Nghiên Cứu Tình Hình Quản Lý Ngân Sách Huyện Tại Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An

Nghiên cứu tình hình quản lý ngân sách huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, phân tích hiệu quả và thách thức trong công tác quản lý tài chính.

Trường đại học

Trường Đại Học Nghệ An

Chuyên ngành

Quản Lý Ngân Sách

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2023

76
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ON

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP HUYỆN

1.1. Những vấn đề cơ bản Ngân sách Nhà nước

1.2. Khái niệm Ngân sách Nhà nước

1.3. Bản chất và vai trò của Ngân sách Nhà nước

1.4. Hệ thống Ngân sách Nhà nước hiện nay

1.5. Những vấn đề cơ bản về ngân sách huyện

1.5.1. Khái niệm, đặc điểm của ngân sách huyện

1.5.2. Vai trò Ngân sách huyện

1.5.3. Nội dung quản lý thu chi ngân sách nhà nước

1.5.4. Sự cần thiết phải tăng cường Ngân sách huyện

2. CHƯƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

2.1. Phương hướng phát triển của huyện trong những năm tới

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH HUYỆN TẠI HUYỆN NAM ĐÀN, TỈNH NGHỆ AN

3.1. Đặc điểm chung về tổ chức công tác quản lý ngân sách huyện tại huyện Nam Đàn

3.2. Bộ máy quản lý ngân sách huyện, chức năng, nhiệm vụ bộ máy

3.2.1. Bộ máy phòng tài chính — kế hoạch huyện Nam Đàn

3.3. Nội dung công tác quản lý ngân sách huyện tại huyện Nam Đàn

3.4. Thực trạng quản lý ngân sách huyện tại huyện Nam Đàn

3.5. Tình hình thu ngân sách tại huyện Nam Đàn

3.6. Tình hình chi ngân sách huyện tại huyện Nam Đàn trong 3 năm

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH HUYỆN TẠI HUYỆN NAM ĐÀN

4.1. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện đến năm 2020

4.1.1. Mục tiêu tổng quát

4.1.2. Mục tiêu cụ thể

4.2. Những thành tựu đạt được

4.3. Hạn chế và nguyên nhân

4.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách huyện tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý ngân sách huyện Nam Đàn Nghệ An

Quản lý ngân sách huyện là một công cụ cốt lõi giúp chính quyền cấp huyện thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn trong quá trình điều hành kinh tế - xã hội. Tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An, công tác này đóng vai trò quyết định đến việc khai thác hợp lý các nguồn lực, đảm bảo chi tiêu hiệu quả cho các mục tiêu phát triển. Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, ngân sách nhà nước huyện Nam Đàn là một bộ phận cấu thành của hệ thống ngân sách quốc gia, là công cụ để chính quyền thực hiện các chức năng quản lý, đảm bảo an ninh quốc phòng và thúc đẩy tăng trưởng. Nghiên cứu sâu về quản lý tài chính công huyện Nam Đàn cho thấy tầm quan trọng của việc xây dựng một dự toán thu chi khoa học, minh bạch và sát với thực tế. Một cơ chế quản lý hiệu quả sẽ giúp huy động tối đa các nguồn lực, phân bổ hợp lý cho các lĩnh vực ưu tiên như giáo dục, y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, và an sinh xã hội. Cơ quan chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu và thực thi là Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Nam Đàn, dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Nam Đàn và sự giám sát của HĐND huyện Nam Đàn. Hiệu quả của công tác này không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của riêng huyện mà còn tác động đến tình hình phát triển chung của tỉnh Nghệ An và cả nước. Do đó, việc không ngừng hoàn thiện công tác quản lý, từ khâu lập dự toán, chấp hành đến quyết toán, là một nhiệm vụ cấp thiết và mang tính chiến lược lâu dài.

1.1. Vai trò của ngân sách nhà nước huyện Nam Đàn

Ngân sách huyện đóng vai trò trung tâm trong việc đảm bảo nguồn lực tài chính cho bộ máy chính quyền hoạt động ổn định và thực thi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Nam Đàn. Nó là công cụ tài chính quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế địa phương, định hướng cơ cấu kinh tế và kích thích tăng trưởng. Thông qua việc phân bổ nguồn lực, ngân sách huyện đầu tư vào cơ sở hạ tầng, hỗ trợ các doanh nghiệp, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh. Bên cạnh đó, ngân sách còn có vai trò bù đắp các khiếm khuyết của thị trường, đảm bảo công bằng xã hội thông qua các chính sách trợ cấp, phúc lợi, và đầu tư vào các dịch vụ công thiết yếu như giáo dục và y tế. Việc quản lý ngân sách nhà nước huyện Nam Đàn hiệu quả giúp bảo vệ an ninh trật tự, ổn định đời sống nhân dân và tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

