Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUAN HỆ TỔ CHỨC – QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRONG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỜI KỲ CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ Ở VIỆT NAM 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI, NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN 1.1 Vị trí, vai trò của đất đai trong đời sống kinh tế – xã hội - Khái niệm về đất đai Có nhiều cách tiếp cận và giải thích khác nhau về đất đai: Từ điển Oxford Advanced Learner`s Dictionary, nhà xuất bản Oxford, năm 1995, Land (đất): Phần rắn khô của bề mặt trái đất, đối lập với nước [133, tr. Từ điển Webster`s New World Dictionary, nhà xuất bản Macmillan, năm 1996, Land (đất): (1) phần rắn của bề mặt trái đất không bị bao phủ bởi nước; (2) phần cụ thể của bề mặt trái đất; (3) đất nước, vùng…; cư dân của vùng, người của một quốc gia; (4) mặt đất hoặc phần rắn xét ở khía cạnh tính chất, địa điểm tọa lạc; (5) đất xem xét dưới góc độ là tài sản…[134, tr.758] Theo Đại Từ điển Tiếng Việt, năm 1998, Đất là phần chất rắn, nơi người và động thực vật sinh sống; phân biệt với biển, trời. Theo định nghĩa của Từ điển Bách Khoa Việt Nam 1, năm 1995, Đất là lớp mỏng trên cùng của vỏ trái đất tương đối tơi xốp do các loại đá phong hóa ra, có độ phì trên đó cây cỏ có thể mọc được. Đất được hình thành do tác dụng tổng hợp của nước, không khí và sinh vật lên đá mẹ.
Đất có độ phì nhiêu ít hay nhiều và bao gồm các thành phần chất rắn, chất lỏng (dung dịch đất), chất khí và sinh vật (động, thực vật, vi sinh vật). Đất được phân loại theo kiểu phát sinh: Đất đỏ Bazan; đất phù sa; đất phù sa cổ; đất rừng xám; đất Potzon; đất mặn kiềm hay chua mặn,vv. Đất đồng bằng tùy thuộc các quy luật phân vùng theo địa giới; đất miền núi chịu sự chi phối của chiều cao. Trong nông, lâm nghiệp, đất được phân hạng thành các loại - 14 - theo khả năng sử dụng và yêu cầu bảo vệ đất: Đất rừng, đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất chăn thả, đất thổ cư, đất chuyên dùng (giao thông, xây dựng, thủy lợi, du lịch, vv).
Con người sinh ra gắn liền với đất, tồn tại được là nhờ các sản phẩm từ đất và đến khi nhắm mắt, xuôi tay họ lại trở về với đất. Đất gắn bó với sự tồn tại và phát triển của con người không chỉ theo nghĩa duy nhất mà trên phương diện kinh tế, tạo ra của cải vật chất. Nhà kinh tế học cổ điển W.Petty có câu nói nổi tiếng: “Lao động là cha, đất đai là mẹ của mọi của cải”. Đất đai là TLSX quan trọng, cơ bản của sản xuất nông nghiệp, song quá trình phát triển của xã hội gắn liền với quá trình mở rộng các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, thương mại, văn hóa…Do đó, đất đai không chỉ để phát triển nông nghiệp mà còn được sử dụng để phát triển các lĩnh vực khác.
- Vị trí, vai trò của đất đai trong đời sống KT – XH Dưới góc độ chính trị, pháp lý: Đất đai là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia, nó gắn liền với chủ quyền của một nhà nước. Xâm phạm đất đai là xâm phạm chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Nhà nước là đại diện cho chủ quyền quốc gia có quyền và trách nhiệm thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ đất đai khỏi sự xâm phạm từ bên ngoài. Dưới góc độ KT – XH: Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là nơi cư trú, sinh sống của con người, là TLSX chính không thể thay thế được của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, là nguồn nguyên liệu chính của các ngành sản xuất vật liệu xây dựng như: gạch, ngói, xi măng, đồ gốm… Đất là cội nguồn dự trữ tài nguyên có giá trị nhất của con người.
Đất đai là cơ sở để phát triển các hệ sinh thái, là yếu tố hàng đầu của môi trường sống, thiếu nó con người không thể tồn tại, duy trì và phát triển sự sống. Sự hình thành và phát triển của mỗi dân tộc phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố tài nguyên đất đai mà dân tộc đó đang sinh sống. Do vậy, đất đai luôn là đối tượng tranh chấp của các cuộc chiến tranh giữa các quốc gia, dân tộc. Ngay trong một quốc gia, vấn đề sở hữu đối với đất đai luôn là vấn đề hệ trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống và lợi ích của các giai cấp, tầng lớp dân cư trong xã hội.
