Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục trung học phổ thông giữ vị trí chiến lược trong việc nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại địa bàn huyện đảo Cát Hải, thành phố Hải Phòng với diện tích tự nhiên 345 km2 và quy mô dân số 29.899 người, ngành giáo dục đóng vai trò tiên phong trong việc thúc đẩy kinh tế biển và nâng cao đời sống văn hóa xã hội. Tuy nhiên, theo số liệu thống kê giai đoạn 2010 - 2013, quy mô học sinh trung học phổ thông toàn huyện có xu hướng giảm nhẹ từ 1.127 học sinh (30 lớp) năm học 2010 - 2011 xuống 989 học sinh (29 lớp) năm học 2011 - 2012, và tiếp tục duy trì ở mức 960 học sinh (28 lớp) vào năm học 2012 - 2013. Mặc dù tỷ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông đạt mức tuyệt đối 100% trong năm học 2010 - 2011, chất lượng giáo dục mũi nhọn và năng lực chuyên môn chuyên sâu vẫn đối mặt với nhiều rào cản đặc thù của vùng hải đảo.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực tiễn vận hành bộ máy tổ chức tại hai trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn gồm Trường Trung học phổ thông Cát Bà và Trường Trung học phổ thông Cát Hải. Hoạt động của tổ chuyên môn được coi là tế bào cấu thành của hệ thống nhà trường, trực tiếp quyết định chất lượng dạy học của 75 giáo viên đang công tác. Tuy nhiên, sự vận hành các quan hệ quản lý giữa Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn và đội ngũ giáo viên chưa phát huy đúng bản chất chức năng, quyền hạn và trách nhiệm được phân cấp.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ quản lý, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn tại huyện Cát Hải trong giai đoạn 2012 - 2013, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp khoa học nhằm tối ưu hóa các mối quan hệ chỉ huy - chấp hành và hợp tác - phối hợp. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, góp phần chuẩn hóa năng lực điều hành cho 100% đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, nâng cao chỉ số chất lượng giảng dạy và tạo nền tảng quản trị trường học hiện đại cho thành phố Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa hai nền tảng lý thuyết quản trị hiện đại. Thứ nhất là lý thuyết quản lý phân cấp trong giáo dục của Faguet, Gropello và Nguyễn Tiến Hùng, nhấn mạnh vào quá trình tái cấu trúc hệ thống quy trình trách nhiệm, thẩm quyền ra quyết định và tính giải trình từ cấp quản lý vĩ mô xuống cơ sở nhà trường. Thứ hai là lý thuyết hệ thống và hành vi tổ chức của Taylor, Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm và Bùi Văn Quân, coi nhà trường là một hệ thống mở hoàn chỉnh, trong đó quản lý hoạt động dạy học là trung tâm chi phối mọi quan hệ tương tác nhân sự.

Hệ thống khái niệm công cụ cốt lõi bao gồm:

