Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu mang tên "Quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn thời kỳ chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam" do tác giả Nguyễn Tấn Phát thực hiện, là luận án tiến sĩ kinh tế thuộc chuyên ngành Kinh tế chính trị. Luận án giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về quan hệ sản xuất trong lĩnh vực đất đai nông nghiệp xuyên suốt giai đoạn chuyển đổi kinh tế sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam.
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN HÀNH CHÍNH LUẬN ÁN |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài: Quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn |
| thời kỳ chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam |
| Tác giả: Nguyễn Tấn Phát |
| Học vị/Ngành: Tiến sĩ Kinh tế / Chuyên ngành Kinh tế chính trị |
| Mốc thời gian: Giai đoạn chuyển đổi kinh tế từ Chỉ thị 100-CT/TW (1981) đến năm 2007 |
| Địa bàn khảo sát: Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Đồng bằng sông Cửu Long, Miền Trung, Miền Bắc |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí thiết yếu trong việc duy trì ổn định kinh tế - xã hội, cung cấp lương thực, thực phẩm, tạo nguồn tích lũy ban đầu về vốn, lao động và nguyên liệu cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê năm 2007 được tác giả trích dẫn, khu vực nông nghiệp chiếm 20,3% GDP, đóng góp 22,6% tổng giá trị xuất khẩu, trong khi 72% dân số cư trú tại nông thôn và 54% lực lượng lao động xã hội hoạt động trong khu vực nông nghiệp.
Bối cảnh nghiên cứu chịu tác động bởi các yếu tố trong và ngoài nước: tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu gây nước biển dâng và xâm nhập mặn; cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu năm 2008; những chuyển dịch xã hội về tam nông (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) tại các quốc gia Châu Á (Trung Quốc, Ấn Độ, Philippines), Châu Phi (Algeria, Congo, Ghana, Zimbabwe), Châu Mỹ Latinh (Cuba, Bolivia, Haiti, Venezuela); cùng sự ra đời của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Trong tiến trình chuyển đổi kinh tế, quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa dẫn tới việc thu hồi một diện tích lớn đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu đô thị mới. Quá trình này làm phát sinh nhiều mâu thuẫn xã hội phức tạp: tranh chấp đất đai gay gắt, hiện tượng khiếu kiện đông người, tình trạng nông dân mất tư liệu sản xuất rơi vào thiếu việc làm, chênh lệch lợi ích do cơ chế định giá đất, sự xuất hiện của tình trạng đầu cơ đất đai và quy hoạch "treo". Bên cạnh đó, sự hình thành thị trường chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất dẫn tới hiện tượng tích tụ đất đai song hành cùng tình trạng một bộ phận nông dân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất. Bộ máy cán bộ địa chính cấp cơ sở bộc lộ nhiều hạn chế về số lượng, trình độ nghiệp vụ và phương tiện kỹ thuật, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý thực tế.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: các công trình trước đó mới chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ (như quan hệ sở hữu đơn thuần, quy hoạch, đền bù giải tỏa tại một vài địa phương cụ thể), chưa có công trình nghiên cứu mang tính hệ thống toàn diện về bức tranh quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn trên quy mô tổng thể thời kỳ chuyển đổi, chưa làm rõ khái niệm quyền hưởng dụng đất đai của nông dân và chưa đánh giá thực chứng năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở.
Mục tiêu nghiên cứu
Tác giả xác định ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa lý thuyết về sở hữu đất đai, quyền hưởng dụng đất đai và hệ thống tổ chức – quản lý đất đai trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn.
- Nghiên cứu sự vận hành quan hệ tổ chức – quản lý đất nông nghiệp trong thực tiễn thời gian qua, nhận diện nguyên nhân của những bất cập về cơ chế, chính sách đất đai và công tác tổ chức, quản lý đất đai nông nghiệp ở Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế chính sách và công tác tổ chức – quản lý đất đai nông nghiệp phục vụ phát triển bền vững nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
Nội dung và câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết ba nội dung cốt lõi:
- Thứ nhất: Cơ sở lý luận về quan hệ sở hữu, quyền hưởng dụng và việc hình thành quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp; kinh nghiệm quản lý đất đai của các quốc gia trên thế giới.
- Thứ hai: Thực trạng chính sách đất đai và sự vận hành của bộ máy tổ chức – quản lý đất đai nông nghiệp từ khi chuyển đổi kinh tế đến năm 2007; phân tích thực chứng các vấn đề phát sinh như tích tụ ruộng đất, mất đất sản xuất, đền bù - giải tỏa - tái định cư, quy hoạch "treo", cơ chế hai giá, an ninh lương thực và thực trạng năng lực cán bộ địa chính cấp xã.
- Thứ ba: Xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ trên cả hai phương diện: hoàn thiện cơ chế, chính sách đất đai (quyền hưởng dụng, thời hạn sử dụng đất, hạn điền) và kiện toàn bộ máy tổ chức – quản lý, công tác cán bộ địa chính cơ sở.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn ở Việt Nam trên hai phương diện: (1) Các quy định trong chính sách đất đai liên quan đến quyền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, hạn điền, quyền lợi của nông dân trong quá trình thu hồi đất và tái định cư; (2) Công tác tổ chức – quản lý đất đai trong thực tế gắn với vai trò, trách nhiệm của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở về quy hoạch, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quản lý thu hồi đất.
- Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, trong đó khảo sát thực địa tập trung tại các tỉnh thuộc ba vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long; kết hợp thu thập mẫu tối thiểu tại Miền Trung (41 mẫu) và Miền Bắc (50 mẫu).
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn chuyển đổi kinh tế từ mốc Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng (năm 1981) đến năm 2007.
- Giới hạn nghiên cứu: Luận án giới hạn trong mối tương quan giữa chính sách đất nông nghiệp và tổ chức quản lý đất nông nghiệp; không nghiên cứu sâu chính sách đất ở và quản lý đô thị; không nghiên cứu sâu đất chuyên dụng (đất hầm mỏ, đất làm muối); không nghiên cứu toàn diện mọi khía cạnh kinh tế - xã hội nông thôn (văn hóa, dân trí, dân chủ); không nghiên cứu khía cạnh quản trị sản xuất nội bộ của cá nhân người nông dân hay doanh nghiệp sau khi được giao đất, mà chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa Nhà nước với nông dân và nhà đầu tư.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã tổng thuật các công trình nghiên cứu liên quan theo 4 nhóm chủ đề chính:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| Nhóm 1: Sở hữu ruộng đất trước đổi mới | Lâm Quang Huyên (2002, 2007) |
| Nhóm 2: Biến động đất đai ở ĐBSCL | Nguyễn Thế Nhã (1998), Lê Du Phong (1998), |
| | Lê Đình Thắng (1998), Bùi Văn Trịnh & |
| | Võ Thành Danh (2000) |
| Nhóm 3: Thu hồi đất, đô thị hóa, KCN phía Bắc | Lê Thu Hoa (2007), Vũ Đình Tôn & ctg (2007) |
| Nhóm 4: Quyền đất đai & thị trường đất đai | Lê Văn Tứ (2003), Nguyễn Điền (2000), |
| | Đỗ Kim Chung (2000), Lê Đình Thắng & ctg (2003), |
| | Lê Văn Hùng & Phạm Văn Minh (2007), |
| | Lý Hoàng Mai & Phan Thị Hạnh Thu (2007), |
| | Trần Thị Thái Hà (2004) |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Nghiên cứu về sở hữu ruộng đất và hợp tác hóa nông nghiệp: Tiêu biểu là công trình của PGS.TS Lâm Quang Huyên ("Vấn đề ruộng đất ở Việt Nam", 2002, tái bản 2007). Tác phẩm này tập trung chủ yếu vào quan hệ sở hữu ruộng đất trước thời kỳ đổi mới và đề cập một phần giai đoạn đầu đổi mới, chưa bao quát các vấn đề phát sinh khi đẩy mạnh công nghiệp hóa và hội nhập quốc tế.
- Nghiên cứu về biến động sở hữu và tình trạng mất đất tại Đồng bằng sông Cửu Long: Các nghiên cứu đầu thập niên 1990 của Nguyễn Thế Nhã (1998), Lê Du Phong (1998), Lê Đình Thắng (1998), Bùi Văn Trịnh và Võ Thành Danh (2000) tập trung phân tích hiện tượng nông dân mất đất tại ĐBSCL nhưng chưa mở rộng nghiên cứu sang vùng Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và chưa đi sâu phân tích tình trạng thiếu đất trồng cây hàng năm và cây lâu năm.
- Nghiên cứu về tác động của đô thị hóa và phát triển khu công nghiệp: Các tác giả nghiên cứu tại khu vực phía Bắc gồm Lê Thu Hoa (2007) khảo sát tại Hà Nội; Vũ Đình Tôn, Nguyễn Thị Huyền, Võ Trọng Thành (2007) khảo sát tại Hải Dương; cùng các nghiên cứu về di dân tái định cư thủy điện vùng núi phía Bắc. Tác giả chỉ ra rằng các tỉnh phía Nam (đặc biệt là vùng Đông Nam Bộ có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh) còn thiếu vắng các công trình khảo sát thực chứng.
- Nghiên cứu về quyền đất đai, thị trường đất đai và chính sách chuyển đổi: Các nghiên cứu của Lê Văn Tứ (2003), Nguyễn Điền (2000), Đỗ Kim Chung (2000), Lê Đình Thắng, Hoàng Cường, Vũ Thị Hảo (2003), Lê Văn Hùng, Phạm Văn Minh (2007), Lý Hoàng Mai, Phan Thị Hạnh Thu (2007), Trần Thị Thái Hà (2004) đã phân tích quyền sở hữu, quyền sử dụng đất và chính sách đất đai nhưng chưa đi sâu phân tích phạm trù quyền hưởng dụng đất đai của nông dân.
Khoảng trống và vị trí của luận án: Luận án định vị là công trình nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp thời kỳ chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam; kết hợp giữa lý luận kinh tế chính trị với số liệu khảo sát thực nghiệm tại nhiều địa bàn; phân tích chuyên sâu về quyền hưởng dụng đất đai; khảo sát thực trạng năng lực của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở; và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về cơ chế chính sách lẫn tổ chức bộ máy.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin về sở hữu và địa tô: Sở hữu là một mặt của quan hệ sản xuất, vận động theo quy luật lịch sử và phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Luận án vận dụng lý luận về địa tô tư bản chủ nghĩa của C. Mác bao gồm: địa tô chênh lệch I (thu được do độ màu mỡ tự nhiên và vị trí địa lý thuận lợi), địa tô chênh lệch II (thu được do đầu tư thâm canh tăng năng suất), địa tô tuyệt đối (do cấu tạo hữu cơ của tư bản trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp và chế độ độc quyền sở hữu ruộng đất tạo ra), địa tô độc quyền và bản chất của giá cả ruộng đất (được xác định là địa tô tư bản hóa, phụ thuộc vào mức địa tô và tỷ suất lợi tức ngân hàng).