Sự tranh chấp về quyền sở hữu, sử dụng đất đai thường xảy ra phức tạp.2 Vai trò của nông nghiệp, nông thôn 1.1 Khái niệm nông nghiệp, nông thôn - Khái niệm nông nghiệp Có nhiều cách tiếp cận và giải thích khác nhau về nông nghiệp: Từ điển Oxford Advanced Learner`s Dictionary, nhà xuất bản Oxford, năm 1995, Agriculture (nông nghiệp) với danh từ: khoa học hoặc công việc trồng trọt, giữ hoặc nuôi gia cầm gia súc để lấy làm thức ăn. Agricultural (nông nghiệp) với tính từ: (1) Agricultural land: đất nông nghiệp; (2) Worker: công nhân làm nông nghiệp (nông dân); (3) Machinery: máy móc dùng trong nông nghiệp [133, tr. Từ điển Webster`s New World Dictionary, nhà xuất bản Macmillan, năm 1996, Agriculture (nông nghiệp) với danh từ: công việc làm đất, sản sinh vụ mùa, chăn nuôi [134, tr. Từ điển Bách khoa Việt Nam 2, năm 1995, Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội; sử dụng đất đai để trồng trọt, chăn nuôi; khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản. Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là trồng trọt và chăn nuôi. Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông, lâm, ngư nghiệp. Những đặc điểm cơ bản của nông nghiệp: Thứ nhất, quá trình tái sản xuất vật chất khai thác kinh tế gắn phần lớn với điều kiện tự nhiên (đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu…), tức là gắn với quá trình tái sản xuất tự nhiên.
Thứ hai, ruộng đất là TLSX chủ yếu và đặc biệt, nếu sử dụng hợp lí, khoa học thì số ruộng đất được khai thác không bị hao mòn trong quá trình sản xuất, mà còn ngày một thêm màu mỡ, có chất lượng và đem lại năng suất cao hơn. Thứ ba, nguyên liệu ban đầu là cây trồng, vật nuôi, còn có thể gọi là những công cụ sinh vật, có chu kỳ sản xuất tương đối dài phụ thuộc vào tự nhiên. - 16 - Thứ tư, phân bố dàn trải trên từng khu ruộng, vườn, đến từng vùng, lãnh thổ. Sự xuất hiện nông nghiệp đánh dấu một bước tiến nhảy vọt trong lịch sử loài người, mở đầu cho các giai đoạn văn minh ngày càng cao.
Lịch sử nông nghiệp đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển khác nhau và ngày càng có năng suất cây trồng, vật nuôi và hiệu quả kinh tế cao hơn. Nông nghiệp phát triển ngày càng có quan hệ tương hỗ với phát triển công nghiệp. Do đó, ngày nay phát triển nông nghiệp theo hướng CNH, HĐH. CNH, HĐH nông nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, gắn với công nghiệp chế biến và thị trường, thực hiện cơ khí hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa, ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ, trước hết là công nghệ sinh học, đưa thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào các khâu sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa trên thị trường.
[56] - Khái niệm nông thôn Tương tự như khái niệm đất đai và khái niệm nông nghiệp, khái niệm nông thôn có nhiều cách tiếp cận và giải thích khác nhau: Từ điển Oxford Advanced Learner`s Dictionary, nhà xuất bản Oxford, năm 1995, Rural (nông thôn), xét nghĩa tính từ: (1) thuộc miền quê hoặc thuộc về nông nghiệp; (2) ở miền quê, ở nông thôn; (3) liên quan đến thôn quê, hoặc nông nghiệp [133; tr. Từ điển Webster`s New World Dictionary, nhà xuất bản Macmillan, năm 1996, Rural (nông thôn) xét nghĩa tính từ: (1) có tính miền quê, cuộc sống thôn quê, người thôn quê; (2) sống ở quê, nông thôn; (3) việc đồng án [134; tr. Nông thôn là vùng tập trung dân cư làm nghề nông; phân biệt với thành thị, thành phố: Đời sống ở nông thôn và thành thị còn chênh lệch nhau quá lớn. [64] Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hay của một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đô thị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh KT-XH, điều kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp.
[27] Một số ý kiến khác đề cập đến nhiều mặt của nông thôn như sau: - 17 - Về địa lý tự nhiên, nông thôn là một địa bàn rộng lớn trải ra thành những vành đai bao quanh các thành thị. Về kinh tế, nông thôn là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp. Về tính chất xã hội, cơ cấu dân cư ở nông thôn chủ yếu là nông dân và gia đình họ, ngoài ra cũng có một số người làm việc ở nông thôn nhưng sống ở đô thị và ngược lại có những người ở thành thị nhưng lại làm việc ở nông thôn. Về văn hóa, nông thôn thường là nơi bảo tồn và lưu giữ được nhiều di sản văn hóa vật thể và phi vật thể của dân tộc như các phong tục, tập quán cổ truyền về đời sống, những lễ hội, làng nghề cổ truyền, các di tích văn hóa, lịch sử, danh lam thắng cảnh… nông thôn là kho tàng văn hóa dân tộc.
Nếu biết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa, nông thôn có một sức hút hấp dẫn đối với du khách trong và ngoài nước. Ngoài ra, nông thôn ngày nay được mở rộng ở khái niệm phát triển nông thôn và CNH, HĐH nông thôn. Phát triển nông thôn là một thuật ngữ dùng để chỉ các hoạt động tác động đến cuộc sống của cư dân nông thôn bao gồm việc đáp ứng các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, các điều kiện y tế, giáo dục… đến việc nâng cao mức sống, mức thu nhập, trình độ văn hóa… của họ. Ở Việt Nam hiện nay, phát triển nông thôn phải nhằm thực hiện những mục tiêu cụ thể sau đây: một là, CNH nông nghiệp; hai là, văn minh hóa nông thôn; ba là, nâng cao tri thức cho người dân ở nông thôn.