống công nghiệp nhằm xác định và thực hiện các chiến lược làm giảm tác động môi trường. Các ngành công nghiệp, như các nhà máy sản xuất và năng lượng, khai thác nguyên liệu và tài nguyên thiên nhiên từ trái đất và biến chúng thành các sản phẩm và dịch vụ đáp ứng được nhu cầu của người dân.Mô hình được nghiên cứu từ đầu thập niên 90 và phát triển mạnh mẽ tại các nước phát triển, như: Mỹ, Canada, Đan Mạch và sau này là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.Mô hình này được định hướng ban đầu dé phát triển kinh tế song song với bảo vệ môi trường. Một mạng lưới hay một nhóm các doanh nghiệp sử dụng các bán thành phẩm, phế phẩm hay phụ phẩm của nhau.