Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới kinh tế và thực hiện chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước tại Việt Nam, quản lý ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết kinh tế vĩ mô và củng cố tiềm lực tài chính quốc gia. Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 (có hiệu lực thi hành từ năm 2004) đã tạo lập hành lang pháp lý cơ bản nhằm thống nhất quản lý nền tài chính quốc gia, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của từng cấp chính quyền. Trong hệ thống ngân sách bốn cấp, ngân sách cấp huyện giữ vị trí trung gian nối liền cấp tỉnh với cấp xã, là công cụ vật chất trực tiếp để chính quyền địa phương thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng và an sinh trên địa bàn.

Tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An – một huyện thuần nông đang trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới – việc khai thác triệt để các nguồn thu và phân bổ hợp lý các khoản chi có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển bền vững của địa phương. Tuy nhiên, công tác quản lý ngân sách tại địa bàn còn đối mặt với nhiều khó khăn: nguồn thu chưa thực sự bền vững, hiện tượng thất thu và nợ đọng thuế còn xảy ra, trong khi nhu cầu chi cho đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và an sinh xã hội ngày càng gia tăng. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Yến đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán với đề tài: “Nghiên cứu tình hình quản lý ngân sách huyện tại Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An”.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu tổng quát: Góp phần hoàn thiện công tác quản lý ngân sách huyện tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện.
    • Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách tại huyện Nam Đàn.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách nhà nước tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế trong giai đoạn 3 năm (2011 - 2013); đề xuất phương hướng, giải pháp gắn với mục tiêu phát triển giai đoạn 2011 - 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các giáo trình chuyên ngành về tài chính công:

  • Khung pháp lý và thể chế: Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002; Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/05/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Nghị định 158/2007/NĐ-CP về chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức; Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc rà soát, bãi bỏ các khoản phí, lệ phí không đúng quy định.
  • Khái niệm và nguyên tắc quản lý: Khái niệm ngân sách nhà nước, ngân sách huyện (quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành bằng các nguồn thu và đảm bảo các khoản chi trong phạm vi huyện); nguyên tắc cân đối ngân sách địa phương (tổng thu phải bằng hoặc lớn hơn tổng chi); cơ chế phân cấp nguồn thu 100%, nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm giữa các cấp ngân sách, thu bổ sung cân đối và thu bổ sung có mục tiêu; quy trình quản lý chu trình ngân sách từ lập dự toán quý/năm, chấp hành ngân sách, kế toán, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước đến quyết toán ngân sách.

Khóa luận kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thống kê mô tả kinh tế:

  • Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
    • Phương pháp kế thừa: Kế thừa có chọn lọc hệ thống lý luận từ các giáo trình quản lý tài chính công, các công trình nghiên cứu và luận văn chuyên ngành đi trước.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách, báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội hàng năm từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nội vụ, Phòng Thống kê và UBND huyện Nam Đàn giai đoạn 2011 - 2013.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, tiếp thu ý kiến của các cán bộ chuyên môn, nhà quản lý tài chính tại địa phương để phục vụ việc đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp phân tổ thống kê: Hệ thống hóa, phân nhóm dữ liệu thu, chi ngân sách theo mục lục ngân sách và theo tính chất kinh tế.
    • Phương pháp so sánh: Lựa chọn số liệu dự toán và số liệu các năm trước làm gốc so sánh để đánh giá tỷ lệ hoàn thành dự toán, tốc độ tăng trưởng và sự biến động cơ cấu thu - chi.
    • Phương pháp phân tích kinh tế: Đánh giá mối quan hệ giữa các chỉ tiêu thu - chi thực tế với các chỉ tiêu kinh tế - xã hội bình quân trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách Nhà nước cấp huyện

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế và vai trò của ngân sách nhà nước trong việc huy động nguồn lực, điều tiết kinh tế vĩ mô và ổn định thị trường. Tác giả phân tích mô hình hệ thống ngân sách nhà nước Việt Nam, chỉ rõ cơ chế quan hệ điều tiết và cấp bổ sung giữa ngân sách trung ương, ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã.