  • Quản lý giáo dục: Quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hệ thống vận hành theo đúng quy luật và mục tiêu đào tạo.
  • Quản lý nhà trường: Hệ thống những tác động sư phạm hợp lý nhằm huy động và phối hợp toàn diện sức lực, trí tuệ của tập thể giáo viên và học sinh.
  • Tổ chuyên môn: Bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức nhà trường theo quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thực hiện các nhiệm vụ dạy học, bồi dưỡng tay nghề và đổi mới phương pháp giáo dục.
  • Quan hệ quản lý: Mối liên kết hữu cơ giữa người với người trong hệ thống giáo dục, bao gồm hai trục chính là quan hệ chỉ huy - chấp hành theo thứ bậc quyền lực và quan hệ hợp tác - phối hợp theo chiều ngang giữa các đơn vị chuyên môn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học 2010 - 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng, Ủy ban nhân dân huyện Cát Hải và hai trường Trung học phổ thông Cát Bà, Cát Hải. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát, biên bản phỏng vấn sâu và hồ sơ quản lý chuyên môn trong năm học 2012 - 2013.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể kết hợp chọn mẫu chủ đích, khảo sát toàn bộ lực lượng nhân sự giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện gồm 05 cán bộ quản lý thuộc Ban Giám hiệu, 07 tổ trưởng chuyên môn và 75 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 28 lớp học. Việc lựa chọn cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện tuyệt đối 100% cho khách thể nghiên cứu tại địa phương.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Tác giả kết hợp phương pháp nghiên cứu lý luận (phân tích, tổng hợp tài liệu) với hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tiễn (điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát và tổng kết kinh nghiệm). Dữ liệu thu thập được xử lý bằng các phương pháp thống kê mô tả nhằm tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và đối sánh định lượng, giúp nhận diện chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố quản trị và đánh giá độ tin cậy của các giả thuyết khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại hai trường trung học phổ thông huyện Cát Hải giai đoạn 2010 - 2013 đã chỉ ra bốn phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu đội ngũ giáo viên có tính ổn định cao nhưng thiếu hụt trình độ sau đại học: Khảo sát trên 75 giáo viên cho thấy 100% đạt chuẩn đào tạo trình độ đại học, tỷ lệ giáo viên có trình độ tin học từ chứng chỉ A trở lên đạt 90%. Tuy nhiên, tỷ lệ trên chuẩn thạc sĩ chỉ đạt 1,3% (01 người). Về thâm niên công tác, nhóm giáo viên có thâm niên từ 5 đến 15 năm chiếm tỷ lệ áp đảo 62,7% (47 giáo viên), nhóm dưới 5 năm chiếm 12,0% (09 giáo viên) và nhóm trên 15 năm chiếm 25,3% (19 giáo viên). Về danh hiệu thi đua, có 53,3% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp thành phố (40 người), 26,7% đạt giáo viên giỏi cấp trường (30 người) và 74,7% đạt danh hiệu lao động tiên tiến (56 người).

Thứ hai, hạn chế về năng lực quản lý của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn: Toàn huyện có 07 tổ trưởng chuyên môn, 100% nằm trong độ tuổi 30 - 39 tuổi và có trình độ đại học (0% thạc sĩ). Về bản lĩnh chính trị, chỉ có 42,9% là Đảng viên (3/7 người) và chưa có cán bộ nào được đào tạo lý luận chính trị từ sơ cấp trở lên. Đáng chú ý, chỉ có 14,3% (1/7 người) đang tham gia khóa học bồi dưỡng về quản lý giáo dục, dẫn đến việc lập và triển khai kế hoạch năm học còn mang tính rập khuôn, thiếu tính chiến lược.

Thứ ba, sự thiếu đồng nhất trong mô hình tổ ghép: Do quy mô trường lớp nhỏ với trung bình 14 lớp/trường, cả hai đơn vị đều phải tổ chức mô hình tổ chuyên môn ghép (như tổ Toán - Tin - Lý - Công nghệ, tổ Hóa - Sinh - Thể dục - Quốc phòng, tổ Sử - Địa - Ngoại ngữ - Giáo dục công dân). Điều này làm giảm chất lượng sinh hoạt chuyên môn chuyên sâu, khi các thành viên khác môn khó đóng góp ý kiến nghiệp vụ xác đáng cho nhau.

Thứ tư, phương thức quản lý của Ban Giám hiệu còn nặng tính hành chính một chiều: Trong tổng số 05 cán bộ quản lý (gồm 04 nữ chiếm 80%, 02 thạc sĩ chiếm 40%), có 40% cán bộ có thâm niên quản lý trên 15 năm và 40% từ 5 đến 15 năm. Mặc dù 100% cán bộ quản lý đạt chuẩn chức danh, việc điều hành hoạt động chuyên môn chủ yếu dựa vào mệnh lệnh hành chính, thiếu sự kết hợp hài hòa với các đòn bẩy kinh tế và liệu pháp tâm lý - giáo dục.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ điều kiện địa lý đặc thù của huyện đảo, cách biệt đất liền khiến việc tiếp cận các chương trình đào tạo nâng cao trình độ gặp nhiều trở ngại. Đa số giáo viên trẻ được điều động từ đất liền ra đảo công tác, nhiệt huyết cao nhưng kinh nghiệm quản trị và tay nghề sư phạm tích lũy chưa đồng đều.

