Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt nhiều thập niên trở lại đây, lý thuyết ngữ pháp chức năng với mô hình tiếp cận ngôn ngữ trên ba bình diện (kết học, nghĩa học, dụng học) đã chứng minh năng lực miêu tả và giải thích toàn diện đối với các hiện tượng và đơn vị ngữ pháp. Hướng tiếp cận này cho phép khắc phục những giới hạn của ngữ pháp truyền thống vốn chủ yếu tập trung vào mặt tổ chức hình thức cú pháp.

Trong hệ thống từ loại tiếng Việt, lớp hư từ (gồm phụ từ, quan hệ từ, tình thái từ) chiếm số lượng không lớn nhưng có tần suất xuất hiện rất cao trong mọi phong cách chức năng ngôn ngữ, từ giao tiếp sinh hoạt hằng ngày đến văn bản hành chính, khoa học, chính luận và văn học nghệ thuật. Quan hệ từ phụ thuộc (QHTPT) là tiểu loại của quan hệ từ (QHT), chuyên biểu thị quan hệ ngữ pháp chính phụ giữa các yếu tố ngôn ngữ. Mặc dù đã được quan tâm trong cả ngữ pháp truyền thống và ngữ pháp hiện đại, QHTPT tiếng Việt trước đây chủ yếu được miêu tả ở bình diện kết học (chức năng nối kết hình thức). Các vai trò của QHTPT đối với cấu trúc nghĩa miêu tả (vai trò vị tố, đánh dấu tham thể), nghĩa tình thái (đánh giá về lượng, đánh giá về chất) cũng như bình diện dụng học (kết tử lập luận, phân giới cấu trúc đề - thuyết) chưa được khảo sát một cách có hệ thống và chuyên sâu. Thực tế này tạo ra khoảng trống nghiên cứu cần được giải quyết nhằm đánh giá toàn diện vị thế và chức năng của QHTPT tiếng Việt theo quan điểm ngữ pháp chức năng.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở xác lập hệ thống QHTPT trong tiếng Việt và miêu tả chi tiết các vai trò tiêu biểu của chúng trên ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học, luận án hướng tới việc cung cấp cái nhìn tổng thể về vai trò của QHTPT trong tiếng Việt theo quan điểm của ngữ pháp chức năng; qua đó cung cấp các gợi dẫn cho việc lĩnh hội, sử dụng QHTPT trong tạo lập câu, văn bản và giao tiếp.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lý thuyết ba bình diện của ngữ pháp chức năng; những vấn đề lý thuyết cơ bản về QHT và QHTPT trong tiếng Việt.
    2. Nhận diện, xác lập hệ thống QHTPT trong tiếng Việt.
    3. Miêu tả cụ thể vai trò của QHTPT trong tiếng Việt trên ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học.

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và phạm vi nguồn ngữ liệu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các vai trò tiêu biểu của QHTPT trong tiếng Việt trên ba bình diện: kết học, nghĩa học và dụng học.
  • Phạm vi nguồn ngữ liệu: Luận án khảo sát các câu chứa QHTPT tiếng Việt trong các tác phẩm văn học Việt Nam hiện đại tiêu biểu của các nhà văn: Nam Cao, Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nguyễn Công Hoan, Nguyên Hồng, Nguyễn Tuân, Nguyễn Huy Tưởng, Tô Hoài, Ma Văn Kháng, Nguyễn Ngọc Tư, Nguyễn Nhật Ánh... Đồng thời, tác giả thu thập thêm các phát ngôn chứa QHTPT trong hội thoại đời thường để bổ sung cho nguồn dữ liệu nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trong ngôn ngữ học đại cương

