Tổng quan nghiên cứu

Ngành Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai quản lý mạng lưới gồm 53 trường công lập và 11 trường dân lập với quy mô khoảng 60.300 học sinh. Trong bức tranh phát triển chung đó, trường Trung học cơ sở Đền Lừ được thành lập từ năm 2003 tại khu đô thị tái định cư phường Hoàng Văn Thụ, từng bước khẳng định vị thế khi đạt chuẩn Quốc gia giai đoạn 2010 - 2015. Trong năm học khảo sát, nhà trường duy trì quy mô 14 lớp học với tổng số 466 học sinh (gồm 200 học sinh nam và 266 học sinh nữ) cùng đội ngũ 41 cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm xuất phát từ thực tế công tác quản lý tổ chuyên môn tại trường còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: phương thức điều hành mang nặng tính sự vụ hành chính, hoạt động sinh hoạt chuyên đề chưa đi vào chiều sâu, và năng lực điều hành của đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế do phần lớn mới được bổ nhiệm trong giai đoạn 2013 - 2014. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý tổ chuyên môn tại trường Trung học cơ sở Đền Lừ trong giai đoạn 5 năm liên tục từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, đồng bộ.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc định hình cơ chế vận hành chuyên môn tối ưu, hướng tới mục tiêu giữ vững 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp (với tỷ lệ trên chuẩn toàn quận đạt 72,6%), đồng thời gia tăng tỷ lệ học sinh tốt nghiệp đỗ vào lớp 10 trung học phổ thông công lập trên 85% và mở rộng số lượng giải học sinh giỏi các cấp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản trị tổ chức kinh điển của Henry Fayol với cấu trúc 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra và Đánh giá. Đồng thời, luận văn tiếp thu quan điểm giáo dục Xô Viết của V.A. Sukhomlinsky về việc tổ chức lao động sư phạm hợp lý cho đội ngũ giáo viên, kết hợp mô hình phân cấp quản lý trường trung học tiên tiến tại Singapore theo tài liệu The Principal's Handbook (1993) và các công trình của Weller (2010), Brown và cộng sự (2009) khẳng định tổ chuyên môn là đơn vị có tác động cấu trúc mạnh nhất đến hiệu suất của một cơ sở giáo dục.

Khung phân tích tập trung làm rõ 5 khái niệm nền tảng: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Tổ chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn, và Năng lực sư phạm. Về mặt pháp lý, đề tài bám sát các văn bản chỉ đạo gồm: Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; Điều 2 Luật Giáo dục 2005; Điều 16 và Điều 18 Điều lệ trường trung học cơ sở; Thông tư 12/2009/TT-BGDĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục; Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở và Quyết định 80/2008/QĐ-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập thông qua khảo sát toàn diện trên cỡ mẫu 36 người, bao gồm 8 cán bộ quản lý và chuyên viên thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai cùng 28 cán bộ quản lý và giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường Trung học cơ sở Đền Lừ. Phương pháp chọn mẫu chủ đích được áp dụng nhằm bao quát 100% đội ngũ giáo viên thuộc 2 tổ chuyên môn nòng cốt của trường: Tổ Tự nhiên (12 giáo viên) và Tổ Xã hội (16 giáo viên). Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm đảm bảo tính chuyên sâu, bám sát đối tượng thụ hưởng và thực thi trực tiếp các quy chế chuyên môn.

Phương pháp phân tích kết hợp giữa nghiên cứu tài liệu lý luận với các kỹ thuật thực tiễn: quan sát sư phạm, phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, điều tra bảng hỏi khảo sát và sử dụng toán thống kê để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định mức độ tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và xử lý chuỗi số liệu 5 năm (2011 - 2016) được thực hiện hoàn tất vào năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về cơ cấu nhân sự, 100% giáo viên của trường đạt trình độ chuẩn đào tạo trở lên. Cụ thể, trình độ Đại học chiếm tỷ lệ áp đảo với 20/28 giáo viên (chiếm 71,4%), trình độ Thạc sĩ có 2/28 giáo viên (chiếm 7,1%), và trình độ Cao đẳng là 6/28 giáo viên (chiếm 21,4%). Toàn trường có 15 giáo viên là Đảng viên (Tổ Tự nhiên có 7 đồng chí, Tổ Xã hội có 8 đồng chí), tạo nền tảng chính trị và chuyên môn vững chắc cho các hoạt động đổi mới.