So sánh với các nghiên cứu của Bùi Minh Hiền và Nguyễn Tiến Hùng về phân cấp giáo dục, kết quả nghiên cứu tái khẳng định rằng nếu không thực hiện ủy quyền thực chất cho cấp tổ và không phân định rõ trách nhiệm giữa Hiệu trưởng với Tổ trưởng chuyên môn, mối quan hệ chỉ huy - chấp hành sẽ triệt tiêu tính sáng tạo của cấp dưới. Sự thiếu vắng của quan hệ hợp tác ngang giữa các tổ chuyên môn làm suy giảm tính liên kết liên môn trong đổi mới phương pháp giảng dạy.

Về mặt biểu diễn dữ liệu, các phát hiện nghiên cứu được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ cột thể hiện phân bố thâm niên công tác (với 62,7% giáo viên tập trung ở giai đoạn 5 - 15 năm), biểu đồ cơ cấu trình độ đào tạo của 07 tổ trưởng chuyên môn, cùng bảng ma trận phân tích chức năng quyền hạn đối sánh giữa Bộ, Sở, Ban Giám hiệu và Tổ chuyên môn theo Điều lệ nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện và vận hành hiệu quả các quan hệ quản lý trong tổ chuyên môn tại các trường trung học phổ thông huyện Cát Hải, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Chuẩn hóa quy chế phân cấp và ủy quyền quản lý chuyên môn: Ban Giám hiệu hai trường cần ban hành văn bản quy định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của 07 tổ trưởng chuyên môn trong việc phê duyệt giáo án, chủ động đánh giá giờ dạy và phân công giảng dạy. Mục tiêu đạt 100% tổ chuyên môn vận hành theo quy trình phân cấp minh bạch, hoàn thành rà soát trong quý 1 năm học 2013 - 2014 dưới sự chỉ đạo của Hiệu trưởng.

  2. Nâng cao năng lực quản trị cho 100% đội ngũ tổ trưởng chuyên môn: Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Trường Đại học Giáo dục tổ chức 02 khóa tập huấn chuyên sâu hàng năm về kỹ năng lập kế hoạch tác nghiệp, kỹ năng đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên và phương pháp điều hành sinh hoạt tổ. Đảm bảo đến hết năm 2014, có 100% tổ trưởng chuyên môn được cấp chứng chỉ bồi dưỡng quản lý giáo dục.

  3. Tái cấu trúc quy trình sinh hoạt chuyên môn theo mô hình cụm nhóm bộ môn: Đổi mới hình thức sinh hoạt 2 tuần/lần của các tổ ghép bằng cách phân chia thời lượng cho các nhóm đơn môn thảo luận sâu về phương pháp dạy học, đồng thời tổ chức định kỳ 04 buổi sinh hoạt chuyên môn giao lưu liên trường giữa Trường THPT Cát Bà và Trường THPT Cát Hải trong mỗi năm học.

  4. Kết hợp linh hoạt đòn bẩy kinh tế và tâm lý - giáo dục: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ trích lập tối thiểu 15% quỹ phúc lợi dành cho khen thưởng đột xuất các sáng kiến kinh nghiệm đạt giải cấp thành phố và giáo viên giỏi. Ban Giám hiệu duy trì chế độ đối thoại dân chủ định kỳ 03 tháng/lần, tạo bầu không khí tôn trọng, tin cậy nhằm khích lệ tinh thần tự giác của 75 giáo viên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho bốn nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng có thể ứng dụng trực tiếp khung ma trận phân cấp quản lý để phân định quyền hạn, giảm tải áp lực hành chính sự vụ và nâng cao 25% đến 30% hiệu quả giám sát chuyên môn trong nhà trường.

  2. Đội ngũ Tổ trưởng chuyên môn trường phổ thông: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực hành chi tiết về quy trình 4 bước xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn, kỹ năng điều hành sinh hoạt chuyên môn tổ ghép và phương pháp quản trị nhân sự theo hướng tâm lý - giáo dục.

  3. Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực tế về đặc thù giáo dục vùng hải đảo, làm căn cứ hoạch định chính sách điều động, luân chuyển và ban hành định mức biên chế 2,25 giáo viên/lớp phù hợp với điều kiện địa phương.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu thực chứng, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ quản lý và phương pháp xử lý số liệu khảo sát định lượng trong môi trường học đường.