Nội dung trọng tâm của chương đi sâu vào các khía cạnh quản lý ngân sách cấp huyện:

  • Quản lý thu ngân sách: Bao gồm các khoản thu huyện hưởng 100% (thuế, phí, lệ phí do huyện quản lý, thu sự nghiệp, viện trợ, kết dư ngân sách...) và các khoản phân chia tỷ lệ % (thuế chuyển quyền sử dụng đất, tiền sử dụng đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ nhà đất...).
  • Quản lý chi ngân sách: Phân định rõ giữa chi thường xuyên (sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao, sự nghiệp kinh tế, quản lý hành chính, quốc phòng - an ninh), chi đầu tư phát triển và chi chuyển giao hỗ trợ ngân sách cấp dưới.
  • Chu trình ngân sách: Trình bày quy trình lập dự toán quý/năm, chấp hành thu - chi qua Kho bạc Nhà nước, xử lý thiếu hụt ngân sách tạm thời, sử dụng quỹ dự phòng tài chính, công tác kế toán và nguyên tắc quyết toán ngân sách.
  • Các nhân tố tác động: Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố khách quan (quy luật kinh tế thị trường, biến động giá cả, lạm phát, định hướng chính trị - xã hội) và nhân tố chủ quan (năng lực cán bộ, ý thức chấp hành pháp luật thuế, công tác thanh tra kiểm soát).

Chương 2: Đặc điểm cơ bản của Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An

Chương 2 mô tả điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của huyện Nam Đàn:

  • Điều kiện tự nhiên và dân sinh: Huyện nằm ở hạ lưu sông Lam với diện tích tự nhiên 293,90 km² (trong đó đất nông nghiệp chiếm 48%), quy mô dân số đạt 150.887 người (mật độ 513 người/km²), phân bố tại 23 xã và 1 thị trấn. Địa hình kẹp giữa dãy núi Đại Huệ và Thiên Nhẫn; khí hậu có mùa khô hanh kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Tây Nam (gió Lào), mùa mưa thường gây ngập lụt cục bộ tại các xã vùng tả/hữu ngạn sông Lam.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Kinh tế huyện chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nông nghiệp và tăng dần tỷ trọng dịch vụ:
Ngành kinh tế Năm 2011 (%) Năm 2012 (%) Năm 2013 (%)
Nông, lâm nghiệp, thủy sản 40,85 41,63 39,14
Công nghiệp - Xây dựng 34,77 30,23 30,12
Dịch vụ 24,38 28,14 30,74
  • Kết quả kinh tế - xã hội năm 2013: Diện tích gieo trồng đạt 25.971 ha; tổng sản lượng lương thực đạt 86.771,9 tấn; đàn trâu bò đạt 32.967 con; khai thác 710 tấn nhựa thông; tổng vốn đầu tư xây dựng cơ bản đạt 1.172 tỷ đồng; 41 trường học đạt chuẩn quốc gia; tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống còn 7,5%.
  • Tổ chức bộ máy và nhân sự: Cơ cấu tổ chức UBND huyện gồm các phòng ban chuyên môn. Thống kê nguồn nhân lực năm 2013 cho thấy toàn bộ máy có 96 cán bộ, công chức; trong đó trình độ Đại học/Cao đẳng chiếm đa số (Phòng Tài chính - Kế hoạch có 9 cán bộ với 8 người có trình độ Đại học/Cao đẳng và 1 Trung cấp).

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý ngân sách huyện tại Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An

Chương 3 trình bày chi tiết cơ chế vận hành của Phòng Tài chính - Kế hoạch (đứng đầu là Trưởng phòng Lê Văn Quý, 2 Phó phòng và 6 chuyên viên) và phân tích các chỉ tiêu thu, chi ngân sách huyện trong giai đoạn 2011 - 2013:

  • Cơ cấu và tình hình chi ngân sách: Các khoản chi cân đối chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng chi ngân sách huyện (năm 2011 chiếm 73%, năm 2012 tăng lên 80%, năm 2013 chiếm 78%). Chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển tăng mạnh vào năm 2012 nhằm phục vụ nâng cấp hệ thống giao thông liên thôn, đê điều thủy lợi và xây dựng mô hình nông thôn mới. Chi chuyển giao hỗ trợ cho ngân sách cấp xã cũng tăng đều qua các năm.
  • Đánh giá hiệu quả quản lý ngân sách:
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tổng thu thực tế Đồng 391.947.000.000* 514.714.766.199 491.157.356.301
Tổng chi thực tế Đồng 329.301.000.000* 508.384.669.000 430.741.045.751
Tỷ lệ Tổng thu thực tế / Tổng chi thực tế % 119 101 114
Tỷ lệ Thu thực tế / Thu dự toán % 145 125 108
Tỷ lệ Chi thực tế / Chi dự toán % 149 171 152
Thu thực tế bình quân đầu người Đồng/người 2.222.000* - -
Chi thực tế bình quân đầu người Đồng/người 2.181.134 - -

(Ghi chú: Số liệu tổng hợp từ các bảng biểu thống kê trong văn bản khóa luận).

