CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ CHỦ ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá và tự do hoá thƣơng mại đang phát triển mạnh mẽ nhƣ hiện nay, hợp tác kinh tế, thƣơng mại và hội nhập vào kinh tế thế giới đang là những vấn đề thực tiễn nóng bỏng, sôi động đƣợc cả giới khoa học quan tâm. Vì thế, việc nghiên cứu quan hệ hợp tác thƣơng mại giữa Việt Nam và Trung Quốc không phải là chủ đề hoàn toàn mới. Cũng đã có một số công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề này, song chƣa nhiều và đề cập với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Các công trình nghiên cứu có thể phân loại theo các nhóm nhƣ sau.
N h ên ứu ở tron n ớ 1. Những công trình nghiên cứu cung cấp các lý thuyết về quan hệ thương mại giữa các nước Viết về quan hệ thƣơng mại nói chung, có một số công trình nghiên cứu sau: Nghiên cứu quan hệ thƣơng mại Việt- Trung trong liên kết kinh tế khu vực và thế giới, có sách ―Trung Quốc và Ấn Độ trỗi dậy: Tác động và đối sách của các nƣớc Đông Á‖ của tác giả Phạm Thái Quốc chủ biên (2013) Cuốn sách đề cập đến bối cảnh quốc tế cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI và sự trỗi dậy của Trung Quốc và Ấn Độ; Tác động của sự trỗi dậy của Trung Quốc và Ấn Độ đối với thế giới nói chung, các nƣớc Đông Á nói riêng và một số đối sách của các nƣớc Đông Á; Tóm lƣợc quan hệ giữa Việt Nam với Trung Quốc và Ấn Độ, từ đó đƣa ra một số gợi ý cho Việt Nam cần tranh thủ khai thác cơ hội cũng nhƣ chủ động đối phó với những thách thức trƣớc sự trỗi dậy của Trung Quốc và Ấn Độ. Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Phú Thái với đề tài ―Vai trò của ngoại thƣơng đối với phát triển kinh tế Trung Quốc từ khi cải cách và mở cửa‖. Trong luận án này tác giả phân tích với cách tiếp cận hệ thống xem xét quan hệ thƣơng mại ở nhiều khía cạnh: nhƣ vai trò của quan hệ thƣơng mại với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gắn với phân công lao động quốc tế.
6 Viết về quan hệ thƣơng mại dƣới góc độ kinh tế chính trị, có luận án của Nguyễn Thị Hồng Tâm (2016) ―Quan hệ thƣơng mại hàng hóa giữa Việt Nam với một số nƣớc ASEAN phát triển‖. Luận án là làm rõ thực trạng quan hệ thƣơng mại hàng hóa hai chiều giữa Việt Nam với 4 nƣớc ASEAN phát triển (Singapore, Thái Lan, Indonesia, Malaysia) trong thời gian 2001- 2014; trên cơ sở đó, luận án đƣa ra một số hàm ý chính sách cho việc điều chỉnh chính sách thƣơng mại của Việt Nam trong thời gian tới [45]. Luận án đã tập trung phân tích chi tiết quan hệ thƣơng mại hàng hóa của Việt Nam với 4 nƣớc ASEAN phát triển. Kết quả phân tích cho thấy: (1) các nƣớc ASEAN nói chung và 4 nƣớc ASEAN phát triển nói riêng có vị trí rất quan trọng trong quan hệ thƣơng mại hàng hóa quốc tế của Việt Nam.
(2) Từ trƣớc đến nay và khả năng cả trong tƣơng lai việc quan hệ thƣơng mại hàng hóa của Việt Nam với 4 nƣớc ASEAN phát triển (Singapore, Thái Lan, Indonesia, Malaysia) sẽ chi phối kết quả thƣơng mại hàng hóa của Việt Nam với cả khối ASEAN. (3) Trong quan hệ thƣơng mại hàng hóa của Việt Nam với 4 nƣớc ASEAN phát triển, tuy có nhiều nhóm hàng hóa có đặc tính tƣơng đồng - yếu tố gây cạnh tranh khi cùng xuất hiện trên thị trƣờng thế giới, nhƣng đây cũng chính là điều kiện quyết định sự thành công của các nƣớc nếu cùng thực hiện tốt chính sách hợp tác, liên kết, tạo thành nhóm trong chuỗi sản xuất sản phẩm chi phối thị trƣờng thế giới. (4) Thực tiễn đặt ra yêu cầu, Việt Nam phải chủ động, tích cực thực hiện đầy đủ các cam kết song phƣơng, khu vực và đa phƣơng; có chính sách, biện pháp cải cách và điều chỉnh thích hợp. Cũng theo Nguyễn Thị Hồng Tâm (2016), không phải mọi mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu trong thƣơng mại nội ngành đều có quan hệ cạnh tranh lẫn nhau.