- Lý luận và các mô hình sở hữu ruộng đất tư sản: Phân tích hai mô hình tiêu biểu:
- Mô hình 1 (Mỹ, Nhật Bản, Đức, Thụy Điển, Hà Lan): Lấy chế độ tư hữu đất đai làm chủ yếu (tỷ trọng tư hữu tại Thụy Điển là 60%, Hà Lan trên 80%). Toàn bộ quyền tài sản đất đai được đưa vào giao dịch thị trường dưới sự quản chế, điều tiết của nhà nước về quy hoạch, giá đất và mục đích sử dụng.
- Mô hình 2 (Anh, Canada, Singapore, New Zealand): Đất đai thuộc sở hữu nhà nước hoặc hoàng gia chiếm tỷ trọng chủ đạo (Canada chiếm 90% diện tích; Singapore chiếm trên 80%; New Zealand chiếm 77%). Nhà nước không bán quyền sở hữu mà cho thuê quyền sử dụng đất có thời hạn thông qua thị trường thuê sỉ.
- Lý luận về sở hữu trong kinh tế thị trường XHCN tại Trung Quốc: Tổng thuật các quan điểm của các nhà kinh tế Trung Quốc (Chu Thúc Liên, Vệ Hưng Hoa, Tôn Thượng Thanh, Trần Vũ Minh, Lưu Quốc Quang, Lệ Dĩ Ninh, Đổng Phụ Những) về vai trò của chế độ công hữu và đa dạng hóa hình thức sở hữu; bài học thực tiễn từ việc giải thể công xã nhân dân chuyển sang chế độ khoán hộ gia đình (1979–1984) và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
- Lý luận về quan hệ tổ chức – quản lý đất đai: Phân tích theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng; xác định cấu trúc chủ thể quản lý (hệ thống cơ quan nhà nước 4 cấp: Bộ Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài nguyên & Môi trường, Phòng Tài nguyên & Môi trường, cán bộ địa chính cấp xã) và khách thể quản lý (hộ nông dân, doanh nghiệp, hợp tác xã, nông trường).
- Đường lối, chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nước Việt Nam: Tư tưởng Hồ Chí Minh về ruộng đất cho dân cày; Cương lĩnh chính trị năm 1930; Hiến pháp 1959 (thừa nhận sở hữu toàn dân và sở hữu tư nhân); Hiến pháp 1980 (quốc hữu hóa toàn bộ đất đai, phát triển kinh tế quốc doanh và tập thể, tồn tại quỹ đất 5% ruộng phần trăm); các mốc mở đường của phong trào "khoán chui" tại Hải Phòng (Nghị quyết 24-NQ/TU năm 1980), Vĩnh Phú, Nghệ Tĩnh, Long An, An Giang; Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Nghị quyết 10-NQ/TW (1988), Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận kinh tế chính trị với phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:
- Phương pháp trừu tượng hóa khoa học: Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên để nhận thức bản chất các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, nông dân và nhà đầu tư trong sản xuất, lưu thông và phân phối đất đai.
- Phương pháp duy vật lịch sử: Phân tích sự tiến hóa của chính sách đất đai gắn với các giai đoạn lịch sử cụ thể của tiến trình đổi mới kinh tế và cam kết hội nhập quốc tế (WTO).
- Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, tổng hợp, xử lý và so sánh số liệu thứ cấp và sơ cấp.
Nguồn tư liệu và mẫu dữ liệu khảo sát
- Số liệu thứ cấp: Niên giám thống kê qua các năm; báo cáo tổng kết của Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch & Đầu tư; số liệu từ các công trình khoa học đã công bố.
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập qua 4 cuộc điều tra khảo sát thực địa:
| Cuộc điều tra khảo sát |
Quy mô mẫu thực tế |
Địa bàn khảo sát |
Nội dung thu thập dữ liệu |
| Khảo sát nông hộ |
544 phiếu hợp lệ (trên 1.000 phiếu phát ra) |
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, ĐBSCL; mẫu tối thiểu tại Miền Trung (41 mẫu) và Miền Bắc (50 mẫu) |
Quy mô đất canh tác, mức độ manh mún, tình trạng thiếu đất/không có đất, các hình thức giao dịch chuyển nhượng, đánh giá về chính sách giao đất lâu dài |
| Khảo sát cán bộ địa chính cơ sở |
81 cán bộ địa chính tại 81 xã/phường |
9 tỉnh/thành phố thuộc vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và ĐBSCL |
Số lượng cán bộ, trình độ học vấn, kỹ năng sử dụng máy vi tính, thiết bị đo đạc, bản đồ địa chính, tình hình quy hoạch tổng thể và cấp GCNQSDĐ |
| Khảo sát bồi thường, hỗ trợ và tái định cư |
103 hộ có đất nông nghiệp bị thu hồi |
5 phường thuộc Quận 2, TP.HCM (Thủ Thiêm, An Khánh, An Lợi Đông, Bình Khánh, Bình An) |
Mức giá đền bù, bố trí nơi ở tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp, tình hình khiếu nại tại dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm |
| Khảo sát dự án quy hoạch "treo" |
50 hộ dân (chiếm 5% tổng số hộ) |
Ấp 3, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM |
Những khó khăn về kinh tế, việc làm, đời sống và các quyền lợi an sinh xã hội do dự án bị quy hoạch "treo" từ năm 1992 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn thời kỳ chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng: đất đai, nông nghiệp, nông thôn và vai trò của đất đai dưới hai góc độ: chính trị - pháp lý (gắn liền với chủ quyền lãnh thổ quốc gia) và kinh tế - xã hội (là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế, là môi trường sống và cội nguồn tài nguyên). Tác giả trích dẫn luận điểm của W. Petty: "Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải".