Câu hỏi thường gặp

  1. Bản chất của quan hệ quản lý trong tổ chuyên môn trường trung học phổ thông là gì? Quan hệ quản lý trong tổ chuyên môn bao gồm hai nhánh cốt lõi: quan hệ chỉ huy - chấp hành mang tính quyền lực thứ bậc giữa Hiệu trưởng với Tổ trưởng và Giáo viên; cùng quan hệ hợp tác - phối hợp theo chiều ngang giữa các tổ chuyên môn với nhau và với các tổ chức đoàn thể, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT.

  2. Vì sao mô hình tổ ghép tại huyện Cát Hải lại gây cản trở cho sinh hoạt chuyên môn? Do huyện Cát Hải chỉ có 28 lớp trung học phổ thông với 75 giáo viên, các trường buộc phải ghép nhiều môn học như Toán, Lý, Tin, Công nghệ vào một tổ. Sự khác biệt về kiến thức chuyên ngành khiến các buổi sinh hoạt chung khó đi sâu vào chuyên môn hẹp, dẫn đến tình trạng sinh hoạt mang tính hình thức.

  3. Làm thế nào để giải quyết tình trạng 100% tổ trưởng chuyên môn thiếu chứng chỉ quản lý giáo dục? Giải pháp cấp thiết là Ban Giám hiệu cần phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức các lớp bồi dưỡng quản lý ngắn hạn tại chỗ hoặc trực tuyến. Mục tiêu chuẩn hóa 100% năng lực lập kế hoạch và điều hành cho 07 tổ trưởng chuyên môn trong giai đoạn 2013 - 2014, gắn tiêu chuẩn này vào quy hoạch bổ nhiệm.

  4. Yếu tố địa lý hải đảo ảnh hưởng như thế nào đến việc nâng chuẩn đào tạo giáo viên? Khoảng cách địa lý và phương tiện đi lại khó khăn từ đảo vào đất liền khiến tỷ lệ giáo viên trên chuẩn thạc sĩ chỉ đạt 1,3% (1/75 người). Nhà trường cần xây dựng cơ chế hỗ trợ tài chính và bố trí thời khóa biểu linh hoạt để khuyến khích 62,7% giáo viên có thâm niên 5 - 15 năm yên tâm theo học sau đại học.

  5. Việc kết hợp các phương pháp quản lý mang lại lợi ích cụ thể gì cho nhà trường? Sự kết hợp đồng bộ giữa phương pháp tổ chức - hành chính, đòn bẩy kinh tế (thưởng tối thiểu 15% quỹ thi đua) và phương pháp tâm lý - giáo dục giúp giải tỏa áp lực hành chính, chuyển hóa trách nhiệm bị động thành động lực tự giác, nâng cao tỷ lệ giáo viên giỏi thành phố vượt mức 53,3%.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quan hệ chỉ huy - chấp hành và quan hệ hợp tác - phối hợp trong quản lý tổ chuyên môn tại trường trung học phổ thông.
  • Phân tích thực chứng toàn diện thực trạng đội ngũ gồm 05 cán bộ quản lý, 07 tổ trưởng chuyên môn và 75 giáo viên tại 2 trường trung học phổ thông huyện đảo Cát Hải giai đoạn 2010 - 2013.
  • Chỉ rõ các điểm nghẽn then chốt về năng lực quản trị của đội ngũ tổ trưởng chuyên môn và những bất cập trong vận hành mô hình tổ liên môn.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp đồng bộ kết hợp tổ chức hành chính, bồi dưỡng chuyên môn, đòn bẩy kinh tế và tâm lý giáo dục mang tính khả thi cao.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp ngành giáo dục thành phố Hải Phòng nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các địa bàn khó khăn.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã xác lập mô hình phân cấp quản trị chuyên môn thực chất cho các trường trung học phổ thông vùng hải đảo, chuyển dịch từ cơ chế điều hành hành chính thuần túy sang quản trị hợp tác hiện đại. Kế hoạch hành động trong giai đoạn tiếp theo cần tập trung hoàn thiện bộ quy chế làm việc chuẩn hóa và triển khai đào tạo kỹ năng quản lý cho 100% tổ trưởng chuyên môn trước thềm năm học mới. Các nhà trường hãy áp dụng ngay các biện pháp phân cấp và đổi mới sinh hoạt chuyên môn để tối ưu hóa nguồn lực sư phạm, tạo đột phá vững chắc cho chất lượng giáo dục phổ thông.