Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các đơn vị sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu (NVL) là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, đóng vai trò là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Đối với ngành dệt may, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do đó, việc quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu dựa trên các định mức và dự toán chi phí có ý nghĩa quyết định đến việc hạ giá thành sản phẩm và gia tăng tích lũy cho doanh nghiệp. Công tác kế toán phản ánh chính xác tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và xuất dùng nguyên vật liệu giúp ban lãnh đạo nhận diện rõ các ưu điểm và hạn chế trong quản lý vật tư.

Đồ án môn học "Kế toán tài chính 2" của sinh viên Bùi Thị Huệ (MSSV: 1534010014), dưới sự hướng dẫn của giảng viên Nguyễn Thị Kim Oanh tại Trường Đại học Mỏ - Địa chất, được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (CCDC) trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định kế toán hiện hành.
  2. Khảo sát, mô tả và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH May Tinh Lợi.
  3. Đánh giá thực trạng hạch toán, từ đó đề xuất các ý kiến và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (từ khâu lập chứng từ, ghi sổ chi tiết đến hạch toán tổng hợp).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán và hệ thống kho hàng tại Công ty TNHH May Tinh Lợi.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thực tế thu thập phục vụ hạch toán nghiệp vụ phát sinh trong tháng 01 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng hệ thống lý luận kế toán doanh nghiệp được chuẩn hóa theo các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực: Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho; Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp.
  • Các nguyên tắc kế toán cơ bản được thừa nhận:
    • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính liên quan đến tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí phải ghi sổ vào thời điểm phát sinh thực tế.
    • Nguyên tắc hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính được lập trên giả định doanh nghiệp đang và sẽ tiếp tục hoạt động bình thường trong tương lai gần.
    • Nguyên tắc giá gốc: Nguyên vật liệu được đánh giá theo giá gốc bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
    • Nguyên tắc thận trọng: Khi giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho phải được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
    • Nguyên tắc nhất quán: Phương pháp kế toán đánh giá nguyên vật liệu được áp dụng thống nhất trong suốt niên độ kế toán.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết kế toán tài chính; phương pháp thu thập chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm); phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản đối ứng, tính giá và tổng hợp cân đối); phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu là hệ thống chứng từ gốc, số liệu kế toán đầu kỳ và phát sinh tháng 01/2016 tại Công ty TNHH May Tinh Lợi kết hợp với các tài liệu hướng dẫn chuyên ngành.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Những vấn đề lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Phần này trình bày có hệ thống các khái niệm, nguyên tắc và kỹ thuật kế toán áp dụng cho nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động được thể hiện dưới dạng vật hóa, tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sản xuất. CCDC là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng đối với tài sản cố định, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dần giá trị vào chi phí.
  • Yêu cầu quản lý: Quản lý đồng thời ở 4 khâu: thu mua (đủ số lượng, chất lượng, chi phí hợp lý), bảo quản (theo tính chất lý hóa), dự trữ (xác định mức tồn kho tối đa - tối thiểu) và sử dụng (theo định mức, dự toán chi phí).
  • Phương pháp tính giá NVL, CCDC nhập kho: Xác định giá trị thực tế theo từng nguồn hình thành:
    • Mua ngoài: Giá trị nhập kho = Giá mua trên hóa đơn + Thuế không hoàn lại (nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt) + Chi phí thu mua thực tế - Các khoản giảm trừ (nếu có).
    • Tự gia công chế biến: Giá trị nhập kho = Giá trị thực tế NVL xuất gia công + Chi phí gia công chế biến (tiền lương, dịch vụ mua ngoài, bốc dỡ...).
    • Thuê ngoài gia công chế biến: Giá trị nhập kho = Giá trị NVL xuất thuê + Chi phí liên quan (tiền thuê, vận chuyển, hao hụt định mức...).
    • Nhận góp vốn liên doanh: Giá do hội đồng liên doanh đánh giá + Chi phí tiếp nhận (nếu có).
    • Được biếu tặng: Giá thị trường tương đương + Chi phí tiếp nhận (nếu có).
  • Phương pháp tính giá NVL, CCDC xuất kho: Tổng hợp và phân tích 7 phương pháp tính giá xuất kho:
Phương pháp Nội dung tính toán Ưu điểm Nhược điểm Điều kiện áp dụng
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) Lượng nhập trước tính xuất trước theo đơn giá lô đó Phản ánh giá trị tồn kho sát giá thị trường; tính toán kịp thời Doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện tại Doanh nghiệp ít danh điểm vật liệu, số lần nhập ít
Giá thực tế đích danh Căn cứ số lượng xuất và đơn giá của chính lô hàng đó Phản ánh chính xác chi phí của từng lô vật tư xuất dùng Đòi hỏi theo dõi chi tiết từng lô hàng Chủng loại ít, giá trị lớn, tính chất tách biệt cao
Đơn giá tồn đầu kỳ Trị giá xuất = Số lượng xuất x Đơn giá tồn đầu kỳ Đơn giản, dễ thực hiện, số liệu kế toán kịp thời Không chính xác khi giá cả biến động trong kỳ Ít biến động về giá
Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ Đơn giá BQ = (Giá trị tồn đầu + Giá trị nhập) / (Số lượng tồn đầu + Số lượng nhập) Đơn giản, giảm khối lượng tính toán thường xuyên Công việc dồn vào cuối kỳ, số liệu xuất kho không kịp thời Ít danh điểm nhưng số lần nhập/xuất nhiều
Bình quân sau mỗi lần nhập Đơn giá BQ xác định lại sau mỗi lần nhập kho Độ chính xác cao, cập nhật liên tục sau mỗi lần nhập Tốn nhiều công sức tính toán Ít danh điểm, số lần nhập của mỗi loại không nhiều
Giá hạch toán Trị giá thực tế = Trị giá hạch toán x Hệ số giá Kết hợp hạch toán chi tiết và tổng hợp; tính toán nhanh Đòi hỏi nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao Nhiều loại NVL, giá biến động thường xuyên, xuất/nhập liên tục
Giá bán lẻ Áp dụng tính giá theo cơ cấu chi phí cộng thêm Phù hợp với loại hình phân phối đặc thù Phức tạp trong bóc tách chi phí Ngành phân phối bán lẻ đặc thù (điện năng...)
  • Phương pháp hạch toán chi tiết NVL:
    • Phương pháp Thẻ song song: Thủ kho ghi Thẻ kho (về số lượng); Kế toán mở Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu. Áp dụng cho doanh nghiệp ít danh điểm NVL và sử dụng máy vi tính.
    • Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho ghi Thẻ kho; Kế toán mở Sổ đối chiếu luân chuyển và ghi vào cuối tháng; đối chiếu số lượng với kho và đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp. Áp dụng cho doanh nghiệp nhiều danh điểm nhưng chứng từ phát sinh ít.
    • Phương pháp Sổ số dư: Định kỳ thủ kho nộp chứng từ kèm Phiếu giao nhận chứng từ, cuối tháng ghi số lượng tồn vào Sổ số dư; Kế toán ghi Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ số dư. Áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư, phát sinh nhập xuất nhiều.
  • Hạch toán tổng hợp và hình thức sổ:
    • Phương pháp Kê khai thường xuyên: Theo dõi liên tục biến động qua các tài khoản: TK 151 (Hàng mua đang đi đường), TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 331 (Phải trả cho người bán), TK 142 (Chi phí trả trước).
    • Phương pháp Kiểm kê định kỳ: Không theo dõi thường xuyên trên TK 152 mà sử dụng TK 611 (Mua hàng) để tập hợp và tính toán giá trị xuất dùng dựa trên kết quả kiểm kê cuối kỳ.
    • Bốn hình thức sổ kế toán: Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ và Nhật ký - Chứng từ.