Chương này tổng kết 4 đặc điểm kinh tế của sản xuất nông nghiệp: quá trình tái sản xuất kinh tế kết hợp chặt chẽ với quá trình tái sản xuất tự nhiên; ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu nếu sử dụng hợp lý sẽ ngày càng màu mỡ; đối tượng sản xuất là cơ thể sống có chu kỳ sinh học; và sản xuất phân bố dàn trải trên không gian rộng lớn. Đồng thời, tác giả đúc kết 6 vai trò cơ bản của nông nghiệp và nông thôn:
- Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo ổn định xã hội;
- Cung cấp nguyên liệu cho phát triển công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến;
- Tạo nguồn vốn ban đầu cho sự nghiệp công nghiệp hóa;
- Là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho công nghiệp và dịch vụ;
- Là cơ sở giữ vững ổn định chính trị, kinh tế và an ninh xã hội;
- Là điều kiện củng cố khối liên minh công – nông.
Tác giả phân tích các luận điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin về sự hình thành và thay thế các hình thức sở hữu trong lịch sử (từ sở hữu bộ lạc, công xã, phong kiến đến tư bản chủ nghĩa); phân tích lý luận địa tô tư bản chủ nghĩa (địa tô chênh lệch I, II, địa tô tuyệt đối, địa tô độc quyền) và giá cả ruộng đất. Điểm lại kinh nghiệm quốc tế về chế độ sở hữu đất đai tại các nước tư bản phát triển (Mô hình sở hữu tư nhân tại Mỹ, Nhật, Đức; Mô hình sở hữu công cộng/hoàng gia tại Anh, Canada, Singapore, New Zealand) và bài học cải cách ruộng đất, khoán sản phẩm hộ gia đình tại Trung Quốc.
Tiếp đó, chương 1 phân tích bản chất của quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp; làm rõ tính độc lập tương đối của công tác quản lý đối với quan hệ sở hữu; phân tích cấu trúc chủ thể quản lý nhà nước 4 cấp và khách thể sử dụng đất. Điểm lại đường lối chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nước Việt Nam qua các thời kỳ: tư tưởng Hồ Chí Minh về giải phóng nông dân và quyền sở hữu ruộng đất; Hiến pháp 1959; Hiến pháp 1980 với mô hình tập thể hóa và tồn tại quỹ đất 5% ruộng phần trăm; các sáng kiến "khoán chui" tại cơ sở và bước đột phá của Chỉ thị 100-CT/TW (1981), Nghị quyết 10-NQ/TW (1988), Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003.
Chương 2: Thực trạng quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn thời kỳ chuyển đổi kinh tế ở Việt Nam
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng sử dụng và quản lý đất nông nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 1994–2007 thông qua hệ thống dữ liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực địa:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| CÁC CHỦ ĐỀ THỰC TRẠNG VÀ DỮ LIỆU ĐƯỢC PHÂN TÍCH (CHƯƠNG 2) |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hiện trạng & cơ cấu đất đai (1994-2007) | Bảng 2.1, 2.2, 2.3; Biểu đồ 2.1, 2.2, 2.3 |
| 2. Giao dịch đất & phân hóa ruộng đất | Bảng 2.6, 2.7; Biểu đồ 2.5, 2.6 |
| 3. Thu hồi đất KCN, bồi thường & tái định cư | Bảng 2.8, 2.9 (Hà Nội); Bảng 2.10 (Thủ Thiêm); |
| | Bảng 2.11 (SWOT); Bảng 2.12; Sơ đồ 2.1 |
| 4. Quy hoạch "treo" & tác động đời sống | Khảo sát xã Bình Hưng, Bình Chánh (từ 1992) |
| 5. Sản xuất lúa, manh mún đất & an ninh LT | Bảng 2.13, 2.14, 2.16, 2.17, 2.18; |
| | Biểu đồ 2.7, 2.8, 2.9, 2.10, 2.14 |
| 6. Năng lực cán bộ địa chính cấp xã (81 xã) | Bảng 2.4, 2.5, 2.19; Biểu đồ 2.4, 2.15, 2.16, 2.17 |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Biến động hiện trạng sử dụng đất và thu ngân sách: Tổng hợp diễn biến diện tích đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng giai đoạn 1994–2007 (Bảng 2.1, Bảng 2.2); đánh giá tỷ trọng nguồn thu từ đất trong tổng thu ngân sách nhà nước nội địa không kể dầu thô (Bảng 2.3).