  • Thành tựu: Thu ngân sách thực tế luôn vượt dự toán được giao (từ 108% đến 145%); tổng thu thực tế luôn lớn hơn tổng chi thực tế (đảm bảo tỷ lệ từ 101% đến 119%), tuân thủ nguyên tắc cân đối ngân sách. Công tác thu phí, lệ phí tăng trưởng (năm 2012 tăng 77% so với năm 2011; năm 2013 đạt 758.992.000 đồng, tăng 11% so với năm 2012).
  • Hạn chế và nguyên nhân:
    1. Công tác kế hoạch hóa nguồn thu chưa bao quát hết tiềm năng thực tế; thiếu chiến lược nuôi dưỡng nguồn thu dài hạn dẫn đến việc áp đặt mức thu cao vào các doanh nghiệp hiện có.
    2. Lập dự toán thu, chi còn mang tính chủ quan, cảm tính, chưa thực sự sát thực tế và phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu áp đặt từ cấp trên.
    3. Tình trạng trốn thuế, nợ đọng thuế, dây dưa thuế trong khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh và xây dựng tư nhân vẫn còn phổ biến.
    4. Phân bổ chi ngân sách đôi lúc còn dàn trải, hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa cao.

Chương 4: Một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ngân sách huyện tại Huyện Nam Đàn

Chương này đề ra phương hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội huyện Nam Đàn đến năm 2015 và 2020:

  • Mục tiêu đến năm 2015 - 2020: Tốc độ tăng trưởng sản xuất đạt 15 - 16%/năm; tốc độ tăng thu ngân sách cố định đạt 25 - 30%/năm; tổng thu ngân sách năm 2015 phấn đấu đạt 108 tỷ đồng (tăng 2,2 - 2,4 lần so với năm 2013); thu hồi 100% các khoản nợ thuế đọng; 100% phòng học được kiên cố hóa; độ che phủ rừng đạt trên 35% vào năm 2020.
  • Các nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Kiện toàn bộ máy quản lý: Thành lập bộ phận chuyên trách hướng dẫn, giám sát công tác thu - chi ngân sách cấp xã tại Phòng Tài chính - Kế hoạch; phân công nhiệm vụ cụ thể theo từng địa bàn cho 9 cán bộ nhằm nâng cao trách nhiệm cá nhân.
    2. Tăng cường quản lý và khai thác nguồn thu:
      • Rà soát các doanh nghiệp, hộ kinh doanh nợ thuế kéo dài; áp dụng các biện pháp cưỡng chế trích tài khoản ngân hàng hoặc phối hợp với Công an, Kho bạc Nhà nước để xử lý nợ đọng.
      • Đổi mới quản lý thu phí tại chợ Sa Nam (thị trấn Nam Đàn), củng cố ban quản lý chợ nhằm chống thất thu.
      • Kiểm soát chặt chẽ thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà đất; rà soát quỹ đất công ích, mặt nước ao hồ để khai thác nguồn thu hoa lợi công sản.
      • Điều tra khảo sát doanh thu thực tế đối với hộ kinh doanh thương mại, ăn uống, xăng dầu, vận tải tư nhân để ấn định ngưỡng doanh thu tính thuế sát thực tế.
      • Thống kê các điểm khai thác khoáng sản (đất, đá, cát, sỏi) để quản lý thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.
    3. Kiểm soát và nâng cao hiệu quả chi ngân sách:
      • Thực hiện cấp phát chi theo đúng định mức dự toán; tăng cường đấu thầu và thẩm định giá trong mua sắm tài sản công và đầu tư xây dựng cơ bản; kiên quyết cắt giảm, đình hoãn các dự án không đủ thủ tục hoặc không rõ nguồn vốn.
      • Đẩy mạnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo định mức chi tiêu nội bộ.
      • Thực hiện kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước bằng phương thức chuyển khoản trực tiếp cho đối tượng thụ hưởng và nhà cung cấp dịch vụ; hạn chế tối đa chi tiền mặt và tạm ứng kéo dài.
      • Triệt để cắt giảm chi hội nghị, tiếp khách, khánh tiết, lễ hội để dành nguồn lực cho đầu tư phát triển.
    4. Đổi mới cơ chế điều hành và thanh tra: Triển khai hiệu quả Luật Quản lý thuế; thực hiện cơ chế "một cửa" trong giải quyết thủ tục tài chính cho doanh nghiệp; định kỳ tổ chức đối thoại tháo gỡ vướng mắc cho người nộp thuế; tăng cường thanh tra 4 lĩnh vực trọng điểm: xây dựng cơ bản, đất đai, thu - chi ngân sách và quản lý tài sản công; gắn trách nhiệm pháp lý trực tiếp với người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh bức tranh tài chính công cấp huyện tại địa bàn Nam Đàn, tỉnh Nghệ An qua các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ tính cân đối của ngân sách địa phương trong 3 năm liên tiếp (2011 - 2013), phản ánh tỷ lệ thu thực tế luôn vượt dự toán từ 8% đến 45%, tỷ lệ tổng thu/tổng chi thực tế luôn đạt trên 100% (101% - 119%).
  • Phản ánh thực trạng cơ cấu chi ngân sách với tỷ trọng chi cân đối chiếm từ 73% đến 80%, trong đó ghi nhận sự gia tăng chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi cho sự nghiệp giáo dục, y tế trong giai đoạn địa phương đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể trong công tác quản lý tài chính huyện: nợ đọng thuế ngoài quốc doanh, thất thu phí chợ, hạn chế trong phân bổ dự toán và việc quản lý ngân sách xã còn thiếu nhân sự chuyên trách giám sát.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng trực tiếp cho chính quyền huyện Nam Đàn, bao quát từ khâu tổ chức bộ máy, khai thác nguồn thu thuế/phí/đất đai, kiểm soát chi tiêu qua Kho bạc Nhà nước đến thanh tra công vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Dữ liệu khảo sát thực tế của khóa luận tập trung chủ yếu trong mốc thời gian 3 năm (2011 - 2013); các phân tích chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và so sánh chỉ tiêu đơn lẻ, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến nguồn thu ngân sách huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang phân tích sâu công tác phân cấp quản lý ngân sách giữa cấp huyện và cấp xã; đánh giá tác động của các chính sách thuế sửa đổi và Luật Ngân sách Nhà nước mới đối với khả năng tự cân đối ngân sách của các huyện thuần nông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính công, Quản lý kinh tế: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện, phương pháp thu thập và lập bảng biểu so sánh số liệu thu - chi ngân sách theo dự toán và thực tế.
  • Cán bộ quản lý tài chính cấp huyện và xã: Tham khảo các giải pháp thực tế về quản lý nguồn thu từ quỹ đất công ích, thuế tài nguyên, phí chợ và quy trình kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước tại một địa phương cụ thể.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình cân đối thu - chi ngân sách huyện Nam Đàn giai đoạn 2011 - 2013 đạt kết quả như thế nào?
Trong cả 3 năm khảo sát, tổng thu ngân sách thực tế tại huyện Nam Đàn luôn lớn hơn tổng chi thực tế. Tỷ lệ tổng thu thực tế trên tổng chi thực tế đạt 119% (năm 2011), 101% (năm 2012) và 114% (năm 2013), đảm bảo đúng nguyên tắc quyết toán chi không vượt quá quyết toán thu.