1.2. Bộ máy và chức năng của Phòng Tài chính Kế hoạch

Theo tài liệu nghiên cứu, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Nam Đàn là cơ quan chuyên môn, trực tiếp tham mưu cho UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính, kế hoạch và đầu tư. Bộ máy này chịu trách nhiệm xây dựng dự toán thu chi, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm. Nhiệm vụ của phòng bao gồm việc quản lý, cấp phát ngân sách cho các đơn vị, kiểm tra việc thi hành các chính sách tài chính, và hướng dẫn các xã, thị trấn về công tác quản lý đầu tư, điều hành ngân sách. Sự phối hợp chặt chẽ giữa phòng TC-KH với các cơ quan khác như Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước Nam Đàn là yếu tố then chốt để đảm bảo quy trình thu, chi được thông suốt, đúng quy định và hiệu quả.

II. Thực trạng quản lý ngân sách Nam Đàn Các thách thức

Phân tích thực trạng quản lý tài chính công tại huyện Nam Đàn giai đoạn 2011-2013 cho thấy nhiều kết quả tích cực, nhưng cũng bộc lộ không ít hạn chế và thách thức. Về mặt thành tựu, công tác quản lý thu ngân sách luôn hoàn thành và vượt mức dự toán được giao, số thu năm sau cao hơn năm trước, đảm bảo nguồn lực tài chính cho các nhiệm vụ chính trị. Công tác chỉ đạo điều hành và phân bổ ngân sách ngày càng công khai, minh bạch. Tuy nhiên, những thách thức còn tồn tại là không nhỏ. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác xây dựng dự toán thu, chi chưa có cơ sở vững chắc, đôi khi còn mang tính chủ quan và bị áp đặt từ cấp trên, dẫn đến việc lập kế hoạch chưa sát với tiềm năng và nhu cầu thực tế. Tình trạng thất thu thuế, nợ đọng thuế, và gian lận thương mại vẫn còn phổ biến. Luận văn gốc chỉ rõ: "Mặc dù tổng số thu hằng năm đều vượt so với dự toán được giao nhưng trong đó rất nhiều loại thuế còn thất thu lớn". Bên cạnh đó, việc chi ngân sách còn dàn trải, chưa tập trung khiến vai trò điều tiết kinh tế của ngân sách bị suy yếu. Công tác kiểm tra, thanh tra tuy đã được thực hiện nhưng chưa đủ mạnh để ngăn chặn triệt để các hành vi sai phạm, lãng phí trong chi tiêu công. Những hạn chế này đòi hỏi phải có các giải pháp nâng cao hiệu quả ngân sách một cách đồng bộ và quyết liệt.

2.1. Phân tích tình hình thu chi ngân sách Nam Đàn 2011 2013

Số liệu từ Biểu 3.1 và 3.4 trong tài liệu nghiên cứu cho thấy bức tranh tổng thể về thu chi ngân sách Nam Đàn. Về thu, tổng thu ngân sách nhà nước có xu hướng tăng qua các năm, từ 391 tỷ đồng (2011) lên 571 tỷ đồng (2012) và 588 tỷ đồng (2013). Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu luôn ở mức cao (145% năm 2011, 125% năm 2012, 108% năm 2013). Tuy nhiên, cơ cấu thu còn phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ cấp trên. Về chi, tổng chi cũng tăng tương ứng, đặc biệt là chi đầu tư phát triển vượt dự toán rất cao (vượt 342% năm 2011, 625% năm 2012). Điều này cho thấy nỗ lực lớn trong xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro về tính bền vững và hiệu quả nếu công tác lập dự toán ngân sách cấp huyện không được cải thiện.

2.2. Hạn chế trong công tác lập dự toán và quản lý nguồn thu

Hạn chế lớn nhất được xác định là công tác dự báo và lập kế hoạch. Việc xây dựng dự toán thu chưa nắm chắc được khả năng và các nguồn thu tiềm năng trên địa bàn, dẫn đến việc phải tập trung khai thác các nguồn đã có với mức thuế suất cao. Thêm vào đó, cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện chưa đa dạng. Tình trạng thất thu ở các hộ kinh doanh, nợ đọng thuế kéo dài vẫn là một bài toán khó giải. Sự phối hợp giữa các cơ quan trong việc quản lý đăng ký kinh doanh và kê khai thuế chưa thực sự hiệu quả, tạo ra những kẽ hở cho các hành vi trốn, lậu thuế. Việc này đòi hỏi một chiến lược phát triển nguồn thu dài hạn và các biện pháp quản lý chặt chẽ hơn.