- Những đổi mới căn bản trong hệ thống quản lý: Luận án chỉ ra sự chuyển đổi từ mô hình quản lý tập trung dựa trên hợp tác xã và nông trường quốc doanh sang hệ thống quản lý hành chính nhà nước 4 cấp; hộ nông dân được xác lập tư cách chủ thể kinh tế tự chủ gắn liền với việc giao đất ổn định lâu dài và trao các quyền năng (chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp).
- Vấn đề giao dịch đất đai nông thôn và sự phân hóa đất sản xuất: Sự vận hành của thị trường quyền sử dụng đất thúc đẩy tích tụ ruộng đất vào các hộ sản xuất hiệu quả, đồng thời làm phát sinh tình trạng nông dân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất tại ĐBSCL và các vùng khác (Bảng 2.6, Bảng 2.7, Biểu đồ 2.5, Biểu đồ 2.6).
- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
- Phân tích thực trạng thu hồi đất nông nghiệp phát triển các khu công nghiệp tập trung tại Hà Nội đến năm 2007 và mức độ ảnh hưởng đến việc làm, đời sống của người dân (Bảng 2.8, Bảng 2.9).
- Khảo sát thực tế 103 hộ dân tại dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm (Quận 2, TP.HCM) chỉ ra những bất cập về tỷ lệ bồi thường đất đai (Bảng 2.10), tình trạng khiếu kiện kéo dài và sự thiếu hụt sinh kế sau thu hồi đất.
- Khái quát quy trình thu hồi - bồi thường đất đai giữa Nhà nước, nông dân và nhà đầu tư (Sơ đồ 2.1) và đánh giá toàn diện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng mô hình ma trận SWOT (Bảng 2.11).
- Tổng hợp diện tích các khu chế xuất, khu công nghiệp đến tháng 5/2008 và quy hoạch đến năm 2015 (Bảng 2.12).
- Vấn đề quy hoạch "treo" và cơ chế hai giá đất: Kết quả khảo sát 50 hộ dân tại Ấp 3, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, TP.HCM minh chứng dự án quy hoạch kéo dài từ năm 1992 gây khó khăn cho sản xuất, hạn chế quyền xây dựng, sửa chữa nhà ở và ảnh hưởng tiêu cực đến an sinh xã hội. Cơ chế tồn tại hai mức giá đất (giá nhà nước quy định và giá thị trường) dẫn đến thất thoát ngân sách, làm nảy sinh tình trạng đầu cơ và khiếu nại.
- Diện tích đất lúa, mức độ manh mún và an ninh lương thực: Phân tích mối quan hệ giữa sản lượng lúa và diện tích gieo trồng (1990–2006 tại Bảng 2.13 và giai đoạn 2000–2007 tại Bảng 2.14; Biểu đồ 2.7–2.10); đánh giá ý kiến nông dân về quy hoạch đất đai (Bảng 2.15); tổng hợp quy mô sản xuất nhỏ lẻ (Bảng 2.16) và mức độ manh mún ruộng đất tại Bắc Bộ và các miền (Bảng 2.17, Bảng 2.18, Biểu đồ 2.14).
- Thực trạng đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở: Khảo sát 81 xã thuộc 9 tỉnh/thành vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và ĐBSCL cho thấy: số lượng cán bộ địa chính bình quân còn thấp (Bảng 2.19); mức độ hoàn thành quy hoạch tổng thể đất đai còn hạn chế (Bảng 2.4); tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chậm trễ (Bảng 2.5); trình độ chuyên môn chưa đồng đều (Biểu đồ 2.15); thiếu trang thiết bị máy tính và dụng cụ đo đạc kỹ thuật (Biểu đồ 2.16, 2.17); công tác thanh tra, giám sát và tuyên truyền phổ biến pháp luật đất đai tại cấp xã còn nhiều bất cập (Biểu đồ 2.18, 2.19).
- Đánh giá tổng quát: Luận án đúc kết các thành tựu (giải phóng sức sản xuất, tăng năng suất cây trồng, thúc đẩy xuất khẩu nông sản), đồng thời chỉ rõ ba nhóm bất cập lớn: chính sách bồi thường giải tỏa chưa bảo đảm quyền lợi người dân; cơ chế thị trường đất đai còn nhiều yếu tố méo mó; và bộ máy cán bộ địa chính cấp cơ sở chưa đáp ứng được đòi hỏi phát triển.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn
Chương 3 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp xuất phát từ xu hướng phát triển bền vững tam nông, các cam kết tự do hóa thương mại quốc tế (WTO) và kết quả dự báo chỉ tiêu dân số, đất nông nghiệp đến năm 2020 (Bảng 3.1, Biểu đồ 3.1, 3.2):
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN (CHƯƠNG 3) |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách: |
| - Quyền hưởng dụng: giao thêm quyền tham gia quy hoạch & quyền đàm phán bồi thường (Kịch bản 3.1)|
| - Thời hạn sử dụng đất: thực hiện bỏ thời hạn sử dụng đất nông nghiệp (Kịch bản 3.2) |
| - Hạn điền: nới lỏng hoặc bãi bỏ hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp (Kịch bản 3.3) |
| 2. Hoàn thiện tổ chức - quản lý: |
| - Kiện toàn cán bộ địa chính: tính định biên theo cơ số diện tích & dân số (Kịch bản 3.4) |
| - Nâng cao trình độ nghiệp vụ, trang bị máy tính, bản đồ số, thiết bị đo đạc |
| - Công khai quy hoạch, xóa bỏ quy hoạch "treo", tăng cường thanh tra giám sát |
| 3. Nhóm giải pháp hỗ trợ: |
| - Hoàn thiện chính sách tài chính đất đai |
| - Tăng vốn đầu tư công & ODA cho cơ sở hạ tầng nông thôn |
| - Đào tạo nghề, giải quyết việc làm & an sinh xã hội cho nông dân mất đất |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách đất đai:
- Bổ sung quyền hưởng dụng cho nông dân (Kịch bản 3.1): Mở rộng quyền của người sử dụng đất thông qua việc bổ sung hai quyền cụ thể: quyền được tham gia vào quá trình lập và giám sát quy hoạch sử dụng đất tại địa phương; và quyền trực tiếp thương lượng, đàm phán mức giá đền bù với chủ đầu tư dự án kinh tế.