Thứ hai, việc thực hiện quy chế chuyên môn và đổi mới phương pháp giảng dạy duy trì nền nếp nhưng hiệu quả chưa đồng đều. 100% giáo viên hoàn thành định mức dự giờ tối thiểu 4 tiết/giáo viên/năm học theo quy định. Tuy nhiên, khoảng 60% các buổi sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn vẫn dừng lại ở việc triển khai kế hoạch hành chính thông thường; các hoạt động sinh hoạt chuyên đề theo nghiên cứu bài học, ứng dụng công nghệ thông tin và tổ chức nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng còn mang tính đối phó.

Thứ ba, công tác chỉ đạo và kiểm tra đánh giá của cán bộ quản lý bộc lộ sự thiếu hụt về kỹ năng quản trị hiện đại. Đội ngũ cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn do mới nhận nhiệm vụ trong các năm 2013 - 2014 nên chủ yếu điều hành dựa trên kinh nghiệm cá nhân, thiếu các công cụ kiểm tra định lượng và chưa xây dựng được ma trận tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra cho từng môn học.

Thứ tư, kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp quản lý do đề tài đề xuất nhận được sự đồng thuận rất cao từ 36 chuyên gia và giáo viên tham gia khảo sát, với trên 90% ý kiến xếp loại ở mức cần thiết và rất khả thi.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của những tồn tại trên bắt nguồn từ việc tổ trưởng chuyên môn chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng quản lý, phân bổ quỹ thời gian 37 tuần thực học (19 tuần học kỳ I và 18 tuần học kỳ II) còn thiên về dạy bù, dạy đuổi chương trình thay vì tập trung vào phân hóa đối tượng học sinh. Bên cạnh đó, đặc thù trường đóng trên địa bàn tái định cư khiến chất lượng đầu vào của 466 học sinh không đồng đều, gây áp lực lớn lên công tác phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi.

Kết quả nghiên cứu này tương thích chặt chẽ với nhận định của tác giả Thái Duy Tuyên (2008) khi xem tổ chuyên môn là "tế bào cơ bản giữ vị trí quan trọng nhất" trong nhà trường, đồng thời củng cố các kết luận thực tiễn của một số nghiên cứu tại Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Thanh Hóa về việc cán bộ quản lý cấp cơ sở thiếu kỹ năng điều hành tổ chuyên môn theo hướng phát triển năng lực.

Dữ liệu thực trạng và kết quả khảo nghiệm được trực quan hóa thông qua Biểu đồ minh họa mối quan hệ giữa tính cần thiết và tính khả thi, kết hợp với các Bảng ma trận đối sánh kết quả xếp loại văn hóa, tỷ lệ thi đỗ vào lớp 10 và thành tích học sinh giỏi 5 năm liên tiếp, phản ánh rõ nét sự chuyển biến về chất lượng giáo dục khi áp dụng các giải pháp quản lý đồng bộ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa công tác quy hoạch tổ chuyên môn theo đặc trưng nhóm môn học và phân công lao động sư phạm hợp lý. Mục tiêu: 100% giáo viên được bố trí đúng năng lực chuyên ngành, giảm 15% sự chồng chéo nhiệm vụ. Lộ trình thực hiện: Hoàn thành trong tháng 8 hàng năm trước thềm năm học mới. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng phối hợp với Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

Thứ hai, đổi mới quy trình 5 bước xây dựng và thực thi kế hoạch hoạt động của tổ chuyên môn (từ lập dự thảo, lấy ý kiến tập thể, chỉnh lý, phê duyệt đến công bố thực hiện). Mục tiêu: 100% kế hoạch tổ và kế hoạch cá nhân được số hóa, phê duyệt đúng hạn, tăng 30% thời lượng dành cho ôn luyện thi vào lớp 10 và bồi dưỡng học sinh giỏi. Lộ trình: Triển khai từ tuần 1 của tháng 9 và rà soát định kỳ hàng tháng. Chủ thể: Tổ trưởng chuyên môn cùng các thành viên trong tổ.