Tùy từng trƣờng hợp cũng có thể là quan hệ cạnh tranh hoặc quan hệ bổ trợ lẫn nhau [45]. Theo Phạm Bích Ngọc (2016) có trích dẫn một nghiên cứu của Valentino Piana (2004), cho rằng cán cân thƣơng mại giữa hai nƣớc (thƣơng mại song phƣơng) là một chỉ số biểu hiện mối quan hệ phụ thuộc kinh tế giữa hai nƣớc. Một nghiên cứu của Valentino Piana (2004) phân loại quan hệ kinh tế giữa hai nƣớc thành bốn mức độ sau đây: Phụ thuộc hay lệ thuộc (dependence): là tình trạng 7 nƣớc A cần tới nƣớc B, trong khi nƣớc B không cần tới nƣớc A; Địa vị trội hơn hay chiếm ƣu thế hơn (dominance): là tình trạng nƣớc A có thể từ bỏ quan hệ với nƣớc B, trong khi nƣớc B cần tới nƣớc A; Liên kết cân đối hay bình đẳng (symmetric integration): là tình trạng quan hệ cả hai nƣớc đều cần đến nhau; Không có quan hệ (absence): là tình trạng mà hai nƣớc không hoặc không cần quan hệ với nhau [37]. Những công trình nghiên cứu về quan hệ thương mại Việt Nam và Trung Quốc Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2016 của tác giả Phạm Bích Ngọc với đề tài ―Vấn đề nhập siêu trong quan hệ thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc‖; Luận án tiến sĩ kinh tế năm 2016 của tác giả Hà Thị Hồng Vân với đề tài ―Quan hệ thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc 10 năm đầu thế kỷ XXI và triển vọng đến năm 2020‖; Sách ―Quan hệ kinh tế - văn hoá Việt Nam - Trung Quốc hiện trạng và triển vọng : Kỷ yếu hội thảo‖, năm 2001; Sách ―Quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Trung Quốc trong bối cảnh hội nhập‖ của tác giả Trịnh Thị Thanh Thủy, Nguyễn Anh Sơn chủ biên, năm 2017; Sách ―Quan hệ thƣơng mại và đầu tƣ của Việt Nam với Trung Quốc‖, của tác giả Trần Đình Thiên chủ biên (2016); Luận án của Dƣơng Hoàng Anh (2019) đề tài ―Phát triển quan hệ thƣơng mại Việt Nam với các nƣớc Đông Á đến năm 2030‖; Sách ―Giấc mơ Trung Quốc: Tƣ duy nƣớc lớn và định vị chiến lƣợc trong thời đại hậu Mỹ‖, của tác giả Lƣu Minh Phúc, do Nguyễn Hải Hoành dịch (2011); Sách ―Quan hệ Việt – Trung trƣớc sự trỗi dậy của Trung Quốc‖, của tác giả Nguyễn Đình Liêm (chủ biên), (2013); Sách ―Điều chỉnh chiến lƣợc của Trung Quốc và những tác động tới quan hệ Mỹ - Trung Quốc‖ của tác giả Cù Chí Lợi (chủ biên) (2018); Sách ―Quan hệ "hai bờ, bốn bên" trong quá trình trỗi dậy của Trung Quốc và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam‖ của tác giả Vũ Thùy Dƣơng (chủ biên) (2013); Sách: ―Một số vấn đề an ninh phi truyền thống ở khu vực biên giới Việt - Trung‖ của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Hoa (chủ biên) (2018); Đề tài cấp bộ ―Bốn mƣơi năm cải cách mở cửa kinh tế của Trung Quốc và một số gợi mở đối với Việt Nam‖ của Hoàng Thế Anh (2018); Đề tài cấp bộ ―Cải cách kinh tế ở Trung Quốc sau đại hội XIX và hàm ý chính sách đối với Việt Nam‖ của Bùi Thị Thanh Hƣơng (2019).