- Xóa bỏ thời hạn giao đất nông nghiệp (Kịch bản 3.2): So sánh các kịch bản giữa việc tiếp tục quy định thời hạn sử dụng đất với kịch bản bỏ thời hạn giao đất, từ đó đề xuất bỏ thời hạn để tạo tâm lý an tâm đầu tư cải tạo đất lâu dài cho nông hộ.
- Điều chỉnh quy định hạn điền (Kịch bản 3.3): Đề xuất phương án nới lỏng hoặc bãi bỏ quy định hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp nhằm tạo hành lang pháp lý cho việc tích tụ ruộng đất quy mô lớn, phát triển kinh tế trang trại và sản xuất hàng hóa tập trung.
- Nhóm giải pháp kiện toàn công tác tổ chức – quản lý đất đai:
- Kiện toàn bộ máy cán bộ địa chính cấp xã (Kịch bản 3.4): Xây dựng công thức tính định biên số lượng cán bộ địa chính cấp xã dựa trên các tiêu chí cụ thể về diện tích tự nhiên, diện tích đất nông nghiệp và quy mô dân số của từng xã/phường.
- Nâng cao năng lực chuyên môn và hiện đại hóa kỹ thuật: Đào tạo chuẩn hóa trình độ chuyên môn cho cán bộ địa chính; trang bị máy vi tính, phần mềm quản lý dữ liệu, dụng cụ đo đạc hiện đại và số hóa bản đồ địa chính cơ sở.
- Nâng cao hiệu lực quy hoạch và quản lý thị trường đất: Thực hiện công khai, minh bạch quy hoạch đất đai; xử lý dứt điểm các dự án quy hoạch "treo"; tăng cường thanh tra, giám sát nhằm ngăn chặn vi phạm và tình trạng đầu cơ đất đai.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ:
- Hoàn thiện chính sách tài chính đối với đất đai nông nghiệp, sử dụng công cụ thuế và phí để khuyến khích sử dụng đất hiệu quả, hạn chế bỏ hoang hoặc chuyển mục đích trái phép.
- Tăng cường tỷ trọng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn ODA cho phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn (thủy lợi, giao thông nội đồng, logistics bảo quản nông sản).
- Thiết lập chính sách hỗ trợ đào tạo nghề, chuyển đổi việc làm và quỹ an sinh xã hội cho các hộ nông dân có đất bị thu hồi.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự đúc kết 5 đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 5 ĐÓNG GÓP MỚI ĐƯỢC LUẬN ÁN XÁC ĐỊNH |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Đúc kết lý luận: Ruộng đất là trung tâm của chính sách cải cách; thước đo thành công |
| là nông dân gắn bó lâu dài và hưởng dụng đầy đủ kết quả đầu tư. |
| 2. Kinh nghiệm quốc tế: Sở hữu hỗn hợp là phổ biến; Nhà nước giữ vai trò chủ thể quản lý duy nhất.|
| 3. Hệ thống tổ chức quản lý: Hoàn thiện thống nhất trên 3 mặt lập pháp, hành pháp, tư pháp; |
| quyền hưởng dụng của nông dân ngày càng mở rộng. |
| 4. Nhận diện bất cập: Tích tụ đất chưa đi kèm giải quyết việc làm cho hộ mất đất; bồi thường |
| thiếu công bằng; cán bộ địa chính cơ sở yếu về năng lực. |
| 5. Giải pháp đặc thù: Trao thêm quyền tham gia quy hoạch & đàm phán bồi thường; bỏ hạn điền |
| và thời hạn đất; hoàn thiện tài chính đất & tăng đầu tư hạ tầng. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Về đúc kết lý thuyết: Luận án khẳng định vấn đề ruộng đất là trung tâm và là điểm xuất phát hình thành các chính sách cải cách kinh tế tại Việt Nam. Thước đo căn bản đánh giá sự thành công của chính sách đất đai là người nông dân gắn bó lâu dài với ruộng đất và được hưởng dụng đầy đủ kết quả do chính họ đầu tư, quản lý. Tùy từng giai đoạn phát triển cụ thể cần xác lập các hình thức sở hữu, quyền hưởng dụng và hệ thống tổ chức – quản lý đất đai thích hợp.