Thứ ba, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Mục tiêu: 100% bài kiểm tra định kỳ có ma trận đề chuẩn hóa; 100% giáo viên thực hiện đủ 4 tiết dự giờ/năm có biên bản phân tích bài học chuyên sâu. Lộ trình: Xuyên suốt khung thời gian 37 tuần thực học. Chủ thể: Ban giám hiệu, Tổ trưởng chuyên môn và toàn thể giáo viên bộ môn.

Thứ tư, tổ chức bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực quản lý và nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn. Mục tiêu: 100% tổ trưởng và tổ phó chuyên môn hoàn thành tối thiểu 02 khóa tập huấn chuyên sâu/năm về quản trị nhà trường và ứng dụng công nghệ thông tin. Lộ trình: Tiến hành vào tháng 10 và dịp hè hàng năm. Chủ thể: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai liên kết với Ban giám hiệu nhà trường.

Thứ năm, cải tiến nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần/lần, chuyển trọng tâm sang sinh hoạt chuyên đề theo nghiên cứu bài học và tăng cường giao lưu học hỏi với các trường tiên tiến trong quận. Mục tiêu: Triển khai ít nhất 4 chuyên đề chuyên môn cấp trường mỗi học kỳ, góp phần nâng tỷ lệ đỗ lớp 10 công lập tăng từ 5% đến 10% sau mỗi năm học. Lộ trình: Duy trì đều đặn từ tháng 9 đến tháng 5 hàng năm. Chủ thể: Tổ trưởng chuyên môn và các trường bạn trong cụm chuyên môn quận Hoàng Mai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, Cán bộ quản lý nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng cấp trung học cơ sở). Lợi ích: Tiếp cận khung công cụ 4 chức năng quản lý chuẩn hóa, hỗ trợ thiết lập hệ thống giám sát và phân quyền hiệu quả cho tổ chuyên môn. Ứng dụng thực tế: Sử dụng làm tài liệu hướng dẫn tái cấu trúc hoạt động chuyên môn, xây dựng quy chế kiểm tra nội bộ và phân phối chương trình 37 tuần học.

Thứ hai, Tổ trưởng và Tổ phó chuyên môn tại các trường phổ thông. Lợi ích: Nắm vững quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch công tác, phương pháp tổ chức sinh hoạt chuyên đề và kỹ năng quản lý hồ sơ chuyên môn của tổ viên. Ứng dụng thực tế: Triển khai điều hành các buổi sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học và thiết lập ngân hàng câu hỏi kiểm tra phân hóa.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý giáo dục tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo. Lợi ích: Sở hữu bộ số liệu thực chứng từ 36 cán bộ khảo sát để đánh giá chất lượng quản lý cấp cơ sở tại các địa bàn đô thị hóa nhanh. Ứng dụng thực tế: Thiết kế chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ cán bộ nguồn và tổ trưởng chuyên môn.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Lợi ích: Tham khảo mô hình nghiên cứu kết hợp lý luận và thực tiễn, phương pháp thiết kế phiếu hỏi và quy trình xử lý toán thống kê trên chuỗi dữ liệu 5 năm. Ứng dụng thực tế: Định hình cấu trúc đề tài luận văn thạc sĩ và hoàn thiện phương pháp luận nghiên cứu quản lý nhà trường.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý hoạt động tổ chuyên môn có vai trò quyết định như thế nào đối với chất lượng giáo dục nhà trường?