Phần 2: Thực hành công tác kế toán tại Công ty TNHH May Tinh Lợi

Nội dung phần 2 phản ánh thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Thông tin doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH May Tinh Lợi.
    • Quyết định thành lập: Số 352/QĐ-CT ngày 15/03/2010 (cấp phép ngày 12/04/2010).
    • Giấy phép kinh doanh số: 0130003223456.
    • Vốn điều lệ: 7.000.000.000 VNĐ.
    • Đại diện theo pháp luật: Giám đốc Lê Văn Nghị.
    • Ngành nghề kinh doanh: Hàng may mặc (sợi, sản phẩm dệt kim, sản phẩm dệt thoi...).
    • Quy mô lao động: Khởi điểm có 142 người; tại thời điểm nghiên cứu có 750 công nhân sản xuất và 140 nhân viên văn phòng/bộ phận khác; mức thu nhập bình quân đạt 4.000.000 đồng/người/tháng.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp giá thành - tiêu thụ hàng xuất bán, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán công nợ, Kế toán TSCĐ - CCDC - NPL - vật tư hàng hóa, và Thủ quỹ.
  • Chế độ kế toán áp dụng:
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12; Kỳ kế toán: Tháng; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước - Xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Phân loại vật tư tại công ty:
    • Vật liệu chính: Các loại vải thun (4 chiều), vải kaki, vải thô (chủ yếu nhập từ nhà cung cấp nội địa).
    • Vật liệu phụ: Ghim, cúc áo, mác, chỉ màu, khuy, chun, băng dính, hóa chất.
    • Nhiên liệu: Điện, xăng dầu công nghiệp.
    • Văn phòng phẩm và bao bì: Giấy, mực in, bút bi, máy tính; bao tải, dây buộc, đai nilon, thùng carton.
    • Công cụ dụng cụ: Kim may, kéo cắt, thước dây.
  • Quy trình luân chuyển chứng từ:
    • Nhập kho: Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm vật tư (do Ban kiểm nghiệm gồm Trưởng ban và các Ủy viên lập), người mua lập Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT). Thủ kho ghi số thực nhập vào thẻ kho và chuyển chứng từ lên phòng kế toán.
    • Xuất kho: Phân xưởng lập Phiếu xin lĩnh vật tư, Phòng Kế hoạch thị trường duyệt lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (3 liên: 1 lưu phòng kế hoạch, 1 giao người nhận, 1 giao thủ kho xuất hàng và ghi thẻ kho). Định kỳ chuyển chứng từ về phòng kế toán để ghi sổ chi tiết.
  • Số liệu số dư và danh mục tồn kho đầu kỳ tháng 01/2016:
    • Số dư tài khoản: TK 111 (Tiền mặt): 250.000.000 đồng; TK 112 (Tiền gửi ngân hàng): 845.890.000 đồng; TK 152 (Nguyên liệu, vật liệu): 135.568.000 đồng; TK 334 (Phải trả người lao động): 34.560.000 đồng.
    • Tồn kho chi tiết nguyên vật liệu:
Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ)
Cúc áo Bịch 700 60.000
Chỉ màu Cuộn 500 10.000
Vải thun 4 chiều Mét 2.500 42.500
Vải thô Mét 1.900 32.500
Vải Kaki Mét 2.800 40.000
  • Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và hạch toán trong tháng 01/2016:
    1. Ngày 02/01: Nhập kho 1.000m vải thô đi đường kỳ trước theo PNK số 07, giá chưa thuế 32.500 đ/m. Định khoản: Nợ TK 152 (thô): 32.500.000 đồng / Có TK 151: 32.500.000 đồng.
    2. Ngày 03/01: Mua 3.000m vải kaki của Công ty TNHH Thanh Hoa theo Hóa đơn 097388 và PNK số 08, đơn giá 40.000 đ/m, thuế GTGT 10%, thanh toán bằng TGNH. Định khoản: Nợ TK 152 (kaki): 120.000.000 đồng, Nợ TK 133: 12.000.000 đồng / Có TK 112: 132.000.000 đồng.
    3. Ngày 05/01: Mua 400 cuộn chỉ màu (10.000 đ/cuộn) và 100 bịch cúc áo (60.000 đ/bịch) của Công ty TNHH Hồng Hà chưa trả tiền, thuế GTGT 10%, nhập kho theo PNK 623. Định khoản: Nợ TK 152 (chỉ): 4.000.000 đồng, Nợ TK 152 (cúc): 6.000.000 đồng, Nợ TK 133: 1.000.000 đồng / Có TK 331: 11.000.000 đồng.