III. Giải pháp tăng cường nguồn thu cho ngân sách huyện Nam Đàn

Để giải quyết các thách thức về nguồn thu, việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả ngân sách là cực kỳ cần thiết. Trọng tâm là phải khai thác và quản lý chặt chẽ các nguồn thu cố định trên địa bàn, đồng thời tìm kiếm và phát triển các nguồn thu mới. Một trong những biện pháp ưu tiên là tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm các trường hợp nợ đọng thuế kéo dài. Cần có sự phối hợp đồng bộ giữa Chi cục Thuế, ngân hàng, và các cơ quan chức năng để thực hiện cưỡng chế nợ thuế hiệu quả. Bên cạnh đó, việc đổi mới quản lý thu phí tại các chợ, đặc biệt là Chợ Sa Nam, sẽ giúp chống thất thu và tăng nguồn thu cho ngân sách. Tài liệu nghiên cứu đề xuất cần "rà soát lại quỹ đất công ích để quản lý, khai thác theo đúng quy trình" và thống kê đầy đủ các đơn vị khai thác tài nguyên (đất, đá, cát) để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và đối thoại định kỳ với doanh nghiệp cũng cần được đẩy mạnh để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, đồng thời tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc cho người nộp thuế. Đây là những bước đi quan trọng để xây dựng một nền tảng tài chính công vững mạnh cho huyện.

3.1. Tối ưu hóa cơ cấu nguồn thu và chống thất thu thuế

Giải pháp cốt lõi là đa dạng hóa các nguồn thu, giảm sự phụ thuộc vào các nguồn thu truyền thống và nguồn bổ sung từ cấp trên. Cần tập trung quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong các lĩnh vực có tiềm năng như xây dựng, thương mại, dịch vụ ăn uống. Việc xây dựng ngưỡng doanh thu tối thiểu và định mức chi phí hợp lý sẽ giúp kiểm tra việc kê khai thuế chính xác hơn. Đồng thời, cần triển khai các biện pháp mạnh mẽ để chống thất thu, như kiểm tra đột xuất, đối chiếu chéo thông tin và áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Mục tiêu là đảm bảo mọi nguồn thu phát sinh trên địa bàn đều được đưa vào diện quản lý và nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước huyện Nam Đàn.

3.2. Khai thác hiệu quả nguồn thu từ đất đai và tài nguyên

Huyện Nam Đàn cần có kế hoạch chi tiết để khai thác hiệu quả quỹ đất chuyên dùng, đất công ích và mặt nước. Việc quản lý tốt các hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ nhà đất cần được siết chặt để tránh thất thu. Đối với tài nguyên khoáng sản, UBND huyện Nam Đàn cần chỉ đạo các xã thống kê đầy đủ các đơn vị khai thác, đối chiếu sản lượng khai thác thực tế để tính toán chính xác số thuế tài nguyên phải nộp. Việc công khai, minh bạch trong đấu giá quyền sử dụng đất và quyền khai thác tài nguyên sẽ không chỉ tăng thu ngân sách mà còn góp phần vào việc sử dụng bền vững các nguồn lực của địa phương.

IV. Phương pháp quản lý chi tăng hiệu quả sử dụng ngân sách

Bên cạnh việc tăng thu, quản lý chi hiệu quả là yếu tố quyết định đến sự lành mạnh của nền tài chính địa phương. Nguyên tắc hàng đầu là phải điều hành quản lý chi ngân sách theo đúng dự toán được giao, bám sát các mục chi, đảm bảo chi đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức. Cần tăng cường công khai minh bạch ngân sách trong mọi khâu, từ phân bổ đến quyết toán. Đặc biệt, đối với chi đầu tư xây dựng cơ bản, việc tổ chức đấu thầu hoặc thẩm định giá là bắt buộc để tránh lãng phí, thất thoát. Tài liệu nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của việc "tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn, thẩm định chặt chẽ giá mua sắm tài sản". Đồng thời, cần thực hiện nghiêm túc chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, khuyến khích xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa để huy động thêm nguồn lực từ xã hội. Việc kiểm soát chi chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước Nam Đàn thông qua thanh toán trực tiếp và chuyển khoản sẽ giúp hạn chế tối đa việc sử dụng tiền mặt và các sai phạm tiềm tàng, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nam Đàn.