8 Các bài báo: Quan hệ hợp tác kinh tế Việt - Trung năm 2017, của tác giả Nguyễn Đình Liêm (tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, trang 36, số tháng 2 năm 2018), Cộng đồng kinh tế ASEAN và tác động đối với quan hệ kinh tế Việt - Trung, của tác giả Nguyễn Cao Đức (tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, trang 13, số tháng 10 năm 2018), Nhìn lại đầu tƣ trực tiếp của Trung Quốc tại Việt Nam từ năm 2014 đến nay, của tác giả Nguyễn Thị Phƣơng Hoa và Nguyễn Đình Liêm (tạp chí Nghiên cứu Trung Quốc, trang 44, số tháng 11 năm 2018),.nghiên cứu các khía cạnh khác nhau ảnh hƣởng tới quan hệ thƣơng mại Việt Nam - Trung Quốc… Dƣới đây là nội dung cụ thể của một số công trình tiêu biểu về các vấn đề liên quan tới Đề tài Luận án: Một l , về ph n pháp n h ên ứu. Luận án Tiến sĩ kinh tế của Nguyễn Thị Hồng Tâm (2016) với đề tài ―Quan hệ thƣơng mại hàng hóa giữa Việt Nam với một số nƣớc ASEAN phát triển‖ sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu chủ yếu trong khoa học xã hội, phù hợp với chuyên ngành kinh tế chính trị, bao gồm phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phƣơng pháp phân tích thống kê, phƣơng pháp nghiên cứu so sánh, phƣơng pháp phân tích và tổng hợp. Luận án sử dụng các số liệu thống kê chính thống của các cơ quan nhà nƣớc để phân tích và tổng hợp thực trạng quan hệ thƣơng mại hàng hóa Việt Nam với ASEAN-4; phân tích và tổng hợp kinh nghiệm quốc tế trong việc cải thiện cơ cấu thƣơng mại hàng hóa song phƣơng. Luận án tổng quan các lý luận về thƣơng mại trong môn kinh tế học.
Luận án, so sánh thƣơng mại Việt Nam với các quan hệ thƣơng mại song phƣơng của các quốc gia khác. Thực trạng thƣơng mại hàng hóa song phƣơng đƣợc so sánh, đối chiếu theo các giai đoạn lịch sử thƣơng mại Việt Nam - ASEAN-4. Luận án tiến sĩ kinh tế quốc tế của Hà Thị Hồng Vân (2016) với đề tài ―Quan hệ thƣơng mại Việt Nam – Trung Quốc 10 năm đầu thế kỷ XXI và triển vọng đến năm 2020‖ dùng các phƣơng pháp nghiên cứu liên ngành định tính kết hợp với định lƣợng, chuyên gia, phân tích, đánh giá, so sánh, tổng hợp. Một số 9 nghiên cứu trƣờng hợp cụ thể từ kết quả khảo sát từ một số tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam và Quảng Tây, Trung Quốc và tình hình quan hệ thƣơng mại của một số ngành cũng đƣợc sử dụng nhằm minh họa rõ nét hơn các xu thế, đặc điểm của vấn đề nghiên cứu của Luận án.
Bên cạnh đó, nghiên cứu so sánh trƣờng hợp của các nƣớc ASEAN-5 so sánh với Việt Nam trong quan hệ thƣơng mại với Trung Quốc để thấy đƣợc những điểm khác biệt và tƣơng đồng. Từ đó, lý giải đƣợc rõ hơn bản chất của vấn đề cần nghiên cứu. Mô hình hồi quy đƣợc sử dụng để nhằm đánh giá tác động của thƣơng mại hai nƣớc đối với Việt Nam. Về mặt dữ liệu, luận án sử dụng một số tƣ liệu có chọn lọc từ các nghiên cứu từ một số nghiên cứu về quan hệ thƣơng mại giữa các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam với các tỉnh biên giới Trung Quốc.