  • Hướng nghiên cứu ngữ pháp truyền thống:
    • Thời cổ đại Hy Lạp: Protagoras (thế kỷ V TCN) đưa ra những phân biệt từ loại đầu tiên; Platon (khoảng 429–347 TCN) chia từ loại thành danh từ và động từ; Aristotle (384–322 TCN) là người đầu tiên xác lập vị trí của từ nối (gồm liên từ và giới từ/QHTPT), đồng thời phân biệt từ có nghĩa và từ không có nghĩa (tương ứng thực từ và hư từ).
    • Trường phái Alexandria: Xác lập 8 từ loại, định nghĩa giới từ là những từ phụ đứng trước các từ khác.
    • Nghiên cứu giới từ tiếng Anh truyền thống: H. Heaton định nghĩa giới từ theo chức năng ngữ pháp; nhóm tác giả Randolph Quirk, Sidney Greenbaum, Geoffrey Leech, Jan Svartvik (1985) trong công trình A comprehensive grammar of English language đã phân tích giới từ đơn, giới từ ghép và phân loại giới từ theo các nhóm ngữ nghĩa (địa điểm, thời gian, nguyên nhân, mục đích).
  • Hướng nghiên cứu ngữ pháp chức năng:
    • Thuyết tam diện tín hiệu của Charles Sanders Peirce và Charles William Morris (kết học, nghĩa học, dụng học).
    • M.A.K. Halliday (An Introduction to Functional Grammar) xây dựng lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống với 3 siêu chức năng nghĩa (kinh nghiệm, liên nhân, văn bản), gắn việc miêu tả giới từ trong tình huống, ngữ cảnh và hệ thống tầng bậc ngôn ngữ.
    • Andrea Tyler và Vyvyan Evans (The Semantics of English Prepositions, Spatial scenes, embodied meaning and cognition - bản dịch tiếng Việt của Lâm Quang Đông và Nguyễn Minh Hà) và Seth Lindstromberg (English Prepositions Explained) nghiên cứu ngữ nghĩa giới từ tiếng Anh gắn với không gian, nghĩa nghiệm thân, tri nhận và ngữ cảnh giao tiếp.

Các hướng nghiên cứu trong Việt ngữ học

  • Hướng ngữ pháp truyền thống:
    • Nguyễn Tài Cẩn (1975) sử dụng tiêu chuẩn đoản ngữ để phân định từ loại, xếp QHT nằm ngoài trung tâm đoản ngữ, đóng vai trò dấu nối hai chiều theo mô hình $(A + x + B)$, phân biệt liên từ và giới từ qua sự biến đổi về phân bố và ý nghĩa chức vụ của $(x + B)$.
    • Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam (1983) trong Ngữ pháp tiếng Việt dùng thuật ngữ "kết từ" thuộc lớp hư từ, chia thành kết từ chính phụ (do, của, để, bằng, bởi, bởi vì, tại...) và kết từ liên hợp (và, hay, hoặc, cùng...).
    • Nguyễn Anh Quế (1988, 1990) khảo sát hư từ tiếng Việt qua tiêu chuẩn đoản ngữ; phân chia QHT thành giới từ và liên từ; chỉ ra hiện tượng đa chức năng của các từ như với, cùng.
    • Đinh Văn Đức (1986) xem QHT là "hư từ cú pháp", chia thành liên từ thuần túy, giới từ thuần túy và liên - giới từ (thì, với, vì, do, bởi, tại...); nghiên cứu nhóm từ chỉ hướng (ra, vào, lên, xuống, đến, tới...) và chỉ vị trí (trước, sau, trong, ngoài, giữa...).
    • Diệp Quang Ban (1989, 1992, 2005) căn cứ ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp và chức vụ cú pháp để phân loại QHT thành QHT bình đẳng (QHTBĐ) và QHT phụ thuộc (QHTPT).
    • Lê Biên (1999) khẳng định QHT là hư từ cú pháp có chức năng liên kết ngữ pháp và liên kết văn bản.
    • Các tác giả khác như Bùi Minh Toán, Nguyễn Thị Lương, Đào Thanh Lan, Đỗ Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Ly Kha, Nguyễn Văn Lộc cũng có những đóng góp về miêu tả hình thức ngữ pháp của QHT.
  • Hướng ngữ pháp chức năng:
    • Bình diện kết học: Diệp Quang Ban xác lập kiểu câu chứa vị tố quan hệ; Lê Thị Lan Anh nghiên cứu câu quan hệ tiếng Việt trên ba bình diện; Hoàng Trọng Phiến miêu tả khả năng kết hợp đa từ loại của hư từ; Nguyễn Cảnh Hoa, Lý Yên Châu nghiên cứu đối chiếu giới từ tiếng Anh/Hán với tiếng Việt; Bùi Minh Toán và cộng sự hệ thống hóa 7 vai trò ngữ pháp của hư từ tiếng Việt.
    • Bình diện nghĩa học: Lê Thị Lan Anh chỉ ra vai trò vị tố quan hệ của QHTPT trong cấu trúc vị tố - tham thể; Nguyễn Văn Hiệp phân tích giới từ như phương thức đánh dấu vai nghĩa; Bùi Thanh Hoa nghiên cứu đồng nghĩa hư từ và sắc thái hóa tình thái; Nguyễn Thị Thanh Huyền, Phạm Thị Thu Hưng khảo sát một số nhóm hư từ cụ thể theo mô hình ba bình diện.
    • Bình diện dụng học: Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Bùi Minh Toán, Đỗ Việt Hùng nghiên cứu vai trò kết tử lập luận của QHT; Cao Xuân Hạo, Diệp Quang Ban, Đào Thanh Lan nghiên cứu vai trò phân giới, đánh dấu trong cấu trúc đề - thuyết; Trần Quang Hải nghiên cứu giới từ định vị theo ngữ dụng học.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy trước đây chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về toàn bộ hệ thống QHTPT tiếng Việt trên cả ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học. Các công trình trước đó hoặc chỉ tiếp cận thuần túy hình thức cú pháp, hoặc đối chiếu ngôn ngữ, hoặc chỉ nghiên cứu một nhóm từ đơn lẻ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xác lập danh sách hệ thống QHTPT và miêu tả đồng bộ các vai trò ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng của chúng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng lý thuyết ba bình diện của ngữ pháp chức năng (Charles Sanders Peirce, Charles William Morris, M.A.K. Halliday, Simon C. Dik, Cao Xuân Hạo, Đỗ Hữu Châu, Nguyễn Đức Dân, Diệp Quang Ban, Bùi Minh Toán, Nguyễn Văn Hiệp, Lê Thị Lan Anh):