4.1. Nguyên tắc phân bổ ngân sách địa phương minh bạch

Việc phân bổ ngân sách địa phương phải dựa trên các tiêu chí rõ ràng, công bằng và phù hợp với định hướng phát triển chung. Ưu tiên nguồn lực cho các công trình trọng điểm, các dự án có khả năng hoàn thành sớm và phát huy hiệu quả nhanh. Cần kiên quyết đình hoãn các dự án không hiệu quả hoặc không đủ thủ tục đầu tư. Quy trình phân bổ phải có sự tham gia của các cơ quan liên quan và được công khai để HĐND huyện Nam Đàn và người dân giám sát. Điều này không chỉ đảm bảo chi tiêu đúng mục đích mà còn tạo ra sự đồng thuận trong xã hội, góp phần vào thành công của các chương trình, dự án.

4.2. Tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước Nam Đàn

Kho bạc Nhà nước đóng vai trò là "người gác cổng" cuối cùng của ngân sách. Việc tăng cường kiểm soát chi qua hệ thống kho bạc là giải pháp hữu hiệu. Kho bạc phải kiểm tra chặt chẽ tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ, chứng từ trước khi thực hiện thanh toán. Nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ kho bạc cho người hưởng lương, nhà cung cấp dịch vụ cần được áp dụng triệt để. Đối với các khoản chi chưa có điều kiện thanh toán trực tiếp, việc tạm ứng và quyết toán phải được quản lý nghiêm ngặt. Việc này giúp đảm bảo mọi khoản chi đều tuân thủ dự toán và các chính sách tài khóa địa phương đã được phê duyệt.

4.3. Đẩy mạnh cải cách hành chính và trách nhiệm giải trình

Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực tài chính - ngân sách là yêu cầu cấp thiết. Cần rà soát, đơn giản hóa các quy trình, quy định rõ thời gian và trách nhiệm của từng bộ phận. Đặc biệt, phải thực hiện nghiêm chế độ trách nhiệm của người đứng đầu. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những sai phạm, thất thoát, lãng phí trong việc sử dụng ngân sách và tài sản công tại đơn vị mình. Cơ chế giải trình minh bạch sẽ giúp nâng cao kỷ luật tài chính và tạo dựng lòng tin của nhân dân vào bộ máy quản lý nhà nước.

10/07/2025
Nghiên cứu tình hình quản lý ngân sách huyện tại huyện nam đàn tỉnh nghệ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách Nhà nước cấp huyện ặc điểm cơ bản của Huyện Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An trang công tác quản lý ngân sách huyện tại Huyện Lsố giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản Neg n Nam Đàn, Tỉnh Nghệ An. tại Huyện lý ngân sách huyệ CHUONG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÈ QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CÁP HUYỆN 1. Những vấn đề cơ bản Ngân sách Nhà nước 1. Khái niệm Ngân sách Nhà nước Có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về NSNN, ở mỗi giai đoạn lịch sử, mỗi thời kỳ lại có những khái niệm NSNN khác nhau, ngoài ra khái niệm về NSNN còn phụ thuộc vào quan điểm, mục đích nghiên cứu, nhưng xét về hình thức biểu hiện bên ngoài thì NSNN là một bảng dự toán thu, chỉ bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gìan nhất định, thường là một năm hoặc một số năm.

Xét về nội dung vật chất, NSNN bao gồm những nguồn thu, nhiệm vụ chỉ cụ thể, được định lượng. Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chỉ của Nhà nước đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng; nhiệm vụ của Nhà nước. Thu ngân sách Nhà nước là tông thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối nhằm tạo lập quỹ ngân sách Nhà nước. Chi ngân sách NHà nước là tập hợp các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình sử dụng ngân sách Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội của Nhà nước.

Ban chat va vai trò của Ngân sách Nhà nước 1. Bản chất của NSNN Bản chất của ngân sách Nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế phát Nhà nước là thu nhập quốc dân được tạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chỉ chủ yếu của ngân sách Nhà nước mang tính chất không hoàn lại trực tiếp được đầu tư vào phát triển kinh tế và tiêu dùng xã hội. Quá trình phân 4 phối tổng sản phẩm quốc dân đã làm xuất hiện hệ thống các quan hệ tài chính va được thẻ hiện ở phần thu cũng như chỉ ngân sách Nhà nước. Hệ thống các quan hệ tài chính tạo nên bản chất kinh tế của ngân sách Nhà nước, được thẻ hiện dưới những hình thức cụ thể.

