Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu - Chương 2: Cơ sở lý luận, phương pháp và địa bàn nghiên cứu - Chương 3: Quan hệ lao động trong lĩnh vực tuyển dụng, thuê mướn lao động tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên - Chương 4: Quan hệ lao động trong lĩnh vực sử dụng lao động tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên - Chương 5: Quan hệ lao động trong lĩnh vực tiền lương, phúc lợi xã hội và bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp may trên địa bàn Hưng Yên 8. Những đóng góp mới của luận án Mặc dù nghiên cứu về quan hệ lao động trong doanh nghiệp không phải là một vấn đề hoàn toàn mới mẻ trên thế giới và Việt Nam. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện luận án có những đóng góp nhất định về mặt lý luận và thực tiễn. Những đóng góp mới của luận án thể hiện ở những điểm sau: Thứ nhất, tính mới của luận án được thể hiện ở việc luận án làm rõ khái niệm quan hệ lao động.
Mặc dù đây là khái niệm đã được các công trình nghiên cứu đi trước đề cập. Nhưng trong luận án, khái niệm quan hệ lao động xét từ trên cách tiếp cận Xã hội học được khẳng định là quan hệ xã hội. Quan hệ lao động trong nghiên cứu được phân thành các tương tác trong những hoạt động chính của doanh nghiệp như: tuyển dụng, sử dụng lao động, trả tiền lương và phúc lợi và bảo hiểm xã hội. Trong đó quan hệ lao động dựa trên cơ sở là pháp luật nhà nước.
Hoạt động Công đoàn trong doanh nghiệp có vai trò trung gian thúc đẩy mối quan hệ lao động tích cực, hài hòa. Thứ hai, tính mới của luận án được thể hiện ở vận dụng lý thuyết trong nghiên cứu về quan hệ lao động. Luận án đã vận dụng tương đối tổng hợp các lý thuyết trong nghiên cứu về quan hệ lao động. Đó là tiếp cận từ lý thuyết vốn xã hội, lý thuyết xung đột, lý thuyết hệ thống và tiếp cận từ quan điểm của Andre‟ Petit về mô hình ảnh hưởng qua lại trong hệ thống quan hệ lao động.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Thứ ba, tính mới của luận án được thể hiện ở địa bàn nghiên cứu. Luận án được tiến hành trên địa bàn Hưng Yên. Đây là một tỉnh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh. Hưng Yên là cửa ngõ phía Đông của Hà Nội.
Là một địa bàn hướng tới phát triển trở thành một tỉnh công nghiệp trong những năm sắp tới. Vì vậy, Hưng Yên thu hút nhiều nhà đầu tư, nhiều cơ sở sản xuất, đặc biệt là các nhà máy sản xuất mặt hàng may mặc. Những nghiên cứu về quan hệ lao động nói chung đã có, nhưng chưa có nghiên cứu cụ thể về quan hệ lao động trên địa bàn Hưng Yên. Đối với hai doanh nghiệp được lựa chọn trong nghiên cứu, trong đó một doanh nghiệp may có 100% vốn Việt Nam và một doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
Nghiên cứu được tiến hành so sánh sự khác biệt về quan hệ lao động của hai doanh nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể. Thứ tư, điểm mới của luận án còn được thể hiện ở các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp may ở Hưng Yên. Các yếu tố ảnh hưởng được khu trú thành ba nhóm chính, đó là: các yếu tố thuộc về người lao động, các yếu tố thuộc về doanh nghiệp và các yếu tố ngoài doanh nghiệp và người lao động như truyền thông đại chúng, hoạt động Công đoàn cấp trên cơ sở. Cuối cùng, nghiên cứu về quan hệ lao động cũng đã được các tác giả đi trước nghiên cứu, nhưng chủ yếu là trong lĩnh vực kinh tế, luật học.
Vì vậy, đây là công trình góp phần bổ sung vào lĩnh vực nghiên cứu quan hệ lao động, xã hội học - đặc biệt là xã hội học lao động thêm phong phú và đa dạng hơn. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG Quan hệ lao động không phải là một lĩnh vực nghiên cứu mới. Nó đã được rất nhiều tác giả đi trước tiếp cận và nghiên cứu ở những chiều cạnh khác nhau. Việc thực hiện tổng quan nghiên cứu về quan hệ lao động giúp chúng tôi nhận diện được cách thức tiếp cận cũng như sử dụng phương pháp và lý thuyết mà các tác giả đi trước đã sử dụng.