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  KHUNG PHÂN TÍCH BA BÌNH DIỆN CỦA LUẬN ÁN               |
+--------------------+----------------------------+-----------------------+
|  BÌNH DIỆN KẾT HỌC |     BÌNH DIỆN NGHĨA HỌC    |  BÌNH DIỆN DỤNG HỌC   |
|   (Syntactics)     |         (Semantics)        |     (Pragmatics)      |
+--------------------+----------------------------+-----------------------+
| - Cấu tạo cụm từ   | - Nghĩa miêu tả            | - Lập luận            |
|   chính phụ        |   (Cấu trúc vị tố -        |   (Kết tử dẫn nhập    |
| - Chức vụ cú pháp  |    tham thể: vị tố quan    |    luận cứ và kết nối |
|   (liên ngữ)       |    hệ, TTBB, TTMR)         |    kết luận)          |
| - Đánh dấu chức vụ | - Nghĩa tình thái          | - Cấu trúc đề - thuyết|
|   cú pháp (trạng   |   (Tình thái nhận thức /   |   (Đánh dấu Chủ đề,   |
|   ngữ, định ngữ,   |    lời phát ngôn: đánh     |    Hậu đề, Tiêu điểm  |
|   bổ ngữ)          |    giá lượng, đánh giá     |    theo Simon C. Dik) |
| - Kiến tạo câu     |    chất)                   |                       |
|   ghép chính phụ   |                            |                       |
+--------------------+----------------------------+-----------------------+
  • Bình diện kết học: Nghiên cứu quan hệ kết hợp giữa các tín hiệu ngôn ngữ; vị trí của QHTPT trong cấu trúc cụm từ chính phụ (nối thành tố phụ với trung tâm); chức năng đảm nhiệm thành phần biệt lập liên ngữ; chức năng đánh dấu thành phần phụ thuộc (định ngữ, bổ ngữ) và thành phần phụ (trạng ngữ); vai trò nối kết trong câu ghép chính phụ và liên kết văn bản.
  • Bình diện nghĩa học:
    • Nghĩa miêu tả (nghĩa sự tình): Cấu trúc vị tố - tham thể. Vị tố là lõi sự tình nêu đặc trưng/quan hệ và chi phối số lượng tham thể; tham thể bắt buộc (TTBB - diễn tố) do vị tố đòi hỏi; tham thể mở rộng (TTMR - chu cảnh) bổ sung thông tin về không gian, thời gian, phương tiện, mục đích... QHTPT có thể đảm nhận vai trò vị tố quan hệ hoặc đánh dấu các loại tham thể.
    • Nghĩa tình thái: Tiếp cận theo hướng tình thái chủ quan (tình thái nhận thức / tình thái của lời phát ngôn). QHTPT đóng vai trò biểu hiện cách nhìn nhận, đánh giá về lượng (ít/nhiều) và đánh giá về chất (tích cực/tiêu cực, phù hợp/không phù hợp, sắc thái hóa nguyên nhân) của người nói đối với sự tình.
  • Bình diện dụng học:
    • Lập luận: Mô hình lập luận $p \to r$ (luận cứ $p$ dẫn đến kết luận $r$). Khảo sát mô hình lập luận giản đơn (gồm 1 luận cứ hoặc nhiều luận cứ đồng hạng: đồng hướng hoặc nghịch hướng). QHTPT đóng vai trò kết tử lập luận (dẫn nhập luận cứ và kết nối kết luận).
    • Cấu trúc đề - thuyết (theo Simon C. Dik): Mô hình gồm thành tố chuyển vị trái - Chủ đề (Theme), kết cấu vị ngữ (Predication gồm Đề - Topic và Tiêu điểm - Focus/Thuyết), thành tố chuyển vị phải - Hậu đề (Tail). QHTPT tham gia đánh dấu Chủ đề, Hậu đề và tham gia vào Tiêu điểm.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Phương pháp miêu tả: Là phương pháp nghiên cứu chủ đạo, dùng để mô tả chi tiết các đặc điểm, vai trò của QHTPT trên cả ba bình diện.
  • Các thủ pháp phân tích cụ thể:
    • Thủ pháp phân tích cấu trúc cú pháp (bình diện kết học).
    • Thủ pháp phân tích cấu trúc vị tố - tham thể (bình diện nghĩa học).
    • Thủ pháp cải biến (bình diện nghĩa học và tình thái).
    • Thủ pháp mô hình hóa cấu trúc lập luận (bình diện dụng học).
    • Thủ pháp phân tích cấu trúc đề - thuyết (bình diện dụng học).
    • Phương pháp phân tích diễn ngôn (gắn phát ngôn với ngữ cảnh).
    • Thủ pháp thống kê và so sánh đối chiếu nội bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết

Chương 1 tổng thuật chi tiết lịch sử nghiên cứu từ loại QHT và QHTPT trong ngôn ngữ học đại cương (từ thời cổ đại Hy Lạp, trường phái Alexandria, ngữ pháp tiếng Anh truyền thống đến ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday) và trong Việt ngữ học (từ giai đoạn ngữ pháp truyền thống với Nguyễn Tài Cẩn, Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, Đinh Văn Đức, Nguyễn Anh Quế, Diệp Quang Ban, Lê Biên đến giai đoạn tiếp cận chức năng với Diệp Quang Ban, Lê Thị Lan Anh, Bùi Minh Toán, Hoàng Trọng Phiến, Nguyễn Văn Hiệp...). Trên cơ sở đó, chương này thiết lập khung lý thuyết nền tảng gồm lý thuyết ba bình diện của ngữ pháp chức năng, các khái niệm cơ bản về từ loại QHT và phân định tiểu loại QHTPT trong tiếng Việt.

Chương 2: Quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt trên bình diện kết học

Chương này thực hiện việc xác lập hệ thống QHTPT tiếng Việt và miêu tả chi tiết các chức năng ngữ pháp hình thức của chúng.

Danh mục bảng thống kê / miêu tả trong Chương 2 Nội dung học thuật phản ánh
Bảng 2.1 So sánh ý nghĩa khái quát của các từ của, trong, ngoài, với, để, ra, vào với tư cách là danh từ, động từ và với tư cách là QHTPT
Bảng 2.2 Hệ thống QHTPT trong tiếng Việt (xác lập danh sách các đơn vị đơn và ghép)
Bảng 2.3 & 2.4 Các QHTPT tiêu biểu và tần số kết nối trong cấu tạo cụm danh từ
Bảng 2.5 & 2.6 Các QHTPT tham gia kết nối thành tố phụ bắt buộc và thành tố phụ tự do trong cấu tạo cụm động từ
Bảng 2.7 Các QHTPT tham gia kết nối thành tố phụ tự do trong cụm tính từ
Bảng 2.8 Các QHTPT tiêu biểu tham gia kết nối trong cấu tạo câu ghép
Bảng 2.9 Các QHTPT tham gia đánh dấu các loại trạng ngữ trong câu