Những quan hệ tài chính này bao gồm: + Thứ nhất: Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nướe với các thành phan kinh tế trong xã hội. + Thứ hai: Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nước với các đơn vị thuộc lĩnh vực phi sản xuất vật chất. + Thứ ba: Quan hệ giữa ngân sách Nhà nước với hộ gia đình và dân cư. + Thứ tư: Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nước với thị trường tài chính.

Vai trò của Ngân sách Nhà nước Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động KT-XH, an ninh, quốc phòng và đối⁄ngoại của Nhà nước. Tuy nhiên, vai trò của NSNN bao giờ cũng gắn liền với vai trò của Nhà nước trong từng thời kỳ nhất định. - Khai thác, huy động các nguôn tài chính đảm bảo nhu câu chỉ của Nhà nước theo mục tiêu của từng giai đoạn. - Quản lý, điều tiết vĩ mô theo mục tiêu của từng giai đoạn cho tăng trưởng kinh tế và bù đắp cho những khuyết điểm của thị trường, kích thích sự tăng trưởng của nên kinh tế.

- Ngân sách Nhà nước có.vai trò điều tiết thị trường, giá cả và chống lạm phái. Những vai trò tích cực Hói trên của NSNN phải được sử dụng đúng đắn các xu/Znăng của nó trong thực tiễn, ngược lại nó có thể cản trở sự phát triển KT- XH) a im tật của kinh tế thị trường. Vì vậy, Nhà nước đề ak ra cá Ÿ hap quan ly thu — chỉ NSNN phải tôn trọng các quy Vi : wel ì quan của thực tiễn quá trình phát triển KT-XH. b2 thô din sich Nhà nước hiện nay 1.

Khái niệm Be Thống Ngân sách Nhà nước Hệ thống ngân sách Nhà Nước Việt Nam là một thể thống nhất, giữa các cấp ngân sách gắn với nhau bởi hệ thống các quan hệ tài chính. Ngân sách trung ương với ngân sách địa phương và giữa các cấp trong ngân sách địa phương có mối quan hệ với nhau thông qua các khoản trợ cấp theo mục tiêu. Các khoản trợ cấp này bảo đảm cân đối ngân sách địa phương, giúp địa phương khắc phục những khó khăn do điều kiện lịch sử, điều kiện tự nhiên xã hội tạo ra. Hệ thông Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam Cơ cấu hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam hiện naÿ-được mô tả theo so dé sau: Ngân sách Nhà nước — |} — ÁT | Ngân sách TW Ngân sách tỉnh Điều tiết | mm Ngân sách cấp Ngân sách Bồ sung tỉnh huyện Điều ——— tết Điều tiết — Ngân sách cấp k_————„| Ngân sách xã Bồ sững tuyên Bồ sung Si cố cử.

rae ip dudi diéu tiét cho ngân sách câp trên. - Quan hệ giữa các cấp ngân sách được thực hiện theo nguyên tc: + Ngân sách mỗi cấp được phân định nhiệm vụ chỉ và nguồn thu cụ thé; + Thực hiện cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương. Số bổ sung này được coi là nguồn thu của ngân sách cấp dưới; + Trường hợp cơ quan quản lý Nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản lý Nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chỉ thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới đẻ thực hiện nhiệm vụ đó; + Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế uỷ quỷền, không được dùng ngân sách của cấp này đẻ chỉ cho các nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ. Trong hệ thống ngân sách, mỗi cấp ngân sách đều có vị trí, vai trò và nhiệm vụ xác định, có nguồn thu và các khoản chỉ xác định.

Điều này phụ thuộc vào phân định phạm vi ảnh hưởng quyền hạn và trách nhiệm của các cấp chính quyền Nhà nước. Những vấn đề cơ bản về ngân sách huyện 1. Khái niệm, đặc điểm của ngân sách huyện 1. Khải niệm ngân sách huyện Theo Bộ Tài chính, thì 'Ngân sách huyện là quỹ tiền tệ tập trung của huyện được hình thành bằng các nguồn thu và đảm bảo khoản chỉ trong phạm vi huyện”.