- Về kinh nghiệm quốc tế: Đúc kết hai đặc trưng phổ quát: (1) Chế độ sở hữu hỗn hợp đất đai là hình thức tồn tại phổ biến ở các nước; (2) Chủ thể thực hiện chức năng quản lý nhà nước duy nhất đối với toàn bộ đất đai là Nhà nước.
- Về hệ thống tổ chức – quản lý đất đai: Làm rõ tiến trình hoàn thiện hệ thống quản lý đất đai tại Việt Nam theo một thể thống nhất trên ba mặt: Lập pháp, hành pháp và tư pháp; trong đó quyền hưởng dụng đất đai của nông dân ngày càng được mở rộng và bảo đảm về mặt luật pháp.
- Về nhận diện bất cập cơ chế chính sách và quản lý:
- Xu hướng tích tụ ruộng đất của các hộ sản xuất hiệu quả là tất yếu kinh tế, nhưng vấn đề xã hội (việc làm, thu nhập) của các hộ nông dân mất đất chưa được quan tâm giải quyết đầy đủ.
- Cơ chế bồi thường thu hồi đất xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguy cơ tham nhũng phát sinh, mức giá bồi thường chưa tương xứng giá trị thực tế, nông dân thiếu quyền đàm phán, sinh kế sau giải tỏa chưa được đảm bảo.
- Số lượng và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở chưa tương xứng với yêu cầu quản lý trong giai đoạn mới.
- Về hệ thống giải pháp đặc thù:
- Hoàn thiện cơ chế chính sách đảm bảo quyền hưởng dụng tối đa: bổ sung cho nông dân quyền tham gia lập quy hoạch đất nông nghiệp và quyền thương lượng, đàm phán với nhà đầu tư về giá đền bù; đề xuất phương án bỏ thời hạn giao đất nông nghiệp và bãi bỏ hạn điền.
- Hoàn thiện hệ thống tài chính đối với quản lý đất nông nghiệp nhằm khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả.
- Đẩy mạnh đầu tư công của chính phủ vào hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn nhằm tạo điều kiện cho nông dân khai thác hiệu quả tư liệu sản xuất đất đai.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Do giới hạn về nguồn lực tài chính, thời gian và công sức, quy mô mẫu khảo sát nông hộ tại khu vực Miền Trung (41 mẫu) và Miền Bắc (50 mẫu) còn ở mức tối thiểu, chưa đạt độ bao phủ rộng lớn trên quy mô toàn quốc như khu vực phía Nam.
- Khảo sát về năng lực cán bộ địa chính cấp cơ sở mới chỉ tiến hành tại 81 xã thuộc 9 tỉnh/thành phố thuộc ba vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, chưa mở rộng ra các tỉnh phía Bắc và Bắc Trung Bộ.
- Luận án chưa nghiên cứu sâu các loại đất chuyên dùng đặc thù (đất hầm mỏ, đất làm muối) và đất ở đô thị; chưa đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố văn hóa, tập quán xã hội, dân trí, dân chủ nông thôn tác động đến hành vi sử dụng đất; đồng thời chưa khảo sát sâu phương thức quản lý sản xuất nội bộ của bản thân nông hộ và doanh nghiệp sau khi được giao đất.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng quy mô điều tra thực địa đối với các nông hộ và cán bộ địa chính cấp cơ sở tại các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và Miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Nghiên cứu tác động của các dự án công trình thủy điện lớn tại vùng miền núi phía Bắc và Tây Nguyên đối với vấn đề thu hồi đất, tái định cư và sản xuất nông nghiệp của đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Nghiên cứu cơ chế tài chính đất đai chuyên sâu, phương pháp định giá đất nông nghiệp sát giá thị trường và mô hình tổ chức sản xuất của kinh tế trang trại quy mô lớn sau khi mở rộng hạn điền.
Giá trị tham khảo
Luận án cung cấp hệ thống luận cứ khoa học và nguồn dữ liệu thực chứng có giá trị tham khảo cho các nhóm đối tượng:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ THAM KHẢO CỦA CÔNG TRÌNH |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Cơ quan hoạch định chính sách | Tham khảo cơ sở sửa đổi Luật Đất đai: quyền hưởng dụng, |
| (Quốc hội, Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT)| bỏ thời hạn đất, điều chỉnh hạn điền, cơ chế bồi thường. |
| 2. Chính quyền địa phương các cấp | Vận dụng cơ số tính biên chế cán bộ địa chính cấp xã (KB 3.4), |
| (UBND tỉnh, huyện, xã) | giải pháp công khai quy hoạch, xử lý quy hoạch "treo". |
| 3. Giảng viên, NCS, học viên | Nguồn tài liệu chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý đất đai; |
| (Viện nghiên cứu, Đại học) | khung phân tích lý luận địa tô & phương pháp khảo sát thực địa. |
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Cơ quan lập pháp và cơ quan quản lý nhà nước cấp Trung ương (Quốc hội, Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn): Sử dụng các kết quả phân tích về quyền hưởng dụng, kịch bản bỏ thời hạn sử dụng đất nông nghiệp, kịch bản bãi bỏ hạn điền và cơ chế đàm phán bồi thường thỏa thuận làm luận cứ tham khảo phục vụ quá trình sửa đổi Luật Đất đai và các chính sách tam nông.