Hơn nữa, quá trình thực hiện tổng quan các nghiên cứu giúp chúng tôi học tập các kinh nghiệm của các tác giả đồng thời chỉ rõ những khác biệt và những điểm mới của nghiên cứu này so với những nghiên cứu trước. Và trong phần này, chúng tôi tập trung tìm hiểu những nội dung cơ bản sau: (1) tìm hiểu các nghiên cứu về cấu trúc của quan hệ lao động; (2) tìm hiểu các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến quan hệ lao động; (3) tìm hiểu các nghiên cứu về đặc điểm quan hệ lao động các nước trên thế giới và Việt Nam; (4) tìm hiểu các tiếp cận lý thuyết trong nghiên cứu quan hệ lao động. Các nghiên cứu về cấu trúc của quan hệ lao động Những nghiên cứu về cấu trúc quan hệ lao động được chúng tôi tiếp cận thông qua các nghiên cứu của các tác giả đi trước về những vấn đề như: thời gian thử việc của người lao động, tiền lương, thời gian làm việc, hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, thương lượng tập thể, tranh chấp lao động, đình công. Nghiên cứu của T.Kuang và các cộng sự (1994) trong “Study on the Factors that Influence Labor Relations Satisfaction of Private Enterprises in the Context of China's New Labor contract law”đã phân tích nội dung nghiên cứu quan hệ lao động bao gồm rất nhiều vấn đề, ví dụ: trạng thái ký hợp đồng, thời gian thử việc, lương, khả năng tham gia ý kiến của người lao động, việc thanh toán bảo hiểm (y tế, thai sản, tuổi già, thất nghiệp.), sự chăm sóc, quan tâm từ phía người sử dụng lao động, tốc độ tăng lương, tình hình biên chế, sự tin tưởng vào tương lai của doanh nghiệp, hệ thống phần thưởng, sự hợp tác giữa các đồng nghiệp.
Trong đó nghiên cứu nhấn mạnhviệc ký kết hợp đồng lao động trong các doanh nghiệp tư nhân không hợp lý và không dựa vào các quy định về lao động [Kuang, Meiying & Haihui, 1994]. Các nghiên cứu về cấu trúc quan hệ lao động ở nước ta cũng được thể hiện ở các công trình“Một số vấn đề về quan hệ lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tư nước ngoài ở Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi kinh tế - nghiên cứu trường hợp thành phố Hồ Chí Minh”củaVũ Việt Hằng (2004), Huỳnh Thị Hằng và các cộng sự (2010) trong “Báo cáo khảo sát về quan hệ lao động của doanh nghiệp tại Khánh Hòa”, Nguyễn Duy Phúc (2011) với nghiên cứu “Tạo lập và thúc đẩy quan hệ lao động lành mạnh tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Hà Nội”, Lê Thanh Hà (2012) trong nghiên cứu “Quan hệ lao động trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở Việt Nam và vai trò Công đoàn”, Nguyễn Anh Tuấn (2011) về “Vấn đề bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước: thực trạng và những ý kiến đề xuất”. Các nghiên cứu đã phân tích quan hệ lao động theo mốc thời gian hoặc chiều cạnh pháp lý. Trong đó các tác giả đã sử dụng các phương pháp: phân tích tài liệu, mô tả, nghiên cứu điển hình, điều tra và phân tích số liệu thống kê, mô hình hóa và phương pháp chuyên gia.
Những nghiên cứu trên đã phân tích quan hệ lao động dưới các biểu hiện của lương, điều kiện lao động, thời gian lao động, phúc lợi, giải quyết trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động. Bên cạnh đó, cũng có những quan điểm đề cập đến thực trạng nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người lao động còn chưa đầy đủ ở một số doanh nghiệp ngoài nhà nước. Hoặc người sử dụng lao động nộp cầm chừng, trốn tránh trách nhiệm đóng bảo hiểm cho người lao động. Người lao động chưa ý thức được lợi ích của bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội.
Hơn nữa, thiếu chế tài xử phạt các vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm.Tuy nhiên, phần lớn những nghiên cứu trên chưa chỉ rõ được hệ quả của quan hệ lao động là mức độ của sự hài lòng cũng như nhu cầu gắn bó của người lao động với doanh nghiệp. Khi đề cập đến quan hệ lao động là trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, Quit and Ires trong “Industrial relations in SMEs” đã chỉ ra rằng thời gian làm việc của các doanh nghiệp nhỏ và vừa linh hoạt hơn các doanh nghiệp lớn. Người lao động thường sử dụng ngày cuối tuần để làm việc. Bên cạnh đó người lao động có xu hướng di chuyển đến doanh nghiệp lớn, có thu nhập cao hơn.
Để duy trì, phát triển nguồn nhân lực của mình nên trong doanh nghiệp vừa và nhỏ các chương trình đào tạo đã được quan tâm nhiều hơn. Các chương trình đạo tạo tay nghề cho người lao động được tổ chức thường xuyên [Quit & Ires, 1999]. Còn nghiên cứu của Andrea Broughton (2008) trong “SMEs in the crisis: employment, industrial relations and 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com local partnerships Executive summary” chỉ ra hiệu quả hoạt động của Công đoàn không thật sự nổi bật trong điều hòa quan hệ lao động tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tỷ lệ các cuộc đối thoại xã hội và vai trò đại diện của Công đoàn nhìn chung thấp cũng thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn.
Bàn về quan hệ lao động theo loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, nghiên cứu của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam về “Vai trò, nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam trong việc xây dựng quan hệ lao động hài hòa ở các doanh nghiệp”đã chỉ rõ rằng số doanh nghiệp nhà nước ký hợp đồng lao động xác định thời hạn cao nhất. Công nhân có độ tuổi càng lớn thì tỷ lệ ký hợp đồng càng cao. Trong doanh nghiệp FDI, tỷ lệ ký hợp đồng có thời hạn rất thấp. Xét theo ngành nghề, công nhân được ký hợp đồng không thời hạn cao nhất là ngành điện, nước 82,9%.
Tỷ lệ ký TƯLĐTT ngành nghề nông lâm, thủy sản tỷ lệ doanh nghiệp chiếm 100%, cao hơn ngành thương mại, dịch vụ.