2. Tỷ lệ thực hiện thu ngân sách so với dự toán tại huyện Nam Đàn biến động ra sao?
Số thu thực tế tại huyện đều vượt dự toán giao hàng năm: năm 2011 đạt 145% so với dự toán, năm 2012 đạt 125% và năm 2013 đạt 108% so với dự toán.

3. Cơ cấu bộ máy trực tiếp quản lý ngân sách huyện Nam Đàn gồm những ai?
Cơ quan trực tiếp quản lý là Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Nam Đàn với tổng số 9 cán bộ, bao gồm 1 Trưởng phòng (ông Lê Văn Quý), 2 Phó trưởng phòng (ông Hà Ngọc Lan và ông Trần Đình Lương) cùng 6 chuyên viên phụ trách các mảng nghiệp vụ.

4. Những nguyên nhân chính dẫn đến hạn chế trong công tác lập dự toán ngân sách tại huyện là gì?
Khóa luận chỉ ra công tác lập dự toán thu, chi chưa có cơ sở thực sự vững chắc, còn mang tính chủ quan và cảm tính; cơ quan quản lý chưa nắm chắc toàn diện các nguồn thu tiềm năng phát sinh trên địa bàn và quá trình lập dự toán còn chịu sự áp đặt chỉ tiêu từ cơ quan cấp trên.

5. Mục tiêu thu ngân sách của huyện Nam Đàn đến năm 2015 được xác định cụ thể ra sao?
Huyện đặt mục tiêu tốc độ tăng thu cố định hàng năm đạt từ 25 - 30%; tổng thu ngân sách trên địa bàn đến năm 2015 đạt 108 tỷ đồng, tăng gấp 2,2 đến 2,4 lần so với mức thực hiện năm 2013 và thu hồi đủ 100% các khoản nợ thuế đọng, nợ đến hạn.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Yến đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện và phản ánh trung thực thực trạng thu, chi ngân sách tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2013. Công trình làm nổi bật những kết quả đạt được trong việc hoàn thành vượt mức dự toán thu và bảo đảm cân đối chi ngân sách, đồng thời thẳng thắn chỉ ra các điểm hạn chế về nợ đọng thuế, dự toán cảm tính và chi tiêu dàn trải. Hệ thống các giải pháp được đề xuất gắn sát với điều kiện thực tế của địa phương, đóng góp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị tài chính công cấp huyện.