Tổ chuyên môn là cấp quản lý cơ sở trực tiếp nhất, nơi chuyển hóa toàn bộ chủ trương đổi mới của Ban giám hiệu thành hành vi giảng dạy thực tế. Luận văn khẳng định việc quản lý tốt 29 giáo viên tại 2 tổ chuyên môn sẽ trực tiếp nâng cao hiệu quả giảng dạy cho 466 học sinh tại 14 lớp, quyết định chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

Thực trạng đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở Đền Lừ có điểm mạnh và hạn chế gì?

Đội ngũ có 100% giáo viên đạt chuẩn đào tạo với 20 Cử nhân đại học và 2 Thạc sĩ, có tinh thần trách nhiệm và đoàn kết cao. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất là cán bộ quản lý và tổ trưởng chuyên môn chủ yếu được bổ nhiệm từ năm 2013 - 2014 nên kinh nghiệm quản trị còn mỏng, phương pháp điều hành sinh hoạt tổ chưa thực sự đột phá.

Khung thời gian 37 tuần thực học được quản lý như thế nào trong kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn?

Kế hoạch dạy học được tổ chức chặt chẽ theo khung 37 tuần, chia thành 19 tuần ở học kỳ I và 18 tuần ở học kỳ II. Tổ trưởng chuyên môn xây dựng phân phối chương trình chi tiết, đảm bảo cân đối giữa giảng dạy kiến thức chuẩn, thực hành thí nghiệm, ôn tập định kỳ và tổ chức kiểm tra đánh giá theo ma trận đề khoa học.

Biện pháp nào giúp xóa bỏ tính hình thức trong sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần/lần?

Nhà trường cần chuyển dịch nội dung sinh hoạt từ phổ biến văn bản hành chính sang sinh hoạt chuyên đề theo nghiên cứu bài học. Yêu cầu mỗi giáo viên thực hiện nghiêm túc 4 tiết dự giờ/năm có phân tích sư phạm thực chất và tổ chức ít nhất 4 chuyên đề đổi mới/học kỳ sẽ giúp tăng cường năng lực tự bồi dưỡng cho đội ngũ.

Cơ sở khoa học nào chứng minh tính khả thi của 6 biện pháp quản lý được đề xuất?

Tính khả thi được kiểm chứng qua khảo sát thực nghiệm trên mẫu 36 chuyên gia, cán bộ Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng giáo viên nhà trường. Kết quả toán thống kê cho thấy trên 90% ý kiến đánh giá các biện pháp ở mức cần thiết và rất khả thi, với hệ số tương quan chặt chẽ giữa tính lý luận và điều kiện thực tiễn.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý tổ chuyên môn tại trường trung học cơ sở dựa trên 4 chức năng quản trị hiện đại và hệ thống văn bản pháp quy hiện hành.
  • Phân tích bức tranh thực trạng chân thực tại trường Trung học cơ sở Đền Lừ với quy mô 466 học sinh, 29 giáo viên thuộc 2 tổ chuyên môn qua chuỗi dữ liệu 5 năm liên tục từ 2011 đến 2016.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tính hình thức trong sinh hoạt chuyên môn và những khó khăn trong công tác quản lý của đội ngũ cán bộ mới bổ nhiệm giai đoạn 2013 - 2014.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, tập trung vào quy hoạch nhân sự, chuẩn hóa quy trình 5 bước lập kế hoạch và đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Chứng minh thực nghiệm độ tương thích vượt trội của các giải pháp với tỷ lệ đồng thuận trên 90% từ mẫu khảo sát 36 chuyên gia và cán bộ giáo viên.

Đóng góp chính của công trình là cung cấp cẩm nang thực hành quản trị chuyên môn thực tiễn cho các trường trung học cơ sở tại địa bàn đô thị hóa nhanh. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi nhà trường áp dụng ngay hệ thống giải pháp vào khung kế hoạch năm học mới trong vòng 12 tháng tới để kiểm chứng sự tăng trưởng của các chỉ số đầu ra. Các cấp quản lý giáo dục và nhà trường phổ thông hãy nghiên cứu, áp dụng linh hoạt bộ giải pháp này nhằm tạo bước đột phá trong quản lý chuyên môn ngay từ năm học này.