Các phát hiện chính của Chương 2:

  • Xác lập ranh giới từ loại: Luận án phân tích cơ chế chuyển hóa và phân định QHTPT với danh từ, động từ qua việc xem xét sự suy giảm ý nghĩa từ vựng chân thực và sự gia tăng ý nghĩa ngữ pháp, quan hệ cú pháp (Bảng 2.1).
  • Khả năng kết nối trong cụm từ: QHTPT đóng vai trò kết nối thành tố phụ sau với danh từ trung tâm trong cụm danh từ (của, bằng, về, ở, trong...); kết nối thành tố phụ bắt buộc và tự do trong cụm động từ (cho, với, vào, ra, đến, từ, bằng...) và cụm tính từ (với, về, đối với, như...).
  • Khả năng kiến tạo câu và văn bản: QHTPT là phương tiện liên kết các vế trong câu ghép chính phụ biểu thị các quan hệ nguyên nhân, điều kiện - giả thiết, mục đích, nhượng bộ, so sánh (vì, do, bởi, nếu, giá, hễ, để, nhằm, tuy, dù, như...); đồng thời đảm nhiệm chức năng liên kết các phát ngôn trong văn bản.
  • Đảm nhiệm và đánh dấu chức vụ cú pháp: QHTPT dạng đơn hoặc tổ hợp ghép (bởi vì, cho nên, tuy nhiên...) có khả năng trực tiếp đảm nhiệm thành phần biệt lập liên ngữ của câu; đồng thời thực hiện chức năng đánh dấu các thành phần phụ thuộc (định ngữ, bổ ngữ) và thành phần phụ trạng ngữ (trạng ngữ thời gian, không gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức - Bảng 2.9).

Chương 3: Quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt trên bình diện nghĩa học và dụng học

Chương này miêu tả vai trò của QHTPT đối với cấu trúc ngữ nghĩa và hoạt động ngữ dụng của câu.

Danh mục bảng thống kê / miêu tả trong Chương 3 Nội dung học thuật phản ánh
Bảng 3.1 Hệ thống các kiểu loại sự tình quan hệ trong tiếng Việt (theo phân loại của Lê Thị Lan Anh)
Bảng 3.2 Các QHTPT tiêu biểu đảm nhận vai trò vị tố quan hệ
Bảng 3.3 & 3.4 Các QHTPT tiêu biểu tham gia đánh dấu các loại TTBB và TTMR trong cấu trúc nghĩa miêu tả
Bảng 3.5 Các QHTPT và tổ hợp QHTPT trong tiếng Việt đảm nhiệm chức năng kết tử dẫn nhập luận cứ (LC) và kết luận (KL)

Các phát hiện chính của Chương 3:

  • Đối với nghĩa miêu tả:
    • Đảm nhiệm vai trò vị tố quan hệ: Một số QHTPT (của, bằng, như, để...) trực tiếp làm vị tố (lõi sự tình) trong các kiểu câu quan hệ sở hữu, quan hệ so sánh, quan hệ đồng nhất, quan hệ mục đích, quan hệ chất liệu (Bảng 3.1, 3.2), từ đó chi phối số lượng và đặc trưng của các tham thể trong câu.
    • Đánh dấu các loại tham thể: QHTPT tham gia dẫn nhập và đánh dấu các tham thể bắt buộc (TTBB) cũng như phần lớn các tham thể mở rộng (TTMR) trong cấu trúc nghĩa sự tình như vai công cụ (bằng), vai vị trí/địa điểm (ở, tại, trong, ngoài, trên, dưới), vai tiếp nhận/đích (cho, tới, đến), vai nguyên nhân (vì, tại, do), vai mục đích (để, nhằm).
  • Đối với nghĩa tình thái: QHTPT thể hiện các ý nghĩa tình thái chủ quan của người nói đối với sự tình:
    • Thể hiện đánh giá về lượng: Biểu thị nhận định về mức độ nhiều/ít của sự việc hoặc đối tượng tham gia sự tình.
    • Thể hiện đánh giá về chất: Bộc lộ thái độ đánh giá tích cực/tiêu cực, thuận lợi/bất lợi (ví dụ sự phân biệt sắc thái định giá giữa các QHTPT nguyên nhân như nhờ mang sắc thái tích cực, tại/do mang sắc thái tiêu cực hoặc trung tính).
  • Đối với hoạt động lập luận:
    • QHTPT thực hiện chức năng kết tử lập luận.
    • Dẫn nhập các thành phần lập luận: QHTPT đóng vai trò chỉ báo dẫn nhập luận cứ $p$ (vì, do, bởi, tại, nếu, hễ, tuy...) hoặc dẫn nhập kết luận $r$ (nên, cho nên, thì, thành thử... - Bảng 3.5).
    • Kết nối các thành phần lập luận: Tổ chức các phát ngôn thành cấu trúc lập luận giản đơn dạng đồng hướng ($p_1, p_2 \to r$) hoặc nghịch hướng ($p \to -r; q \to r$).
  • Đối với cấu trúc đề - thuyết:
    • Vận dụng mô hình Simon C. Dik, luận án chứng minh QHTPT tham gia đánh dấu Chủ đề (Theme - thành tố chuyển vị trái nằm ngoài kết cấu vị ngữ) thông qua các từ/tổ hợp như về, đối với, còn về....
    • Đánh dấu Hậu đề (Tail - thành tố chuyển vị phải đứng sau kết cấu vị ngữ để thuyết minh, bổ sung thông tin).
    • Tham gia vào phần Thuyết / Tiêu điểm (Focus) bên trong kết cấu vị ngữ nhằm làm nổi bật trung tâm thông tin của câu.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án củng cố và phát triển lý thuyết về quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt theo mô hình ba bình diện của ngữ pháp chức năng, đưa việc nghiên cứu hư từ vượt ra khỏi phạm vi miêu tả hình thức cú pháp đơn thuần.
  • Chứng minh luận điểm: QHTPT tiếng Việt không chỉ là phương tiện nối kết hình thức trên bình diện kết học mà còn trực tiếp tham gia tổ chức cấu trúc nghĩa miêu tả (làm vị tố quan hệ, đánh dấu vai nghĩa), biểu hiện nghĩa tình thái chủ quan (định lượng, định chất) và đảm nhiệm các chức năng ngữ dụng trọng yếu (kết tử lập luận, đánh dấu cấu trúc đề - thuyết).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phục vụ công tác nghiên cứu và giảng dạy ngôn ngữ học, Việt ngữ học tại các trường đại học, cao đẳng và giảng dạy phân môn Ngữ văn ở trường phổ thông.
  • Đưa ra các gợi dẫn cụ thể cho người học và người sử dụng tiếng Việt trong việc lĩnh hội, lựa chọn và sử dụng QHTPT chính xác khi tạo lập câu, liên kết đoạn văn và giao tiếp thực tế.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu và căn cứ ngữ pháp chức năng hỗ trợ công tác biên soạn từ điển, sách công cụ và giáo trình ngữ pháp tiếng Việt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi khảo sát ngữ liệu trong các tác phẩm văn học hiện đại của một số tác giả tiêu biểu và hội thoại giao tiếp đời thường; chưa bao quát toàn diện các phong cách chức năng khác như văn bản khoa học, chính luận chuyên biệt. Về mặt ngữ dụng, luận án mới tập trung khảo sát mô hình lập luận giản đơn, chưa đi sâu giải quyết các mô hình lập luận phức hợp đa tầng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát QHTPT trong các thể loại diễn ngôn chuyên ngành và các phong cách chức năng ngôn ngữ khác.
    • Đi sâu nghiên cứu cơ chế hoạt động của QHTPT trong các cấu trúc lập luận phức tạp và lập luận hội thoại đa thoại.
    • Thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu hệ thống QHTPT tiếng Việt với giới từ trong các ngôn ngữ khác theo quan điểm loại hình học chức năng.