- Chính quyền địa phương các cấp (UBND các tỉnh, huyện, xã): Ứng dụng mô hình tính toán định biên số lượng cán bộ địa chính xã/phường (Kịch bản 3.4); tham khảo các khuyến nghị về quy trình quản lý quy hoạch, loại bỏ quy hoạch "treo" và các giải pháp đào tạo chuyển đổi nghề cho nông dân mất đất.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành: Sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu và giảng dạy các học phần Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý đất đai và Chính sách công; khai thác khung lý thuyết về địa tô, quyền tài sản đất đai và hệ thống bảng biểu số liệu khảo sát thực chứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đề xuất bổ sung những quyền cụ thể nào trong quyền hưởng dụng đất đai của nông dân?
Luận án kiến nghị bổ sung trực tiếp cho nông dân 2 quyền năng kinh tế - pháp lý cụ thể: (1) Quyền được trực tiếp tham gia vào quá trình lập và giám sát quy hoạch sử dụng đất tại địa phương; (2) Quyền được trực tiếp thương lượng, đàm phán với chủ đầu tư về mức giá bồi thường khi nhà nước thu hồi đất cho các dự án kinh tế (Kịch bản 3.1), đi kèm với việc bỏ thời hạn giao đất (Kịch bản 3.2) và bãi bỏ quy định hạn điền (Kịch bản 3.3).
2. Dữ liệu khảo sát thực tế tại dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm và xã Bình Hưng phản ánh những bất cập gì?
- Tại dự án Khu đô thị mới Thủ Thiêm (Quận 2, TP.HCM với 103 hộ khảo sát), số liệu chỉ ra mức giá bồi thường chưa tương xứng, nông dân không có quyền đàm phán về giá, phát sinh tình trạng khiếu kiện kéo dài trên 10 năm và người dân gặp khó khăn lớn về việc làm, chỗ ở tái định cư.
- Tại Ấp 3, xã Bình Hưng (huyện Bình Chánh, TP.HCM với 50 hộ khảo sát), dự án bị quy hoạch "treo" kéo dài từ năm 1992 đã làm đình trệ hoạt động sản xuất nông nghiệp, tước bỏ các quyền xây dựng, chuyển nhượng hợp pháp của người dân và gây bất ổn an sinh xã hội.
3. Năng lực của đội ngũ cán bộ địa chính cấp cơ sở tại 81 xã khảo sát bộc lộ những hạn chế gì?
Khảo sát tại 81 xã thuộc 9 tỉnh/thành vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và ĐBSCL cho thấy: số lượng cán bộ địa chính bình quân trên một xã còn thiếu so với khối lượng công việc; trình độ chuyên môn chưa đồng đều; tỷ lệ cán bộ sử dụng thành thạo máy vi tính, thiết bị đo đạc kỹ thuật và bản đồ địa chính còn thấp. Điều này dẫn tới việc lập quy hoạch tổng thể chậm trễ (Bảng 2.4) và tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt thấp (Bảng 2.5).
4. Tác giả phân chia các mô hình chế độ sở hữu đất đai của các nước tư bản phát triển như thế nào?
Tác giả phân chia thành 2 mô hình cơ bản:
- Mô hình 1 (Mỹ, Nhật, Đức, Thụy Điển, Hà Lan): Chế độ tư hữu đất đai chiếm ưu thế, thị trường thực hiện giao dịch toàn bộ quyền tài sản đất dưới sự kiểm soát của Nhà nước về quy hoạch và giá đất.
- Mô hình 2 (Anh, Canada, Singapore, New Zealand): Chế độ sở hữu nhà nước hoặc hoàng gia chiếm tỷ trọng chủ đạo (từ 77% đến 90%), thị trường chỉ giao dịch quyền sử dụng đất có thời hạn thông qua hình thức cho thuê.
5. Những mốc đường lối, chính sách ruộng đất quan trọng nào tại Việt Nam được luận án phân tích?
Luận án phân tích có hệ thống: Cương lĩnh chính trị năm 1930; Hiến pháp năm 1959; Hiến pháp năm 1980 (quốc hữu hóa đất đai, xác lập chế độ công hữu với hai thành phần quốc doanh và tập thể, phân bổ quỹ đất 5% ruộng phần trăm); các sáng kiến "khoán chui" tại Hải Phòng (Nghị quyết 24-NQ/TU năm 1980), Vĩnh Phú, Long An, An Giang; Chỉ thị 100-CT/TW (1981); Nghị quyết 10-NQ/TW (1988); Luật Đất đai 1993 và Luật Đất đai 2003.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Tấn Phát là công trình nghiên cứu hệ thống về quan hệ tổ chức – quản lý đất đai trong nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam thời kỳ chuyển đổi kinh tế (1981–2007) dưới góc độ Kinh tế chính trị học. Luận án kết hợp giữa lý luận kinh điển của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, kinh nghiệm quốc tế với hệ thống dữ liệu khảo sát thực nghiệm tại nhiều địa bàn đại diện. Trên cơ sở nhận diện các bất cập về quyền hưởng dụng, chính sách bồi thường thu hồi đất, quy hoạch "treo" và năng lực bộ máy địa chính cấp cơ sở, luận án đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm việc giao thêm quyền cho nông dân, bỏ thời hạn sử dụng đất, bãi bỏ hạn điền, hoàn thiện cơ chế tài chính và chuẩn hóa định biên cán bộ địa chính cấp xã nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững nông nghiệp, nông dân và nông thôn.