    4. Ngày 07/01: Xuất kho 1.000m vải kaki cho phân xưởng sản xuất theo PXK số 11. Định khoản (FIFO): Nợ TK 621: 40.000.000 đồng / Có TK 152 (kaki): 40.000.000 đồng.
    5. Ngày 10/01: Nhập kho 400m vải thô theo PNK số 09 từ Công ty Thanh Hoa, đơn giá 32.500 đ/m, thuế GTGT 10%, đã thanh toán 1/2 bằng tiền mặt (Phiếu chi 147). Định khoản: Nợ TK 152 (thô): 13.000.000 đồng, Nợ TK 133: 1.300.000 đồng / Có TK 111: 7.150.000 đồng, Có TK 331: 7.150.000 đồng.
    6. Ngày 12/01: Xuất kho 50 cuộn chỉ màu và 20 bịch cúc áo cho sản xuất theo PXK số 12. Định khoản: Nợ TK 621: 1.700.000 đồng / Có TK 152 (chỉ): 500.000 đồng, Có TK 152 (cúc): 1.200.000 đồng.
    7. Ngày 14/01: Mua 1.000m vải thun 4 chiều giá 42.500 đ/m, thực nhập 900m theo PNK số 10, thiếu 100m do vận chuyển làm mất bắt bồi thường, chưa trả tiền bên bán. Định khoản: Nợ TK 152 (thun): 38.250.000 đồng, Nợ TK 1388: 4.250.000 đồng, Nợ TK 133: 4.250.000 đồng / Có TK 331: 46.750.000 đồng.
    8. Ngày 16/01: Thanh toán tiền hàng ngày 14/01 cho Công ty Hồng Hà bằng chuyển khoản. Định khoản: Nợ TK 331: 46.750.000 đồng / Có TK 112: 46.750.000 đồng.
    9. Ngày 18/01: Xuất kho 500m vải thun 4 chiều cho phân xưởng theo PXK số 13. Định khoản: Nợ TK 621: 21.250.000 đồng / Có TK 152 (thun): 21.250.000 đồng.
    10. Ngày 19/01: Tạm ứng cho cán bộ Nguyễn Văn Hùng đi mua NVL theo Phiếu chi 148: 22.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 141: 22.000.000 đồng / Có TK 111: 22.000.000 đồng.
    11. Ngày 20/01: Tạm ứng lương nhân viên bằng tiền mặt: 120.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 334: 120.000.000 đồng / Có TK 111: 120.000.000 đồng.
    12. Ngày 21/01: Nhập kho 600m vải thô do cán bộ Hùng mua theo PNK số 11, tổng thanh toán gồm thuế GTGT 10% là 21.120.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 152 (thô): 19.200.000 đồng, Nợ TK 133: 1.920.000 đồng / Có TK 141: 21.120.000 đồng.
    13. Ngày 22/01: Nhập kho 500m vải thun theo PNK số 12, chưa có hóa đơn, ghi nhận theo giá tạm tính 42.000 đ/m. Định khoản: Nợ TK 152 (thun): 21.000.000 đồng / Có TK 331: 21.000.000 đồng.
    14. Ngày 23/01: Thu hồi tiền tạm ứng thừa của cán bộ Hùng theo Phiếu thu 20: 880.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 880.000 đồng / Có TK 141: 880.000 đồng.
    15. Ngày 24/01: Nhận hóa đơn chính thức cho lô hàng ngày 22/01, đơn giá 42.500 đ/m, thuế GTGT 10%. Kế toán điều chỉnh giá tạm tính và phản ánh thuế GTGT.
    16. Ngày 25/01: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 100.000.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 111: 100.000.000 đồng / Có TK 112: 100.000.000 đồng.
    17. Ngày 26/01: Xuất kho 300m vải thô cho sản xuất theo PXK số 14. Định khoản: Nợ TK 621: 9.750.000 đồng / Có TK 152 (thô): 9.750.000 đồng.
    18. Ngày 27/01: Nhập kho 1.000m vải kaki mua của Công ty Thanh Hoa (đơn giá 40.500 đ/m, thuế GTGT 10%), thanh toán bằng TGNH và được hưởng chiết khấu thanh toán 1%. Định khoản: Nợ TK 152 (kaki): 40.500.000 đồng, Nợ TK 133: 4.050.000 đồng / Có TK 112: 44.145.000 đồng, Có TK 515: 405.000 đồng.
    19. Ngày 28/01: Mua 500m vải thô của Công ty Thanh Hoa (Hóa đơn PU/12-1456), đơn giá 32.500 đ/m; nhận hóa đơn nhưng hàng chưa về nhập kho, kế toán lưu hóa đơn theo dõi hàng mua đang đi đường (TK 151).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh từ văn bản:

  • Minh họa chi tiết quy trình ghi nhận nghiệp vụ kế toán nguyên vật liệu phát sinh tại doanh nghiệp may mặc quy mô hơn 500 nhân sự (với 750 công nhân sản xuất trực tiếp), áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Xây dựng hệ thống bảng biểu, mẫu chứng từ thực tế bao gồm Hóa đơn GTGT số 097388 ngày 03/01/2016, Biên bản kiểm nghiệm vật tư số 01/01/2016 và Phiếu nhập kho số 623 ngày 05/01/2016.
  • Thực hiện định khoản đầy đủ 19 nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 01/2016, phản ánh đa dạng các trường hợp đặc thù trong kế toán vật tư như: hàng về chưa có hóa đơn (nhập theo giá tạm tính), hóa đơn về hàng chưa về (hàng mua đang đi đường), vật tư thiếu hụt bắt bồi thường khi vận chuyển, và xử lý chiết khấu thanh toán được hưởng khi thanh toán qua ngân hàng.
  • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng phương pháp Kê khai thường xuyên kết hợp phương pháp tính giá xuất kho Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và hình thức sổ Nhật ký chung đối với điều kiện sản xuất dệt may tại Công ty TNHH May Tinh Lợi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu nghiên cứu thực tế bị giới hạn trong phạm vi một tháng kế toán (tháng 01 năm 2016) tại một doanh nghiệp may mặc cụ thể (Công ty TNHH May Tinh Lợi), chưa theo dõi xuyên suốt toàn bộ chu kỳ niên độ kế toán cả năm và chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu vào công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối niên độ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình xây dựng hệ thống mã danh điểm vật tư tự động hóa, hoàn thiện công tác lập định mức tiêu hao nguyên vật liệu chi tiết cho từng đơn hàng xuất khẩu, và đánh giá hiệu quả áp dụng phần mềm kế toán chuyên ngành thay thế cho việc ghi chép thủ công sổ chi tiết vật liệu phụ dạng tờ rời.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài Kế toán Hàng tồn kho / Nguyên vật liệu.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp dệt may, gia công hàng may mặc có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ nhập/xuất kho (hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm, phiếu lĩnh vật tư nội bộ 3 liên) và phương pháp xử lý các nghiệp vụ hàng mua đi đường, hàng thừa thiếu trong định mức/ngoài định mức theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH May Tinh Lợi áp dụng hình thức sổ kế toán nào và phương pháp hạch toán hàng tồn kho ra sao? Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO).

2. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH May Tinh Lợi được phân công như thế nào? Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách các nhân viên kế toán phần hành gồm: Kế toán tổng hợp giá thành - tiêu thụ hàng xuất bán, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán công nợ, Kế toán TSCĐ - CCDC - NPL - vật tư hàng hóa, và Thủ quỹ.

3. Danh mục nguyên vật liệu tại Công ty May Tinh Lợi được phân loại thành những nhóm nào? Vật tư tại công ty được chia thành: Vật liệu chính (vải thun 4 chiều, kaki, vải thô); Vật liệu phụ (ghim, cúc áo, mác, chỉ màu, khuy, chun, băng dính, hóa chất); Nhiên liệu (điện, xăng dầu); Văn phòng phẩm; Bao bì đóng gói; và Công cụ dụng cụ (kim may, kéo, thước dây).

4. Khi hàng về kho nhưng chưa có hóa đơn của nhà cung cấp, công ty xử lý hạch toán như thế nào? Kế toán tiến hành nhập kho theo giá tạm tính để phục vụ kịp thời nhu cầu sản xuất (như nghiệp vụ ngày 22/01 nhập 500m vải thun với giá tạm tính 42.000 đ/m). Khi nhận được hóa đơn chính thức (ngày 24/01 với đơn giá 42.500 đ/m), kế toán sẽ ghi điều chỉnh chênh lệch giá và ghi nhận bổ sung số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.

5. Trong nghiệp vụ mua vật tư phát sinh thiếu hụt do bên vận chuyển làm mất, kế toán công ty hạch toán vào tài khoản nào? Tại nghiệp vụ ngày 14/01 mua 1.000m vải thun nhưng thực nhập 900m (thiếu 100m do đơn vị vận chuyển làm mất yêu cầu bồi thường), phần giá trị hàng thiếu trị giá 4.250.000 đồng được hạch toán vào TK 1388 (Phải thu khác) để chờ xử lý bồi thường, phần thực nhập 900m được ghi tăng TK 152.

Kết luận

Đồ án kế toán tài chính của sinh viên Bùi Thị Huệ đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH May Tinh Lợi trong tháng 01/2016. Tác giả đã mô tả rõ nét quy trình tổ chức chứng từ, từ khâu kiểm nghiệm, nhập xuất kho đến định khoản chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế. Toàn bộ nội dung công trình cung cấp tư liệu tham khảo cụ thể, bám sát nghiệp vụ kế toán vật tư trong doanh nghiệp sản xuất may mặc.