Giá trị tham khảo

+-------------------------------------------------------------------------+
|                      GIÁ TRỊ THAM KHẢO CỦA LUẬN ÁN                      |
+------------------------------+------------------------------------------+
| ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG            | NỘI DUNG VÀ ĐỊA CHỈ THAM KHẢO CỤ THỂ     |
+------------------------------+------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh, học viên    | - Khung lý thuyết ba bình diện ứng dụng  |
| cao học, sinh viên ngành     |   cho nghiên cứu hư từ (Chương 1).       |
| Ngôn ngữ học, Việt ngữ học   | - Mô hình phân tích cấu trúc vị tố -     |
|                              |   tham thể và lập luận (Chương 3).       |
+------------------------------+------------------------------------------+
| Giảng viên đại học, giáo     | - Hệ thống bảng biểu phân loại QHTPT     |
| viên Ngữ văn phổ thông       |   trong cấu tạo cụm từ, câu (Chương 2).  |
|                              | - Phương pháp phân tích câu đa bình diện.|
+------------------------------+------------------------------------------+
| Nhà biên soạn từ điển,       | - Bảng so sánh từ loại QHTPT với danh    |
| sách công cụ tiếng Việt      |   từ, động từ (Bảng 2.1).                |
|                              | - Danh mục miêu tả ngữ nghĩa, ngữ dụng   |
|                              |   của từng QHTPT cụ thể (Chương 2, 3).   |
+------------------------------+------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân định QHTPT với danh từ và động từ dựa trên những tiêu chí nào?

Luận án tiến hành so sánh ý nghĩa khái quát và khả năng ngữ pháp của các từ đa chức năng (của, trong, ngoài, với, để, ra, vào...) khi hoạt động với tư cách thực từ (danh từ, động từ) và khi hoạt động với tư cách QHTPT (Bảng 2.1). Khi đóng vai trò QHTPT, các từ này bị suy giảm ý nghĩa từ vựng chân thực, không đảm nhận thành tố trung tâm đoản ngữ mà chuyển thành phương tiện liên kết và biểu thị quan hệ ngữ pháp chính phụ giữa các thành tố.

2. Trên bình diện nghĩa học, QHTPT có thể đảm nhận vai trò trung tâm nào trong câu?

QHTPT có thể trực tiếp đảm nhiệm vai trò vị tố quan hệ (lõi của sự tình) trong cấu trúc nghĩa miêu tả của các kiểu câu quan hệ (Bảng 3.2), ví dụ như vị tố biểu thị quan hệ sở hữu (của), quan hệ chất liệu (bằng), quan hệ so sánh (như), quan hệ mục đích (để). Khi làm vị tố, QHTPT trực tiếp quy định và chi phối số lượng các tham thể bắt buộc tham gia vào sự tình.

3. Khung phân tích cấu trúc đề - thuyết của luận án dựa theo quan điểm của tác giả nào?

Luận án tiếp cận cấu trúc đề - thuyết thuộc bình diện dụng học theo mô hình của nhà ngữ pháp chức năng Simon C. Dik. Khung này phân biệt các chức năng ngữ dụng gồm: thành tố chuyển vị trái - Chủ đề (Theme), kết cấu vị ngữ (gồm Đề - Topic và Tiêu điểm - Focus/Thuyết), và thành tố chuyển vị phải - Hậu đề (Tail).

4. QHTPT thực hiện vai trò gì trong hoạt động lập luận?

Trong lập luận, QHTPT đóng vai trò là các kết tử lập luận (Bảng 3.5). Chúng thực hiện nhiệm vụ dẫn nhập luận cứ $p$ (vì, do, bởi, nếu, hễ, tuy...), dẫn nhập kết luận $r$ (nên, cho nên, thì...), đồng thời kết nối các phát ngôn tạo thành cấu trúc lập luận giản đơn đồng hướng hoặc nghịch hướng.


Kết luận

Luận án Quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt dưới góc nhìn của ngữ pháp chức năng của tác giả La Thị Mỹ Quỳnh là công trình nghiên cứu chuyên sâu về tiểu loại QHTPT trên cả ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học. Bằng phương pháp miêu tả kết hợp các thủ pháp phân tích cú pháp, phân tích vị tố - tham thể và mô hình hóa lập luận trên nguồn ngữ liệu văn học và hội thoại thực tế, luận án đã xác lập hệ thống QHTPT và chỉ rõ vai trò đa diện của chúng trong tổ chức hình thức, cấu trúc ngữ nghĩa sự tình, biểu thị tình thái chủ quan và định hướng ngữ dụng. Kết quả nghiên cứu đóng góp tư liệu khoa học cho lý thuyết ngữ pháp tiếng Việt hiện đại và cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy, nghiên cứu và biên soạn sách công cụ ngôn ngữ.