Đặc điểm ngân sách huyện Ngân sách huyện thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên địa bàn huyện; đó là mối quan hệ giữa ngân sách với các tổ chức, cá nhân tân bổ, sử dụng các nguồn lực kinh tế của huyện. huyện Tà chính quyền trung gian nối tỉnh (thành phố xã, phường, thị trấn. Ngân sách huyện là công cụ XH trên địa bàn huện. Do đó, chính quyền cấp huyện không chỉ đơn thuần thực hiện sự chỉ đạo của tỉnh (thành phố) mà còn có những định hướng riêng phù hợp với tình hình thực tế của huyện trong khuôn khổ pháp luật.

Do vậy, huyện cần có ngân sách riêng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, nó là công cụ quan trọng của chính quyền cấp huyện trong việc ổn định và phát triển KT-XH trên địa bàn. Ngân sách huyện phải cân đối theo nguyên tắc tổng số thu phải bằng hoặc lớn hơn tổng chi. Vi vay, trong công tác lập dự toáñ hàng năm nếu thu không đủ bù chỉ thường xuyên thì ngân sách tỉnh bé sung can đối: Khi xem xét ngân sách huyện không thể tách rờiNSNN cấp trên cũng không được coi ngân sách huyện là một yếu tố fhụ động trong hệ thống ngân sách mà ngân sách huyện phải gắn liền với hệ thống Ngân sách. Vai trò Ngân sách huyện.

Như đã nêu trong định nghĩa, ngân sách huyện có vai trò sau: - Ngân sách huyện đảm bảo thực hiện vai trò Nhà nước, bảo vệ an ninh trật tựcấp Huyện Là một cấp chính quyền Ruyện cũng tổ chức ra cho mình một hệ thống các cơ quan, đoàn thể hành chính nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước. Điều đó cũng có nghĩa là để cho ác cơ quan đoàn thể đó hoạt động được cần phải có một quỹ tài chính tập trung, đó chính là ngân sách huyện. Mặc dù không lớn mạnh như ngân sách trung ương nhưng ngân sách huyện cũng tạo cho mình một vị thế nhất định nhằm chủ động trong việc thực hiện chức năng Nhà nước ở điạ phương. Tuỳ theo phạm vi địa lý, tình hình kinh tế xã hội trên từng huyện mà như cầu đảm bảo này là khác nhau.

Trong khi Nhà nước dang chit chiu từng đồng thì ở một số đơn vị việc str dun Sỉ nh vẫn lãng phí, sai phạm. Do vậy, đòi hỏi ngân sách huyện, với ool là net sach của các đơn vị cơ sở cần phải quản lý chặt chế, cấp “ ding Jone độ, làm cho bộ máy Nhà nước hoạt động tốt mà co Chức năng đầm bảo an ninh trật tự, quốc phòng đóng vai trò đặc biệt quan trọng. Đây là công cụ quyền lực của Nhà nước, nhằm bảo vệ ý chí của Nhà nước, tạo điều kiện an toàn để huyện phát triển mọi mặt. -_ Ngân sách huyện là công cụ thúc đẩy, phát triển ổn định kinh tế Để thực hiện tốt chiến lược kinh tế - tài chính của cấp tỉnh, cấp trung ương, cấp huyện cần phải sử dụng các công cụ sẵn có của mình để điều tiết, định hướng.

Một trong những công cụ đắc lực là Ngân sách. Các huyện phải căn cứ vào thế mạnh của địa phương mình để định hướng; hình thành cơ cấu kinh tế, kích thích phát triển. Đồng thời các huyện phải cung cấp kinh phí, vốn đầu tư, hỗ trợ về cơ sở hạ tầng, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động. Ngoài ra, cấp huyện phải xây dựng cho mình một tiềm lực kinh tế riêng, đó là các doanh nghiệp Nhà nước do cấp huyện quản lý.

Loại hình doanh nghiệp này phải đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế huyện. -_ Ngân sách huyện là phương tiện bù đắp khiếm khuyết thị trường, đảm bảo công bằng xã hội, gìn giữ môi trường Đây là vai trò không thể thiếu đối với ngân sách mỗi quốc gia, nó có tác dụng xoa dịu nền kinh tế thị trường. Như chúng fa đã biết, kinh tế thị trường là chạy theo lợi nhuận bắt chấp hậu quả. Do đó, một loạt các vấn đề xảy đến: Thất nghiệp, hố ngăn cách giàu nghèo'tăng, không quan tâm đến người già, trẻ em, người tàn tật, lừa đảo, chiếm đoạt, môi trường ô nhiễm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